1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

10 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 332,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích để thấy được hướng tác động cũng như mức độ tác động của các nhân tố đó, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao thanh khoản của các ngân hàng.. LÝ THUYẾT VỀ THANH KHOẢN VÀ PHÂN [r]

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008 bắt nguồn từ Mỹ mà một trong những nguyên nhân gốc rễ đã được chỉ ra bởi BIS (2010) là do khủng hoảng thanh khoản trong

hệ thống các ngân hàng và sự yếu kém trong quản lý thanh khoản Từ đó, Basel ban hành Basel III và các văn bản hướng dẫn liên quan đến tỷ lệ thanh khoản và các nguyên tắc quản lý thanh khoản trong NHTM Tại Việt Nam, sự thiếu hụt thanh khoản trong hệ thống ngân hàng xảy ra cuối năm 2008, cuối năm 2011, hay tình huống của NHTMCP Á Châu năm 2012 khi Nguyễn Đức Kiên bị bắt, sự ra đời của Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 06/2015/TT-NHNN sửa đổi của Thông tư 36 quy định về an toàn trong hoạt động của các ngân hàng với quy định về tỷ lệ dự trữ thanh khoản đã cho thấy tầm quan trọng của thanh khoản đối với hoạt động ngân hàng cũng như việc nghiên cứu thanh khoản và nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam Từ đó, tác

giả chọn đề tài “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các NHTMCP

Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

Về mặt lý thuyết, kế thừa những nghiên cứu trước, dựa vào nguồn số liệu thu thập được, hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam

Phân tích để thấy được hướng tác động cũng như mức độ tác động của các nhân tố

đó, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao thanh khoản của các ngân hàng

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng mô hình hồi quy OLS từ số liệu dạng bảng thu thập được từ 26 ngân hàng TMCP trong giai đoạn từ năm 2007 –

2015 Mô hình hồi quy được sử dụng hiệu ứng Fixed và Random cho hồi quy số liệu dạng bảng – Panel

CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VỀ THANH KHOẢN VÀ PHÂN TÍCH

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN

Trang 2

2.1 Thanh khoản

2.1.1 Khái niệm

Thanh khoản ngân hàng được định nghĩa là “việc ngân hàng có thể có được những khoản vốn khả dụng với chi phí thấp đúng tại thời điểm ngân hàng có nhu cầu”, theo Rose (2001)

Tài sản thanh khoản là tài sản đễ dàng được chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn với mức chi phí thấp

2.1.2 Vai trò của thanh khoản đối với hoạt động ngân hàng

Thanh khoản đảm bảo cho an toàn hoạt động của các ngân hàng, tránh khỏi những rủi ro do rút tiền đột ngột với số lượng lớn từ phía khách hàng gửi tiền hay những cú sốc khác, tránh được sự đổ vỡ dẫn đến phá sản

2.1.3 Các chỉ số thanh khoản

Các chỉ số thanh khoản được sử dụng phổ biến trong những nghiên cứu trước đây,

đó là:

L1 =

L2 =

L3 =

L4 =

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được Basel đưa ra LCR=

2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng

2.2.1 Nhân tố trong nội tại ngân hàng

Trang 3

2.2.1.1 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

Theo trường phái lý thuyết về cấu trúc đổ vỡ tài chính, vốn CSH ngân hàng được coi là có ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản của ngân hàng Những nhà nghiên cứu theo trường phái này cho rằng, các ngân hàng có tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn thì hạn chế nắm giữ tài sản thanh khoản vì những ngân hàng này có khả năng chống chịu với rủi ro thanh khoản tốt hơn những ngân hàng có tỷ trọng vốn của chủ thấp Trong khi đó, nghiên cứu thực nghiệm của Lucchetta (2007), Bonfim và Kim (2011), Vodová (2013) lại cho kết quả ngược lại, đó là tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều với thanh khoản ngân hàng

2.2.1.2 ROE

ROE được tính bằng lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của các ngân hàng ROE cao chứng tỏ ngân hàng hoạt động tốt, giúp các ngân hàng tạo được niềm tin ở khách hàng Nghiên cứu thực nghiệm trước đây của Vodová (2013) tại Slovakia, Bordeleau và Graham (2010) tại Canada và Mỹ đều cho thấy ảnh hưởng tích cực của ROE đến thanh khoản các ngân hàng

2.2.1.3 Tỷ lệ nợ xấu

Các nghiên cứu của Vodová (2013) tại Cộng hòa Séc và Teseganesh (2012) cho ra kết quả tỷ lệ nợ xấu và khả năng thanh khoản có mối tương quan dương

2.2.1.4 Quy mô ngân hàng

Các nghiên cứu trước đây đều tìm thấy mối liên hệ giữa quy mô ngân hàng tới thanh khoản Nếu nghiên cứu của Lucchetta (2007), Chagwiza (2011), N.Melese (2013) cho ra kết quả là quy mô ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến khả năng thanh khoản thì nghiên cứu của Bonfim và Kim (2011) lại cho kết quả ngược lại Nghiên cứu của Vodavá (2013) tại Cộng hòa Séc chưa thấy tác động một cách rõ ràng Nghiên cứu thực nghiệm của Deléchat và các cộng sự (2012), Tseganesh (2012) lại cho thấy thanh khoản ngân hàng tăng khi quy mô ngân hàng tăng

2.2.1.5 Tăng trưởng các khoản cho vay

Cho vay là tài sản kém thanh khoản trong danh mục tài sản của các ngân hàng

Trang 4

Nghiên cứu của Aspachs và cộng sự (2005) đã tìm thấy ảnh hưởng tiêu cực của tăng trưởng cho vay đến thanh khoản ngân hàng Kết quả thu được ở mức ý nghĩa 5%, nhóm tác giả thấy rằng các ngân hàng có tăng trưởng cho vay lớn giảm việc nắm giữ tài sản thanh khoản

2.2.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng

2.2.2.1 Tỷ lệ lạm phát

Lạm phát ảnh hưởng đến các hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động và cho vay Khi lạm phát tăng cao, việc gửi tiền trở nên kém hấp dẫn, điều này khiến cho các ngân hàng gia tăng chi phí huy động để đáp ứng nhu cầu thanh khoản khi cần thiết Vì thế, các ngân hàng thường giữ một tỷ lệ TSTK cao hơn trong điều kiện lạm phát cao Nghiên cứu của Munteanu (2013) tại Romania cho kết quả tỷ lệ lạm phát có tác động thuận chiều đến thanh khoản ngân hàng Nghiên cứu của Tseganesh (2012) tại Ethiopia

và Sudirman (2014) tại 20 ngân hàng ở Indonesia từ 2004 – 2011 cũng cho ra kết quả tương tự

2.2.2.2 Tăng trưởng GDP

Cũng giống lạm phát, tăng trưởng GDP ảnh hưởng đến các hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Tăng trưởng GDP được tìm thấy là có ảnh hưởng ngược chiều đến thanh khoản của các NHTM trong các nghiên cứu của Aspachs và cộng sự (2005), Vodová (2013) tại Cộng hòa Séc Nghiên cứu thực nghiệm của Valla và Escorbiac (2006) tại Pháp và Melese (2013) tại Ethiopia cũng cho kết quả tương đồng với hai nhóm tác giả trên

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Kế thừa những nghiên cứu thực nghiệm trước, tác giả sử dụng mô hình hồi quy OLS với hai hiệu ứng Fixed và Random sau đó sẽ dùng kiểm định Hausman để tìm ra mô hình phù hợp hơn

3.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập từ 26 báo cáo tài chính của 26 NHTMCP sau đó được

Trang 5

chuyển thành dạng bảng – panel

3.3 Nội dung mô hình

Kế thừa các nghiên cứu trước ở nước ngoài và Việt Nam, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu:

LIQ it = βo + β1CAPit + β2NPLit+ β3ROEit + β4SIZEit + β5LGit + β6INFt + β7GDPt + eit

Bảng 3.1: Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình và cách đo lường

hiệu Cách đo lường

Kỳ

vọng dấu

1 Khả năng thanh khoản LIQ LIQ = TSTK/Tổng tài sản

2 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu CAP Tổng vốn CSH / Tổng nguồn vốn -

3 Tỷ lệ lợi nhuận ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH +

4 Quy mô ngân hàng SIZE Logarit tự nhiên của Tổng tài sản -

6 Tỷ lệ nợ xấu NPL Tổng nợ xấu / Tổng cho vay -

7 Tỷ lệ tăng trưởng cho vay LG Dư nợ cho vay năm t- Dư nợ cho

vay năm t-1/Dư nợ cho vay năm t-1

-

9 Tốc độ tăng trưởng GDP GDP Tăng trưởng GDP thực tế hàng

năm

-

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM HIỆN NAY 4.1 Tình hình hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam

4.2 Tình hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các NHTMCP Việt Nam

4.3 Nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của NHTMCP Việt Nam

Trang 6

Bảng 4-1 Bảng thống kê mô tả biến trong mô hình

Trung bình 0.34183 0.29235 0.0236 0.10187 17.949 0.05947 0.09777 0.10988

Trung vị 0.32732 0.20477 0.02207 0.08773 17.9881 0.05935 0.0919 0.09272

Giá trị lớn nhất 0.74128 1.64959 0.11402 0.3153 20.5615 0.0848 0.2297 0.35634

Giá trị nhỏ nhất 0.06182 -0.3129 0.00285 0.00068 14.8936 0.0503 0.0063 0.04256

Độ lệch chuẩn 0.13168 0.30801 0.01474 0.07075 1.17948 0.00649 0.06885 0.05489

(Nguồn: Tác giả xuất dữ liệu từ Eviews 7)

Bảng 4-2 Kết quả hồi quy trên cả Fixed effects và Random effects

Biến phụ thuộc Coefficient Prob Coefficient Prob

Adjusted R-squared 0.700667 0.146275

Prob(F-statistic) 0.00000 0.000002

(Nguồn: Tác giả xuất dữ liệu từ Eviews 7)

Tác giả tiến hành kiểm định Hausman

Bảng 4-3 Kết quả kiểm định Hausman

Test Summary Chi-Sq Statistic Chi-Sq d.f Prob

Trang 7

6.796698 7 0.4504

Mô hình REM phù hợp hơn

4.3.1 Phân tích kết quả nghiên cứu

4.3.1.1 ROE (Tỷ lệ khả năng sinh lời của vốn CSH)

Trong mô hình đã ước lượng, ROE có mối quan hệ tỷ lệ thuận với LIQ, hệ số trong mô hình của ROE là 0.288278 Tỷ lệ cho biết, khi ROE tăng 1% thì LIQ tăng 0.288278% Hệ số cho thấy ROE có ảnh hưởng khá lớn đến LIQ Kết quả này tương đồng với nhiều kết quả nghiên cứu trước đây của Bonfim và Kim (2011) và Vũ Thị Hồng (2013), Phạm Hoàng Nam (2015) tại Việt Nam Kết quả này là do lợi nhuận các ngân hàng giảm và áp lực tăng vốn

4.3.1.2 CAP (Vốn CSH/Tổng tài sản)

Từ kết quả của mô hình cho thấy, CAP có mối quan hệ nghịch chiều với LIQ, và tác động khá mạnh lên LIQ Hệ số của CAP bằng -0.598629 có nghĩa là khi CAP tăng 1% thì LIQ giảm 0.598629% Dấu của kết quả hồi quy giống với kết quả trong nghiên cứu của Bonfim và Kim (2011), Vodavá (2013) – tại Slovakia, Phạm Duy Hưng (2013), Phạm Hoàng Nam (2015) và Nguyễn Thị Mỹ Linh (2016) nhưng lại đối lập với kết quả nghiên cứu của Vodavá (2013) – tại Cộng hòa Séc và Vũ Thị Hồng (2013) Kết quả trên cho thấy các ngân hàng có tỷ trọng vốn CSH nhỏ có xu hướng chú trọng đến việc nắm giữ tài sản thanh khoản hơn các ngân hàng có tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn

4.3.1.3 SIZE (Quy mô ngân hàng)

Kết quả hồi quy cho thấy SIZE có tỷ lệ nghịch với LIQ tuy nhiên P-value cho giá trị không có ý nghĩa Cụ thể khi quy mô ngân hàng tăng 1% thì LIQ giảm 0.005629% (theo mô hình REM) Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của các tác gi ả Aspachs và các cộng sự (2005); Lucchetta (2007), Phạm Duy Hưng (2013) và Vũ Thị Hồng (2013), Phạm Thành Nam (2015) khi quy mô ngân hàng tăng thì thanh khoản của ngân hàng bị giảm Nguyên nhân là do các ngân hàng lớn thường tập trung đầu tư các tài sản dài hạn với khả năng sinh lời cao hơn

4.3.1.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (LG)

LG được tìm thấy là có tác động tiêu cực tới thanh khoản các ngân hàng mặc dù

Trang 8

biến này không có ý nghĩa thống kê Hệ số của LG bằng -0.017101 có nghĩa là khi ngân hàng tăng cho vay lên 1% thì thanh khoản ngân hàng giảm 0.017101% Kết quả cũng phù hợp với các nghiên cứu trước của Aspachs và cộng sự (2005) được thực hiện tại Anh và nghiên cứu của Tseganesh (2012) thực hiện tại Ethiopia

4.3.1.5 Tỷ lệ nợ xấu (NPL)

Mặc dù không có ý nghĩa thống kê, biến NPL có ý nghĩa về mặt kinh tế NPL được tìm thấy là có ảnh hưởng ngược chiều đến thanh khoản ngân hàng, điều này trái với kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Hồng (2013) giai đoạn 2006 – 2011, Tseganesh (2012) tại Ethiopia và Vodavá (2013) tại Séc Hệ số của NPL bằng -0.223171 có nghĩa là khi tỷ lệ

nợ xấu tăng 1% thì thanh khoản của các ngân hàng giảm 0.223171%

4.3.1.6 GDP (Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội)

Mô hình cho thấy tốc độ tăng GDP có ảnh hưởng khá lớn đối với thanh khoản của các ngân hàng tuy nhiên hệ số của GDP không có ý nghĩa thống kê Hệ số của biến GDP bằng -0.503074 thể hiện khi tăng trưởng GDP tăng 1% thì thanh khoản của các ngân hàng giảm 0.503074% Tăng trưởng GDP của năm có ảnh hưởng tiêu cực đối với thanh khoản ngân hàng của năm đó Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Vodová (2013) tại Slovakia

4.3.1.7 INF (Tỷ lệ lạm phát)

Hệ số của biến INF là 0.264819 chứng tỏ khi lạm phát tăng 1% thì thanh khoản tăng 0.264819% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Tseganesh (2012), đối lập với kết quả nghiên cứu của Vodavá (2013) tại Slovakia Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát cao, các ngân hàng Việt Nam thận trọng trong việc cấp tín dụng và hạn chế cho vay, đồng thời tăng cường dự trữ các tài sản thanh khoản

Trang 9

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ 5.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng giai đoạn 2016 – 2020

5.1.1 Mục tiêu phát triển ngành ngân hàng

“Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của thị trường tài chính – tiền tệ trong toàn bộ nền kinh tế Hình thành môi trường minh bạch, lành mạnh và bình đẳng cho hoạt động tiền tệ - ngân hàng”- Trích Văn kiện Đại hội Đảng XI

5.1.2 Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng

+ Cơ cấu lại bộ máy tổ chức, quản lý và hoạt động, xây dựng các NHTMCP có quy mô lớn, tầm cỡ trong khu vực và thế giới

+ “Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện”đại

+ Nâng cao năng lực quản trị trong ngân hàng và tiến tới áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động như ngân hàng như Basel II, III

+ Chú trọng mở rộng thị trường bán lẻ

5.1.3 Những Những thuận lợi và thách thức cho quản lý thanh khoản của các ngân

hàng trong thời gian tới

5.1.3.1 Thuận lợi

+ Tăng trưởng tín dụng tăng

+ Tăng trưởng kinh tế thuận lợi

+ Thu nhập của người dân tăng

5.1.3.2 Thách thức

+ Nợ xấu nhóm 5 các ngân hàng đang tăng

+ Cầu thanh khoản tăng

+ Lạm phát có xu hướng tăng trở lại

5.2 Kiến nghị với Chính phủ và NHNN

5.2.1 Kiến nghị với Chính phủ

Ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng tăng trưởng nền kinh tế một cách bền vững

Trang 10

5.2.2 Kiến nghị với NHNN

Thận trọng trong điều hành CSTT đảm bảo thanh khoản cho hệ thống ngân hàng

và nền kinh tế

Tăng cường công tác thanh tra giám sát tình hình áp dụng quy định về thanh khoản

5.3 Đề xuất với các NHTMCP

5.3.1 Tăng lợi nhuận cho ngân hàng bằng cách xử lý nợ xấu

5.3.2 Tăng vốn chủ sở hữu và tăng quy mô một cách thận trọng

5.3.3 Nâng cao chất lượng tín dụng

5.3.4 Chuẩn bị sẵn sàng trước các tin đồn

5.3.5 Vận dụng linh hoạt các lý thuyết và ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý thanh khoản

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1 Những hạn chế của đề tài

Hạn chế về thời gian nghiên cứu

Nhiều biến vĩ mô chưa được bổ sung

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo

Thay biến phụ thuộc

Bổ sung biến độc lập

Kéo dài thời gian nghiên cứu

Ngày đăng: 16/01/2021, 07:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chuyển thành dạng bảng – panel. - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
chuy ển thành dạng bảng – panel (Trang 5)
Bảng 4-1 Bảng thống kê mô tả biến trong mô hình - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Bảng 4 1 Bảng thống kê mô tả biến trong mô hình (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w