Luận văn dựa trên các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm đã được công bố, đồng thời kết hợp với trực trạng nền kinh tế vĩ mô Việt Nam, tác động của thị trường vốn tới cấu trúc vỗn[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải cân nhắc trả lời câu hỏi huy động nợ hay vốn chủ sở hữu để đápjứngjnhujcầujsửjdụng vốn của doanhjnghiệp Việcjhuyjđộng các nguồnjvốn khác nhau dẫn tới cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn cũng khác nhau Xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý sẽ tối thiểu hóa được chi phí sử dụng vốn từ đó doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Có thể thấy cấu trúc vốn là vấn đề tài chính quan trọng, tuy nhiên cấu trúc vốn bị chi phối bởi nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông qua nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các nhà quản trị
sẽ đưa ra các quyết định lựa chọn nguồn vốn phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp
Theo Phan Thị Bích Nguyệt (2008), trong nghiên cứu “Nợ và vấn đề phá sản của các doanh nghiệp Việt Nam” có viết: “Tại Việt Nam quản trị tài chính trong các doanh nghiệp có những lúc bị xem nhẹ Việc lựa chọn nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh đôi khi được hình thành một cách tự phát, không dựa trên những nguyên
lý cơ bản của một chiến lược quản trị tài chính hiện đại” Cấu trúc vốn thật sự chưa được các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đúng mức Để giải quyết vấn đề này, các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm rõ các nhânjtốjnào ảnh hưởng đếnjcấujtrúcjvốnjcủajdoanhjnghiệp, chiều hướng vàjmứcjđộjảnhjhưởng củajtừngjnhânjtố tới cấu trúc vốn ra sao, từ đó có những điều chỉnh kịp thời cấu trúc vốn phù hợp với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với những lý do trên, tôi lựa chọn đề
tài: “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”
Mục tiêu nghiên cứu của để tài là: trên cơ sở các lý thuyết về cấu trúc vốn, phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán (GDCK) Hà Nội Qua đó đưa ra các khuyến nghị để xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý với các doanh nghiệp niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội
Trang 2Tác giả có đề cập đến khái niệm cấu trúc vốn, các thành phần trong cấu trúc vốn, các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp
và cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp
Các lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp bao gồm: lý thuyết cấu trúc vốn truyền thống, lý thuyết cấu trúc vốn theo quan điểm của Modigliani và Miller, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết phát tín hiệu, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đại diện
Luận văn cũng đưa ra một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn trong và ngoài nước
Quy trình nghiên cứu của luận văn như sau:
Bước 1: Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp bao gồm: khả năng sinh lời, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh, cấu trúc tài sản, hình thức sởjhữu doanh nghiệp Luận văn dựa trên các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm đã được công bố, đồng thời kết hợp với trực trạng nền kinh tế vĩ
mô Việt Nam, tác động của thị trường vốn tới cấu trúc vỗn của các doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu đưa ra giả thiết tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán (GDCK) Hà Nội
Giả thiết H1: Khả năng sinh lời có mối quan hệ nghịch biến với cấu trúc vốn
Giả thiết H2: Sự tăng trưởng của doanh nghiệp có mối quan hệ đồng biến với cấu trúc
vốn
Giả thiết H 3: Quy mô của doanh nghiệp có mối quan hệ đồng biến với cấu trúc vốn Giả thiết H4: Rủi ro kinh doanh có mối quan hệ nghịch biến với cấu trúc vốn
Giả thiết H5: Cấu trúc tài sản có mối quan hệ đồng biến với cấu trúc vốn
Giả thiết H6: Hình thức sở hữu doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
Bước 2: Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Luận văn lựa chọn ngẫu nhiên mẫu nghiên cứu 45 công ty phi tài chính đang niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội giai đoạn 2008-2015
Trang 3Bước 3: Mã hóa biến
Bảng 3.3: Mã hóa dữ liệu các biến
Biến độc lập
Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) X1
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
Sự tăng trưởng của
Quy mô của doanh nghiệp
Log(Tổng tài sản) = Log(TTS) X4
Log(Doanh thu thuần) = Log(DT) X5
Rủi ro kinh doanh Log(Đòn bẩy hoạt động) =
Cấu trúc tài sản Log (Cấu trúc tài sản) = Log(CTTS) X7
Hình thức sở hữu doanh nghiệp
Hình thức sở hữu doanh nghiệp
Biến phụ
Bước 4: Kiểm j tra j dữ liệu trước j khi phân tích hồi quy
Bước 5: Xác định mối quan hệ tương quan giữa j các j biến j bằng cách xác định mối quan hệ tương quan từng phần r
Trong mẫu quan sát của luận văn, các biến có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ suất nợ
là tỷ suất sinh lời tài sản (X1), tổng tài sản (X4), doanh thu thuần (X5), ngoại trừ biến sự tăng trưởng của doanh nghiệp (X3) không có mối quan hệ với tỷ suất nợ thì các biến còn lại đều có quan hệ nhưng mức độ chặt chẽ thấp
Bước 6: Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định các nhân tố độc lập
có ảnh hưởng đến tỷ suất nợ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này
Luận văn sử dụng môjhìnhjhồijquyjtuyếnjtínhjbội bằng sựjhỗjtrợ của phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 20 để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội Dữ liệu mẫu thống kê của luận văn được trình
Trang 4bảy dưới dạng dữ liệu bảng, do vậy luận văn sẽ sử dụng phương pháp ước lượng dữ liệu bảng: mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) Luận văn
sử dụng kiểm định Hausman xác định mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM là lựa chọn phù hợp để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Sau khi loại các.biến độc lập ít có mối quan.hệ với.biến phụ.thuộc, ta có.mô hình hồi quy như sau:
Y = 0.425 - 3.545 X1 + 0.967 X2 + 0.085 X4 – 0.011 X6 – 0.045 X7
Hay: Tỷ suất nợ = 0.425 - 3.545ROA + 0.967 ROE + 0.085 Log(TTS) – 0.011 ĐBHĐ – 0.045 Log(CTTS)
Bước 7: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy và đưa ra kết luận của đề tài
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình: Sử dụng kiểm định F trong phân tích ANOVA, mô hình này có ý nghĩa thống kê và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể
- Kiểm.định giảjđịnh mô hình có đa cộng tuyến: mô hình không.có hiện tượng đa cộng tuyến
- Kiểm định giảjđịnhjvềjphânjphốijchuẩn của sai số ngẫu nhiên: phần dư có dạng phân phối chuẩn
Như vậy, mô hình hồi quy trên là phù hợp để rút ra các kết luận nghiên cứu
Trang 5Bảng 4.5: Giả thiết và kết quả phân tích thực nghiệm sự ảnh hưởng
của các nhân tố đến tỷ suất nợ
thiết
Kết quả nghiên cứu
1 Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) (-) (-)
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở
2 Sự tăng trưởng của
3 Quy mô của doanh
nghiệp
Log(Doanh thu thuần) (+) K
4 Rủi ro kinh doanh Log(Đòn bẩy hoạt động) (-) (-)
5 Cấu trúc tài sản Log (Cấu trúc tài sản) (+) (+)
6 Hình thức sở hữu
doanh nghiệp
Hình thức sở hữu doanh
Trong đó: (+) Cùng chiều; (-) Ngược chiều; (C) Có ảnh hưởng; (K) Không ảnh hưởng
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô hình hồi quy tuyến tính đã chỉ ra 4 nhân tố có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội: khả năng sinh lời có ảnh hưởng, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều, rủi ro kinh doanh ảnh hưởng ngược chiều, cấu trúc tài sản ảnh hưởng cùng chiều Bốn nhân tố cốt lõi này đã gópjphầnjgiảijthích 62.6% ý nghĩa của mô hình Nghiên.cứu cũng chỉ ra các nhân
tố sự tăng trưởng và hình thức sở hữu doanh nghiệp không tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội Kết quả nghiên cứu khá tương đồng với các lý giải của lý thuyết đánh đổi và một số nghiên cứu thực nghiệm khác như: Wanrapee Banchuenvijt (2009), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Lê Thị Mỹ Phương (2012), Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến (2014) Đây là cơ sở để.các nhà quản lý doanhjnghiệp xây dựng một cấu trúc vốnjhợpjlý góp phần tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Trang 6Từ.đó luận văn đưa ra một số khuyến nghị điều chỉnh cấu trúc vốn đối với các doanh nghiệp niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội, một số khuyến nghị đối với nhà nước, cơ quan chức năng và các bên liên quan
Trên đây là bảng tóm tắt luận văn, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng để nghiên cứu được hoàn thiện hơn