1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Phân tích tài chính công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 327,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PT TCDN là việc vận dụng tổng thể các phương pháp PT khoa “ học để đánh giá chính xác tình hình TC của DN, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng TC và an [r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI. MỞ .ĐẦU

Phân “tích tình hình TC là một việc làm vô cùng cần thiết, giúp cho các nhà quản lý

DN thấy được những biến động về TC trong quá khứ, hiện tại và dự báo được những biến động về TC trong tương lai của DN mình

Qua quá trình làm việc tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, tác giả nhận thấy cần thiết phải tiến hành PT TC tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh nhằm cung cấp thông tin giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra được những quyết định hoạt động nói chung và đầu tư nói riêng một cách hiệu quả.”

Nhận .thức .được .tầm .quan .trọng .của .vấn .đề, đề tài “PT TC Công ty Cổ phần

tiễn. nói. trên

1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn góp phần “hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về PT TCDN Đồng thời thông qua việc PT và đánh giá tình hình TC Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, luận văn đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình TC của Công

ty trong thời gian tới.”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

PT TCDN

 Phạm vi nghiên cứu:

Tình hình TC tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử. dụng tổng hợp phương. pháp. duy. vật. biện. chứng. kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp PT và tổng hợp làm phương pháp luận chung Trên cơ sở đó, luận văn còn.

sử. dụng. các phương. pháp. cụ thể của phân. tích. BCTC là: phương. pháp. so. sánh. phương. pháp. phân. tích. tỷ. số. và. phân. tích. Dupont

Trang 2

4 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần .mở .đầu, kết luận, .mục .lục và .danh .mục .tham .khảo, luận văn đ.ược

c.hia l.àm 3 c.hương n.hư s.au:

Chương 1: Tổng quan về PT TCDN

Chương 2: PT TC Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình TC Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PT

TCDN 1.1 TCDN

1.1.1 Khái niệm TCDN

TCDN được hiểu là những quan hệ giá trị giữa DN với các chủ thể trong nền kinh

tế Các quan hệ TCDN chủ yếu bao gồm: Quan hệ giữa DN với Nhà nước; Quan hệ giữa

DN với thị trường TC; Quan hệ giữa DN với các thị trường khác; Quan hệ trong nội bộ

DN.”

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình TCDN

1.1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

 Môi trường kinh doanh: Sự ổn định của nền kinh tế; Ảnh hưởng về giá cả “"thị

“trường, lãi suất, tiền thuế; Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật – công nghệ; Chính sách kinh tế và TC của Nhà nước đối với DN; Sự hoạt động của thị trường

TC và hệ thống các tổ chức TC trung gia”n;” Các điều kiện tự nhiên và rủi ro bất thường

 Đặ . c điể . m kin . h tế . k . ỹ th . uật c . ủa ng . ành ki . nh doa . nh: Đặc điểm c.ủa n.gành kin.h

do.anh ả.nh hư.ởng đến những quyết định về qu.y m.ô củ.a vố.n sả.n xu.ất kin.h doa.nh, cơ cấu

NV, cơ cấu TS, cơ cấu đầu tư của DN

1.1.2.2 Nhó.m nhâ.n t.ố ch.ủ qu.an

 Hình thức pháp lý của DN: Hình thức pháp lý tổ chức có ảnh hưởng đến việ.c

t.ổ c.hức, h.uy đ.ộng v.ốn, ản.h hư.ởng đế.n qu.á tr.ình s.ản x.uất k.inh do.anh v.à v.iệc p.hân p.hối

l.ợi nh.uận của DN

 Trình độ t ổ chứ c s ản x uất và quản lý của DN: Trình độ tổ chức sản xuất và

Trang 3

qu.ản l.ý củ.a do.anh ng.hiệp c.ó ả.nh h.ưởng đ.ến kế.t qu.ả ho.ạt đ.ộng s.ản x.uất k.inh d.oanh c.ủa

DN

1.2 PT TCDN

1.2.1 Khái niệm PT TCDN

PT TCDN là việc vận dụng tổng thể các phương pháp PT khoa “học để đánh giá chính xác tình hình TC của DN, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng

TC và an ninh TC của DN, dự tính được một cách chính xác các rủi ro TC trong tương lai” của DN, “dự đoán được các chỉ tiêu TC và tiềm năng trong tương lai của DN, qua đó đưa

ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ trong DN đó.”

1.2.2 Sự cần thiết của công tác PT TCDN

P.hân t.ích t.ình h.ình t.ài ch.ính c.ó ý ng.hĩa, qu.an tr.ọng đ.ối v.ới b.ản th.ân c.hủ D.N v.à c.ác

đ.ối t.ượng b.ên ng.oài c.ó li.ên qu.an đế.n t.ài ch.ính c.ủa DN Đây .là c.ông c.ụ hữ.u íc.h đư.ợc

dù.ng đ.ể x.ác đị.nh gi.á tr.ị ki.nh t.ế, đ.ể đá.nh g.iá m.ặt m.ạnh, mặ.t yế.u c.ủa DN, tì.m r.a ng.uyên

n.hân kh.ách qu.an v.à ch.ủ qu.an, g.iúp c.ho t.ừng đ.ối tư.ợng lự.a ch.ọn và đư.a r.a đư.ợc nh.ững

qu.yết đ.ịnh p.hù hợ.p v.ới m.ục đ.ích mà. họ. qu.an tâ.m

1.2.3 Quy trình PT TCDN

Quy trình PT TCDN được thực hiện qua 5 bước như sau:

- Bước 1: Xác định mục tiêu PT

- Bước 2: Xác định nội dung cần PT

- Bước 3: Thu thập dữ liệu PT

- Bước 4: Xử lý dữ liệu PT

- Bước 5: Tổng hợp kết quả PT

1.2.4 Phương pháp PT TCDN

Có nhiều phương pháp PT TCDN “nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng ba phương pháp chính là: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp PT tách đoạn (Dupont).”

1.2.5 Thông tin sử dụng trong PT TCDN

Thông tin sử dụng trong PT TCDN bao gồm:

- Thông tin kế toán: BCTC và các báo cáo kế toán quản trị

Trang 4

- Các nguồn thông tin khác: các thông tin kinh tế vĩ mô, thông tin theo ngành, thông tin đặc điểm hoạt động của DN.”

1.2.6 Nội dung PT TCDN

1.2.6.1 PT khái quát các BCTC

PT khái quát các BCTC của DN nhằm cung cấp m.ột bứ.c tr.anh to.àn c.ảnh về hoạt động t.ài chí.nh c.ủa DN, các xu hướng TC quan trọng đã và đang diễn ra tại DN

1.2.6.2 PT các tỷ số TC

PT 4 nhóm tỷ số sau:

- Tỷ số về KNTT: KNTT tổng quát, khả năng th.anh to.án hiện hành, k.hả n.ăng tha.nh toá.n nha.nh, kh.ả nă.ng tha.nh to.án tức thời

- T.ỷ số về k.hả nă.ng cân đối vốn (cơ cấu v.ốn): h.ệ .số n.ợ, hệ. s.ố t.ự t.ài t.rợ, k.hả nă.ng

th.anh t.oán l.ãi v.ay (số lần có thể trả lãi)

- Tỷ số về khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, hiệ.u su.ất s.ử d.ụng T.SCĐ, hi.ệu su.ất sử dụ.ng tổng TS

- Tỷ số v.ề kh.ả năn.g si.nh lãi: H.ệ s.ố doa.nh lợ.i doa.nh th.u, Hệ. số. d.oanh l.ợi T.S, h.ệ

s.ố do.anh l.ợi vố.n ch.ủ s.ở h.ữu

CHƯƠNG 2: PT TC CÔNG TY

CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH (QUAWACO)

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

C.ông t.y C.ổ ph.ần n.ước s.ạch Q.uảng N.inh (Quawaco) được chuyển đổi từ Cô.ng t.y

T.NHH 1 th.ành vi.ên k.inh do.anh nước sạ.ch Qu.ảng N.inh (tiền thân là Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh) Ngày 01/01/2014, Côn.g t.y .C.ổ phầ.n n.ước s.ạch Q.uảng N.inh chính thức bắt đầu đi vào hoạt động theo Luật DN và Luật Chứng khoán, g.iấy ch.ứng

n.hận đ.ăng k.ý k.inh d.oanh s.ố 5700100104 do S.ở K.ế h.oạch đ.ầu t.ư t.ỉnh Quảng Ninh cấp, đăng ký ngày 31/12/2013

N.gành n.ghề k.inh do.anh chính là kh.ai th.ác, s.ản xu.ất v.à ki.nh do.anh n.ước sạ.ch

phục vụ sinh hoạt, du lịch, dịch vụ, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn tỉnh Quảng

Trang 5

Ni.nh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Cơ cấu bộ máy t.ổ c.hức t.heo m.ô h.ình C.ông t.y c.ổ phầ.n, gồm có Đ.ại h.ội đ.ồng c.ổ

đ.ông, H.ội đồn.g quả.n t.rị, C.hủ tị.ch H.ội đồn.g q.uản t.rị kiêm Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát Công ty có 11 xí nghiệp, nhà máy nước phân bổ trên toàn Tỉnh, 01 trun.g t.âm t.ư v.ấn thiế.t k.ế x.ây d.ựng c.ấp thoá.t n.ước, 01 ban qu.ản l.ý dự án cấp nước, 01 trung tâm kiểm định đồng hồ là những đơn vị thành viên trực thuộc

2.2 PT TC Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

2.2.1 PT khái quát các BCTC của Công ty

2.2.1.1 PT khái quát bảng cân đối kế toán

 PT biến động và cơ cấu TS

- Quy mô tổng TS tăng qua các năm chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty ng.ày

cà.ng đượ.c m.ở rộ.ng

- Trong cơ cấu TS của Công ty, TSDH ch.iếm t.ỷ tr.ọng lớ.n Điều này là hoà.n toà.n hợp

lý vì h.oạt đ.ộng c.ủa Cô.ng t.y ch.ủ y.ếu l.à đầ.u t.ư, x.ây d.ựng mạng lưới cấp nước

- TSCĐ chi.ếm t.ỷ trọn.g l.ớn tron.g TSDH, hàn.g tồ.n kho chiếm tỷ trọng lớn trong

TSNH

 PT biến động và cơ cấu NV

- Tương tự tổng TS, tổng NV tăng qua các năm

- C.ơ cấu ng.uồn vố.n: n.ợ phải t.rả chiếm dưới 50% tổng ng.uồn v.ốn và có xu hướng giảm (trong nợ phải trả chủ yếu là khoản mục n.ợ phả.i tr.ả dài hạn – c.ác k.hoản vay ng.ân hàng đầu tư cho các dự án cấp nước trên địa bàn Tỉnh); vốn c.hủ s.ở h.ữu chiếm trên 50%

t.ổng nguồn v.ốn Cô.ng t.y có khả n.ăng t.ự ch.ủ v.ề mặt t.ài c.hính

2.2.1.2 Phân tích khái quát báo c.áo kết q.uả h.oạt đ.ộng kinh d.oanh

Doanh thu của công ty chủ yếu là từ ho.ạt động b.án h.àng và cu.ng cấ.p dịc.h vụ (trên 96% tổng doan.h thu và th.u n.hập kh.ác) Trong tổng d.oanh thu bá.n h.àng và cun.g c.ấp dịc.h vụ, doanh thu sản xuất nước máy chiế.m tỷ trọ.ng lớ.n nh.ất (trên 95%) C.ơ cấ.u d.oanh th.u của công ty là tương đối bình thường khi doanh thu được hình thành chủ yếu từ hoạt động cơ bản của công ty

Doanh thu b.án h.àng v.à cu.ng cấ.p dịc.h vụ tăng liên tục, tuy nhiên tốc độ tăng đang chậm lại do tốc độ tăng sản lượng nước máy chậm

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, chi phí của Công ty tương đối ổn định Giá

Trang 6

v.ốn hà.ng b.án chiế.m t.ỷ tr.ọng lớn trên tổng doan.h th.u th.uần về bá.n hàng và c.ung cấp dị.ch vụ và không có sự thay đổi đáng kể giữa các năm (ở mức xấp xỉ 80%) T.ỷ suất ch.i phí qu.ản lý

do.anh nghi.ệp tr.ên do.anh th.u t.huần có xu hướng giảm qua các năm

2.2.1.3 PT khái quát b.áo cáo lư.u chu.yển ti.ền t.ệ

Lư.u chu.yển ti.ền th.uần tro.ng kỳ của Công ty chủ yếu do hoạt động kinh doanh và

có đóng góp một phần nhỏ từ HĐTC (chủ yếu từ vay ngắn hạn và vay dài hạn) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư luôn âm trong cả 5 năm

Dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh ch.iếm t.ỷ tr.ọng rất lớ.n tr.ong t.ổng s.ố tiền thu vào củ.a c.ông t.y Đi.ều này là phù hợp với cơ cấu do.anh th.u của cô.ng t.y - có tỷ trọng doa.nh t.hu từ h.oạt đ.ộng ki.nh doa.nh là chủ yếu

2.2.2 PT các tỷ số TC

2.2.2.1 Tỷ số về k.hả nă.ng tha.nh to.án

- H.ệ s.ố k.hả n.ăng th.anh to.án tổn.g q.uát, h.ệ số kh.ả năn.g tha.nh to.án nhan.h và h.ệ

s.ố k.hả năn.g tha.nh toá.n ng.ắn hạ.n củ.a côn.g t.y ở m.ức ca.o

- H.ệ s.ố k.hả n.ăng th.anh t.oán t.ức th.ời thấp

2.2.2.2 T.ỷ s.ố v.ề k.hả n.ăng cân đối vốn (cơ cấu vốn)

- Hệ số tự tài trợ cả 3 năm đều lớn hơn 0,5; hệ số nợ của côn.g t.y qu.a c.ác n.ăm là thấp và c.ó x.u h.ướng gi.ảm chứn.g t.ỏ rằng mứ.c đ.ộ ph.ụ th.uộc TC của DN và.o c.hủ n.ợ l.à

t.hấp, tính t.ự c.hủ về m.ặt t.ài c.hính cao Côn.g t.y hoàn toàn có khả năng tiếp nhận thêm các

NV vay từ bên ngoài

- Khả n.ăng th.anh to.án l.ãi v.ay của công ty trong 2 năm 2011 và 2012 lớn ( 23,473 lần vào năm 2011 và 34,388 lần năm 2012) Nguyên nhân là do lãi vay phải trả của côn.g t.y t.rong 2 nă.m n.ày t.hấp hơ.n nh.iều s.o vớ.i l.ợi n.huận có khuynh hướng tăng

trong ba năm 2013-2015

2.2.2.3 Tỷ số về khả năng hoạt động

- Hiệu suất sử dụng tổng TS tuy tăng nhưng vẫn thấ.p h.ơn s.o v.ới m.ức t.rung b.ình

n.gành

- Tố.c đ.ộ l.uân ch.uyển h.àng t.ồn k.ho và kh.oản phải t.hu đều giảm

2.2.2.4 T.ỷ s.ố về k.hả n.ăng sinh lãi

Các t.ỷ s.ố về k.hả n.ăng s.inh lãi có nhiều biến động nhưng nhìn chung trong cả giai đoạn 2011-2015 đều tăng, chỉ tiêu ROE cao hơn mức TB ngành

Trang 7

Quảng Ninh

2.3.1 Điểm mạnh trong HĐTC củ . a C . ông t . y C . ổ p . hần nư . ớc s . ạch Q . uảng N . inh Thứ nhất, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng qua các năm Do đặc

thù của sản phẩm: giá không đổi, lượng sản phầm tăng làm doanh thu tăng

Thứ hai, đặc thù sản phẩm sản xuất cũng như địa thế hoạt động g.iúp c.ông t.y t.iết

k.iệm đư.ợc nhiều khoản ch.i p.hí

Thứ ba, Côn.g t.y có k.hả nă.ng t.ự ch.ủ về mặ.t t.ài c.hính

2.3.2 Điểm yếu trong HĐTC c . ủa C . ông t . y C . ổ ph . ần nư . ớc sạc . h Qu . ảng N . inh Thứ nhất, khả năng tự chủ TC của công ty so với một số DN cùng ngành chưa

cao Tỷ trọng n.ợ ph.ải t.rả tr.ên t.ổng ng.uồn vố.n củ.a Cô.ng t.y năm 2015 là 42,85%, cao hơn

so với Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội (40%) và Công ty Cổ phần cấp nước Hải

Phòng (26,1%)

Thứ hai, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán năm 2015 có xu hướng

giảm K.hả nă.ng th.anh to.án nh.anh thấp Thậm chí khả năng thanh t.oán n.hanh năm 2015 của c.ông t.y g.iảm t.ừ 1,38 lần xuống chỉ còn 0,47 lần thấp hơn hẳn mức trung bình ngành

tương ứng là 0,74 lần

Thứ ba, k.hả n.ăng s.inh l.ời của vố.n ch.ủ s.ở h.ữu và kh.ả năng si.nh l.ời của TS từ năm

2014 có x.u hư.ớng giảm và th.ấp h.ơn so với mức tr.ung b.ình ngành Mặc dù đến năm

2015 hai chỉ tiêu này đã có xu hướng tăng trở lại nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình ngành, mức độ tăng còn thấp, còn cách khá xa so với giá trị của hai chỉ tiêu này vào

năm 2013

Thứ tư, doanh thu qua các năm tăng nhưng chi phí cũng tăng tương ứng khiến lợi

nhuận không tăng nhiều

Thứ năm, c.ông t.ác ph.ân t.ích t.ài ch.ính của c.ông ty chưa thực sự được quan tâm hợp lý dẫn đến các nhà quản trị chưa nắm bắt kịp thời, đầy đủ và chính xác về tình hình TC hiện tại của công ty để đưa ra những quyết định hợp lý

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TC

CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH

3.1.1 Định hướng ph át triể n côn g t y C ổ p hần nư ớc sạ ch Quả ng Ni nh gi ai

Trang 8

đ . oạn 2015-2020

Hiệ.n na.y có r.ất nhi.ều dự á.n t.ài t.rợ nhằm ph.át triể.n h.ệ thố.ng c.ung cấ.p nướ.c s.ạch cho x.ã hội, d.o vậy tri.ển vọn.g ph.át tr.iển của Cô.ng t.y là r.ất lớn

Công ty đã xây dựng kế hoạch theo định hướng quy hoạch cấp nước của tỉnh, tập trung các biện pháp chủ yếu sau:

(1) Đầu tư xây dựng để bổ sung nguồn nước cho những nơi thiếu

(2) Tuyên truyền nhân dân về sử dụng nước sạch

(3) “Thực hiện xã hội hoá trong đầu tư, trong hoạt động cấp nước, thu hút các NV trong và ngoài nước để đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước

(4) Nâng cao năng lực, nâng cao công suất cấp nước, chú trọng đến công tác quản lý chất lượng nước

(5) Tiếp nhận các hệ thống cấp nước của các Huyện Thị: Móng Cái, Tiên Yên, Hải

Hà, Yên Hưng khi có chủ trương của tỉnh bàn giao cho công ty quản lý

(6) Duy trì thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ, xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch cán bộ đến” 2017

3.1.2 Yêu cầu cải thiện tình hình TC tại C . ông t . y CP n . ước sạ . ch Quả . ng Ni . nh

Đối với công t.y CP nư.ớc sạc.h Qu.ảng Ni.nh, do mới đổi mới sang hình thức cổ phần chưa đầy 3 năm nên còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động Do vậy, việc PTTC công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng TC của công ty là việc làm vô cùng cần thiết

Quảng Ninh

3.2.1 Huy động các NV với chi phí vốn thấp và s . ử d . ụng c . ó hiệ . u qu . ả

Cô.ng t.y cầ.n xây dựng cơ cấu vốn hợp lý hơn thông qua việc tăng cường huy động VCSH, giảm nguồn vay nợ; xác định đúng đắn và kịp thời n.hu c.ầu vố.n trong ng.ắn h.ạn

và d.ài h.ạn, linh hoạt trong việc huy động NV, lựa chọn NV phù hợp

3.2.2 Nâ . ng ca . o kh . ả nă . ng th . anh to . án củ . a cô . ng t . y

Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý, cân đối giữa nhu cầu chi tiêu của DN và lượng tiền dự trữ

Giảm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, chủ động khai thác NV dài hạn

Tranh thủ các mối quan hệ với bạn hàng trong thanh toán để khai thác các NV vay

Trang 9

không lãi suất hoặc thanh toán trả chậm

3.2.3 Nâng cao năng lực sử dụng TSDH

 Đối với TSCĐ: Khai thác và tạo lập NV cố định; Thực hiện cải tiến công nghệ;

Thực hiện tốt hơn nữa công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ đối với TSCĐ; Chủ động phòng ngừa các rủi ro tổn thất bất ngờ trong hoạt động kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm TS, lập quỹ dự phòng TC

 Đối với đầu tƣ TC dài hạn: Công ty cần lập dự phòng đầu tư TC dài hạn, vì như vậy có thể giảm bớt được phần nào rủi ro TC nếu như gặp phải

3.2.4 Tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu

 Tiết kiệm chi phí: Ngừng những hoạt động đầu tư không đem lại hiệu quả;

Phát hiện kịp thời gian lận của khách hàng, các điểm sự cố và khắc phục ngay; Xác định nhu cầu của khách hàng để có biện pháp thu hồi vật tư; Tìm và thiết lập mối quan hệ bền vững lâu dài với một số nhà cung cấp nhằm có được nguồn cung ổn định, giá cả hợp lý; Thay đổi cách đặt các hệ thống bơm cao áp truyền dẫn nước sạch đến khách hàng để giảm chi phí vận chuyển sản phẩm tiêu thụ

 Tăng doanh thu: Thực hiện tuyên truyền cho nhân dân sử dụng nước, mở rộng

thị trường; có kế hoạch đầu tư các mạng lưới cấp nước hiệu quả, đem lại lượng khách hàng lớn và khả năng tiêu thụ nước cao

3.2.5 Hoà . n thi . ện cô . ng tá . c ph . ân tíc . h t . ài c . hính của cô . ng t . y

- Thành lập một bộ phận chuyên trách thực hiện công việc PT TC địn.h k.ỳ

ho.ặc đột xuất the.o y.êu cầ.u củ.a nhà quản trị DN, chú trọng đến công tác đà.o tạ.o

n.hân s.ự cho hoạt động ph.ân tí.ch

- Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ mạnh và độc lập để tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình hiệu quả và hiệu suất của các thông tin tà.i ch.ính và cá.c ho.ạt độ.ng tà.i ch.ính,

rà soát lại hệ thống kế toán và các quy tắc kiểm soát nội bộ có liên quan

- Chú trọng hơn đến việc th.u th.ập cá.c thô.ng ti.n th.ứ cấ.p từ các đối tượng bên ngoài DN (trang web, báo chí, các cơ quan quản lý chuyên ngành) và các thông tin

sơ cấp (điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan)

- Nên thực hiện PT TC định kỳ vào cuối quý 3 hàng năm

- Hoàn thiện quy trình PT

3.3 Một số kiến nghị đối với UBND Tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác

3.3.1 Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh:

Trang 10

Công ty đề nghị UBND Tỉnh Quảng Ninh có chính sách trợ giá; Đề nghị UBND Tỉnh ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy đối với ngành cung cấp nước sạch; Hội đồng nhân dân và UBND Tỉnh nên ban hành lộ chỉnh điều chỉnh giá nước hàng năm; Tỉnh tạo điều kiện để Công ty thực hiện phương án đầu tư xây dựng hệ thống nước cho Tỉnh bằng nguồn vốn liên doanh, liên kết, vay vốn ở trong và ngoài nước.”

3.3.2 Đối với các cơ quan, tổ chức khác:

“Các tổ chức chính quyền, đoàn thể có trách nhiệm cùng Công ty tham gia quản

lý hệ thống mạng lưới đường nước trên từng địa bàn ; Xây dựng cơ chế dân tự quản cần thiết cho phép các tổ chức, cá nhân đấu thầu quản lý và thu tiền nước trên địa bàn phường, cụm dân cư.”

KẾT LUẬN

Thông qua việc PT tình hình TC của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, tác giả muốn làm sáng tỏ vai trò quan trọng nhất của việc PT tình hình TC của DN là giúp những nhà quản trị DN biết được chính xác thực trạng TC và tiềm năng của DN, qua đó lựa chọn được những phương án kinh doanh tối ưu và biện pháp quản lý tốt nhất

Ngày đăng: 16/01/2021, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w