Doanh nghiệp ra đời thì cần phải có vốn, công nghệ, quản trị doanh nghiệp để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị doanh nghiệp là cơ cấu v[r]
Trang 1TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Doanh nghiệp ra đời thì cần phải có vốn, công nghệ, quản trị doanh nghiệp
để mang lại hiệu quả kinh tế cao Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị doanh nghiệp là cơ cấu vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vay ngân hàng bao nhiêu, phát hành trái phiếu hay huy động vốn qua thị trường chứng khoán… Tuy nhiên, tầm quan trọng của cơ cấu vốn doanh nghiệp lại chưa được các nhà quản trị doanh nghiệp chú trọng đúng mức Nếu không đổi mới, không áp dụng các lý thuyết hiện đại về quản trị tài chính doanh nghiệp thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không đạt được hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhựa được sử dụng nhiều làm vật liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp phần quan trọng phục vụ đời sống con người cũng như sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác Do vậy, ngành công nghiệp Nhựa có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất của các Quốc gia Ngành Nhựa đang dần trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong kế hoạch phát triển kinh tế Việt Nam
Chính vì những ý nghĩa trên mà tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu:
“Phân tích cơ cấu vốn của ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014” cho luận văn thạc sỹ của mình Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về cơ cấu vốn và những nhân
tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn, căn cứ thiết lập mô hình cơ cấu vốn; đưa ra phương pháp và sử dụng phương pháp đó để xác định mô hình cơ cấu vốn một số doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam, tác giả đã đề xuất định hướng phát triển, quan điểm
và giải pháp đổi mới cơ cấu vốn một số doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
- Khái niệm: Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ
dài hạn và Vốn chủ sở hữu
- Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn
+ Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: khả năng sinh lời, lá chắn thuế, biến
động thu nhập, tài sản cố định, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào Bên cạnh đó, các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến cơ cấu vốn có thể kể đến như: tính thanh khoản, tỉ lệ vốn nhà nước, thái độ
đối với rủi ro của nhà quản trị, tính chất bảo đảm quyền kiểm soát của doanh nghiệp
+ Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: đặc điểm riêng của ngành, các biến
động của mùa vụ, chính sách lãi suất, mức độ lạm phát, chính sách tỉ giá
1.2 Một số mô hình lựa chọn cơ cấu vốn
1.2.1 Mô hình cơ cấu vốn tối ưu của lý thuyết M&M
a) Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế TNDN
Định đề 1 cho rằng giá trị của doanh nghiệp hoàn toàn độc lập với cơ cấu vốn
Định đề 2 cho rằng lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ
b) Lý thuyết M&M trong trường hợp có tác động của thuế TNDN
* Mô hình M&M 1 có tác động của thuế:
Sử dụng nợ có cả tác động tích cực và tiêu cực Chi phí nợ là chi phí trước thuế, do vậy sẽ được điều chỉnh bởi thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ được hưởng phần tiết kiệm nhờ thuế Tuy nhiên, nếu sử dụng nhiều nợ sẽ có nguy
cơ không thanh toán được và dẫn đến phá sản
* Mô hình M&M 2 dưới tác động của thuế
Dưới tác động của thuế, chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp sẽ bằng: WACC = (E/V) x RE + (D/V) x RD x (1-TC)
Trang 31.2.2 Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn tối ưu
Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn tối ưu cho rằng doanh nghiệp có thể sử dụng nợ cho đến khi phần tiết kiệm thuế từ một đồng nợ tăng thêm đúng bằng chi phí tăng thêm do sử dụng nợ
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
2.1 Phương pháp xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn của doanh nghiệp
2.1.1 Phương pháp luận xây dựng mô hình cơ cấu vốn
Trong luận văn này, kinh tế lượng sẽ được sử dụng để giải thích những nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp
2.1.1.1 Phương pháp luận của kinh tế lượng
Kinh tế lượng thường sử dụng các phương trình toán học do các nhà toán kinh tế
đề xuất và đặt các phương trình dưới dạng phù hợp để kiểm định bằng thực nghiệm
2.1.1.2 Phương pháp ước lượng sử dụng trong xây dựng mô hình kinh tế lượng
Phương pháp được sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình là phương pháp rất phổ biến OLS (Odinary Less Square), phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường Đây là phương pháp ước lượng do 2 nhà toán học Carl Federic Guass (người Đức) và Laplace (người Pháp) độc lập đưa ra
Nội dung của phương pháp OLS
Theo quan điểm của kinh tế lượng, sự vận động của một biến kinh tế chịu 2 tác động: do các yếu tố tác động một cách hệ thống và do những yếu tố ngẫu nhiên khác có ảnh hưởng phi hệ thống tới biến phụ thuộc Các phần dư có giá trị tuyệt đối càng nhỏ thì các ước lượng càng chính xác Vì vậy, tiêu chuẩn ước lượng của phương pháp OLS là dựa trên tổng bình phương các phần dư đạt giá trị cực tiểu
2.1.2 Một số mô hình xác định cơ cấu vốn
2.1.2.1 Mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
Federick H deB.Harris, một giáo sư của Đại học Wake Forest, Bang Winston Salem, Mỹ đã đề xuất mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản, mức
Trang 4đảm nhiệm doanh thu và cơ cấu vốn
2.1.2.2 Mô hình nghiên cứu tác động của thuế đến cơ cấu vốn
Reinte Gropp, một nhà nghiên cứu kinh tế nổi tiếng của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, đã đề xuất một mô hình nghiên cứu kết hợp nhiều loại thuế của chính phủ Đức, năm 2002
2.2 Xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014
Mô hình kinh tế lượng được sử dụng trong xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp có thể trình bày một cách tổng quát theo phương trình sau:
Y = β0 + β1 Xi + ui
Trong chương cơ sở lý thuyết nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn công ty như sau:
Cơ cấu vốn = f(khả năng sinh lời, lá chắn thuế, biến động thu nhập, tài sản cố định, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào)
DE = β0 + β1 PROF + β2 NDTS + β3 VOLA + β4 TANG + β5 SIZE + β6 GROW + β7 COST + ui
Trong đó:
DE là biến phụ thuộc, thể hiện hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
PROF là biến độc lập định lượng, thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp
NDTS là biến độc lập định lượng, thể hiện lá chắn thuế của doanh nghiệp
VOLA là biến độc lập định lượng, thể hiện biến động thu nhập của doanh nghiệp
TANG là biến độc lập định lượng, thể hiện tác động của tài sản cố định hữu hình đến hệ nố nợ của doanh nghiệp
SIZE là biến độc lập định lượng, thể hiện quy mô hoạt động của doanh nghiệp, DE biến động cùng chiều với SIZE, tức β5> 0
GROW là biến độc lập định lượng, thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
COST là biến độc lập định lượng, thể hiện biến thiên chi phí nguyên vật liệu đầu vào
Trang 52.3 Định lƣợng hóa các yếu tố xác định cơ cấu vốn
Từ hàm hồi quy trên, tiếp theo sau đây nghiên cứu sẽ đi vào xác định cách định lượng các biến trong mô hình
2.3.1 Định lượng hóa yếu tố khả năng sinh lời - PROF (Profitability)
PROFit = lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty i trong năm t
Tổng tài sản công ty i trong năm t
2.3.2 Định lượng hóa yếu tố lá chắn thuế - NDTS (Non-debt tax shields)
NDTSit =
Khấu hao tài sản cố định hữu hình của công ty i trong năm t
Tổng tài sản công ty i trong năm t
2.3.3 Định lượng hóa yếu tố biến động thu nhập - VOLA (Earnings Volatility)
VOLAit = σ(Khả năng sinh lời trên tài sản của công ty)
2.3.4 Định lượng hóa yếu tố tài sản cố định - TANG (Asset Tangibility)
TANGit = Tài sản cố định hữu hình của công ty i trong năm t
Tổng tài sản công ty i trong năm t
2.3.5 Định lượng hóa yếu tố quy mô doanh nghiệp - SIZE (Size)
SIZEit = Ln(Tổng tài sản công ty i trong năm t)
2.3.6 Định lượng hóa yếu tố tốc độ tăng trưởng - GROW (Growth opportunities)
GROWit = Tổng tài sản công ty i trong năm t - Tổng tài sản công ty i trong năm (t-1)
Tổng tài sản công ty i trong năm (t-1)
2.3.7 Định lượng hóa yếu tố biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào - COST (Cost)
COSTit = GVHBit - GVHBi(t-1)
GVHBi(t-1)
2.4 Cơ sở dữ liệu một số doanh nghiệp trong Ngành Nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014
2.4.1 Mô tả dữ liệu
Dữ liệu mẫu là 21 công ty trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
Trang 62.4.2 Xử lý dữ liệu
Mô hình hồi quy đa biến thứ nhất để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ
số nợ có dạng:
HSNt =O+ 1 * PROFt + 2 * NDTSt + 3 * VOLAt + 4 * TANGt + 5 * SIZEt + 6 * GROWt + 7 * COSTt +t
Mô hình hồi quy đa biến thứ hai để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số
nợ ngắn hạn có dạng:
HSNNHt =O+ 1 * PROFt + 2 * NDTSt + 3 * VOLAt + 4 * TANGt + 5 * SIZEt + 6 * GROWt + 7 * COSTt +t
Mô hình hồi quy đa biến thứ ba để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số
nợ dài hạn có dạng:
HSNDHt =O+ 1 * PROFt + 2 * NDTSt + 3 * VOLAt + 4 * TANGt + 5 * SIZEt + 6 * GROWt + 7 * COSTt +t
CHƯƠNG 3 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
3.1 Tổng quan và tình hình phát triển ngành nhựa Việt Nam trong những năm qua
Theo thống kê của Bộ Công thương và VPA hiện nay có khoảng 2000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm nhựa, trong đó có
hơn 531 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu Trong khoảng thời gian
10 năm qua ngành công nghiệp nhựa đã có những bước tăng trưởng vượt bậc, đây
có thể coi là một yếu tố sẽ giúp ngành công nghiệp nhựa thu hút vốn đầu tư kể cả trong và ngoài nước Tuy nhiên, ngành công nghiệp nhựa Việt Nam lại gặp một khó khăn lớn khi không tự chủ được nguồn nguyên liệu đầu vào
3.2 Kết quả chạy mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong ngành Nhựa Việt Nam
Trang 73.2.1 Kiểm định và loại bỏ các khuyết tật của mô hình xác định cơ cấu vốn
- Các khuyết tật của mô hình: hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng phương
sai sai số thay đổi, hiện tượng tự tương quan, hiện tượng thừa biến, thiếu biến
3.2.2 Phân tích kết quả mô hình xác định cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong ngành Nhựa Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014
- Kết quả hồi quy
* Mô hình hồi quy tổng thể xác định nhân tố ảnh hưởng đến Hệ số nợ của một số doanh nghiệp trong ngành nhựa Việt Nam:
HSNt = - 0,318762 – 2,275312 * PROFt + 3,003252 * NDTSt +1,227001 * VOLAt – 0,312742 * TANGt + 0,077651 *SIZEt + 0,130858 * GROWt + 0,140323
* COSTt + t
Biến khả năng sinh lời, lá chắn thuế, qui mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hệ
số nợ của doanh nghiệp
Biến biến động thu nhập, giá trị tài sản cố định, tốc độ tăng trưởng, biến thiên giá NVL đầu vào không ảnh hưởng đến hệ số nợ của doanh nghiệp
* Mô hình hồi quy tổng thể xác định nhân tố ảnh hưởng đến Hệ số nợ ngắn hạn của một số doanh nghiệp trong ngành nhựa Việt Nam:
HSNNHt = -0,240441 – 1,991188 * PROFt + 2,719562 * NDTSt + 0,268387 * VOLAt – 0,395316 * TANGt + 0,070012 *SIZEt + 0,070282 * GROWt + 0,111266
* COSTt + t
Biến khả năng sinh lời, lá chắn thuế, giá trị tài sản cố định, qui mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hệ số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Biến biến động thu nhập, tốc độ tăng trưởng, biến thiên giá NVL đầu vào không ảnh hưởng đến hệ số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
* Mô hình hồi quy tổng thể xác định nhân tố ảnh hưởng đến Hệ số nợ dài hạn của một số doanh nghiệp trong ngành nhựa Việt Nam:
HSNt = - 0,078320 – 0,284123 * PROFt + 0,283690 * NDTSt + 0,958614 * VOLAt – 0,082573 * TANGt + 0,007639 *SIZEt + 0,060576 * GROWt + 0,029058
* COSTt + t
Trang 8Biến khả năng sinh lời, biến động thu nhập có ảnh hưởng đến hệ số nợ dài hạn của doanh nghiệp
Biến lá chắn thuế, giá trị tài sản cố định, qui mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, biến thiên giá NVL đầu vào không ảnh hưởng đến hệ số nợ dài hạn của doanh nghiệp
- Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình
* Kiểm định WHITE
Theo kết quả bảng hồi quy, Prob =0,00000 < suy ra mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
* Kiểm định Breusch – Godfrey
Theo kết quả bảng hồi quy, Prob =0,00000 < suy ra mô hình có hiện tượng tự
tương quan
* Kết quả kiểm định mô hình thiếu biến
Tác giả đề nghị bổ sung thêm hai biến giải thích nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn ngành Nhựa: tỉ lệ chi trả cổ tức (TCT), tỉ lệ vốn nhà nước (VNN)
Mô hình hồi quy giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ:
HSNt =O+ 1 * PROFt + 2 * NDTSt + 3 * VOLAt + 4 * TANGt + 5 * SIZEt + 6 * GROWt + 7 * COSTt + 8 * TCT + 9 * VNN + t
Trong đó: VNN: Tỉ lệ vốn nhà nước
TCT: Tỉ lệ chi trả cổ tức = 𝐶ổ 𝑡ứ𝑐 𝑚ỗ𝑖 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑚ỗ𝑖 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛
Kết quả mô hình hồi quy giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ:
HSNt = -0,326657 - 2,346628* PROFt + 2,909111 * NDTSt + 1,296071 * VOLAt – 0,315174 * TANGt + 0,080561* SIZEt + 0,152306 * GROWt + 0.138444
* COSTt - 0,094066 * TCT – 0,099684 * VNN + t
Biến tỉ lệ chi trả cổ tức và biến vốn nhà nước có ảnh hưởng đến hệ số nợ của doanh nghiệp
Sau khi thêm 2 biến TCT và VNN, mô hình giải thích được 58,7% trong sự thay đổi của hệ số nợ so với 56,4% so với mô hình ban đầu Điều này chứng tỏ, việc
thêm biến TCT và VNN phù hợp với mô hình nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 4.1 Kiến nghị đề xuất
* Giải pháp đổi mới cơ cấu vốn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu cơ cấu vốn doanh nghiệp Ngành Nhựa Việt Nam hiện nay
- Đa dạng hoá các kênh huy động nợ dài hạn
- Tăng cường huy động vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu
- Nâng cao trình độ quản lý
* Các kiến nghị đề xuất
Đối với thị trường trong nước: Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; Thực hiện cuộc vận động “người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Đối với thị trường xuất khẩu: Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại
ở nước ngoài, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Đối với nguồn vốn đầu tư: Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách liên quan đến thu hút FDI; Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở
rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm
năng lượng
Đối với quản lý ngành: Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn sản xuất; Xây dựng bộ tiêu chuẩn về an toàn đối với các sản phẩm nhựa gia dụng
Về mặt nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường: Khuyến khích các doanh nghiệp nhựa đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất; Khuyến khích các doanh nghiệp thông qua liên doanh, liên kết thực hiện chuyển giao công nghệ
Về mặt phát triển sản xuất nguyên liệu cho ngành: Có chính sách khuyến
khích đầu tư sản xuất nguyên liệu nhựa; Gắn kết sản xuất nguyên liệu nhựa với
công nghiệp hóa dầu
Trang 10 Về mặt phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo tập trung tại các trường chuyên
nghiệp, cần thiết có thể đào tạo ở nước ngoài để sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết bị,
công nghệ sản xuất tiên tiến với chất lượng sản phẩm cao và chi phí sản xuất thấp
Đối với tài chính, thuế: Có cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ xây
dựng cơ sở hạ tầng cho các cụm công nghiệp chuyên phân loại, tái chế phế liệu nhựa; Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, khuyến khích người dân tự phân loại rác thải
đầu nguồn
Đối với nguồn vốn: Kinh phí đào tạo cán bộ kỹ thuật cho ngành cần được Nhà nước hỗ trợ; Các ngân hàng thương mại bảo lãnh ưu tiên cho các tổ chức, cá
nhân vay để đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho
phát triển Ngành Nhựa
4.2 Kết luận
Xây dựng và duy trì cơ cấu vốn tối ưu là một trong những nội dung quan trọng của chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp Trong luận văn, tác giả đã luận giải những vấn đề cốt lõi nhất về cơ cấu vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp ngành nhựa, mô hình cơ cấu vốn tối ưu Đây là cơ sở để xây dựng
mô hình cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp ngành nhựa nói riêng và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung
Bên cạnh đó, tác giả luận văn đã hệ thống hoá các mô hình lý thuyết và nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế lượng ứng dụng trong hoạch định cơ cấu vốn Những
mô hình này có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các nhà nghiên cứu lý thuyết
mà còn đối với nhà hoạch định chính sách và các giám đốc doanh nghiệp
Qua nghiên cứu mô hình cơ cấu vốn một số doanh nghiệp trong ngành Nhựa Việt Nam cho thấy các nhân tố: khả năng sinh lời, lá chắn thuế, quy mô doanh nghiệp, tài sản cố định, biến động thu nhập là có ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của một
số doanh nghiệp trong ngành Nhựa Bên cạnh đó, nhằm tăng khả năng ứng dụng của mô hình đề xuất, tác giả cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện các điều kiện xây dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu cơ cấu vốn của các doanh nghiệp ngành Nhựa Việt nam hiện nay Đây là nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao trong quản lý tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam hiện nay