Đối với trƣờng hợp các doanh nghiệp bị mất cân đối cơ cấu tài chính dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán ngắn hạn cao, nhà quản trị tài chính cần tích cực hơn trong việc điều chỉnh c[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN Error! Bookmark not defined
1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn trong doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 1.1.2 Nội dung của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.1.3 Đặc trưng cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined
1.2.1 Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn Error! Bookmark not defined 1.2.2 Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn Error! Bookmark not defined 1.2.3 Một số mô hình phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.2.4 Vai trò của phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
Trang 2PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ Error! Bookmark not defined 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀError! Bookmark not defined
2.2.1 Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined 2.1.2 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà Error! Bookmark not defined
2.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI SƠN HÀError! Bookmark not defined
2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phân tích sự biến động của cơ cấu nguồn vốn qua từng năm Error! Bookmark not defined
2.2.3 Phân tích sự biến động chỉ tiêu Nợ phải trả Error! Bookmark not defined 2.2.4 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu Error! Bookmark not defined
2.2.5 Phân tích và so sánh sự biến động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Error! Bookmark not defined
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY CP QUỐC TẾ SƠN HÀ Error! Bookmark not defined
2.3.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 2.3.2 Hạn chế và Nguyên nhân Error! Bookmark not defined Kết luận chương 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ Error! Bookmark not defined
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ TRONG THỜI GIAN TỚIError! Bookmark not defined
3.2.1 Phương hướng phát triển Error! Bookmark not defined 3.1.2 Mục tiêu trong thời gian tới Error! Bookmark not defined 3.1.3 Chiến lược kinh doanh dài hạn Error! Bookmark not defined
Trang 33.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ Error! Bookmark not defined
3.2.1 Điều chỉnh cơ cấu nợ theo hướng giảm bớt nợ vay, tập trung chủ yếu là giảm
các khoản nợ vay có lãi suất cao Error! Bookmark not defined 3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng đến tương thích với cơ cấu tài sản Error! Bookmark not defined
Kết luận chương 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN
1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn trong doanh nghiệp
Nguồn vốn trong doanh nghiệp là phần phản ánh nguồn hình thành lên tài sản của
doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
1.1.2 Nội dung của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp (DN) được hình thành từ hai nguồn chính đó là: nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) và các khoản nợ phải trả
a Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu) Vốn chủ
sở hữu thể hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài sản của doanh nghiệp
b Nợ phải trả
Nguồn vốn nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng Doanh nghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ Trong điều kiện kinh tế thị trường nguồn vốn vay đóng một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp gồm:
c Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu vốn đề cập đến mối quan hệ kết hợp giữa các nguồn tài trợ khác nhau trong doanh nghiệp, thường là nhấn mạnh đến sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, hoặc là sự kết hợp giữa nguồn vốn ngắn hạn với nguồn vốn dài hạn
Dựa vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, cơ cấu vốn được tiếp cận với các
Trang 5thành phần được sắp xếp theo nguyên tắc tính ổn định tăng dần bao gồm hai nhóm: (i)
nợ phải trả và (ii) vốn chủ sở hữu
1.1.3 Đặc trưng cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp có những đặc trưng cơ bản sau:
Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định, thường xuyên trong doanh nghiệp
Có rất nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn, do đó, không có một cơ cấu vốn tối
ưu cho mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kì sản xuất kinh doanh
1.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn
1.2.2 Một số mô hình phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Mô hình truyền thống
1.2.2.2 Mô hình phân tích theo lợi nhuận hoạt động ròng
1.2.2.3 Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn
Lý thuyết M&M là công trình nghiên cứu của Franco Modigliani và Merton Miller, công bố năm 1958 Lý thuyết M&M ủng hộ phương pháp tiếp cận lợi nhuận hoạt động ròng, cũng cho rằng giá trị doanh nghiệp cũng như WACC độc lập với cơ cấu vốn Tuy nhiên, yếu tố nổi bật và góp phần gia tăng sức thuyết phục của lý thuyết này so với phương pháp tiếp cận lợi nhuận hoạt động ròng là cung cấp minh chứng, đưa ra lập luận mang tính hành vi và kỹ thuật nghiệp vụ (Tutorsonnet, 2012), đó là kinh doanh chênh lệch giá
Lý thuyết M&M giải thích như sau: Khi các nhà đầu tư tiến hành mua cổ phiếu của doanh nghiệp có giá thấp sẽ tác động làm tăng giá cổ phiếu, và việc thực hiện bán cổ phiếu của doanh nghiệp có mức giá cao sẽ tác động kéo giá cổ phiếu giảm xuống Quá trình mua bán này liên tục diễn ra và dẫn đến giá thị trường của cổ phiếu các doanh nghiệp có xu hướng bằng nhau
Trang 61.2.2.4 Lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn
1.2.3 Vai trò của phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Các chính sách vĩ mô
b Biến động về thì trường đầu vào, đầu ra
c Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành:
1.2.4.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
2.1.1 Giới thiệu chung
2.1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Tên giao dịch quốc tế: Sonha International Corporation
Tên viết tắt : Sonha.,Corp
Trụ sở công ty: Lô CN1, Cụm công nghiệp Từ Liêm , Xã Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội MST: 0100776445
Điện thoại: (84-4) 62 65 65 66 Fax: (84-4) 62 65 65 88
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ thép không gỉ, bao gồm bồn chứa nước, chậu rửa, ống thép, và máy nước nóng năng lượng mặt trời – Thái Dương Năng, các bán thành phẩm và gia công cuộn, cán Công ty đã góp vốn và đang mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bán lẻ
Trang 72.1.1.3 Về cơ cấu tổ chức của Công ty:
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
2.1.1.5 Về bộ máy quản lý của công ty
2.1.1.6 Đặc điểm chủ yếu của hoạt động kinh doanh
2.2.2 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
2.2.2.1 Tình hình hoạt động của Công ty
d Thuận lợi:
e Khó khăn:
f Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015
Trong bối cảnh môi trường kinh tế vĩ mô và ngành gặp nhiều khó khăn, Ban Điều hành đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, tiếp tục thực hiện chiến lược mở rộng thị trường, tăng cường hoạt động giám sát, tiếp tục hợp lý hóa quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí, quản lý hiệu quả dòng tiền, kiểm soát tốt công nợ để phấn đấu đạt chỉ tiêu do HĐQT và đại hội cổ đông giao Kết quả cụ thể như sau:
Hoạt động Kinh doanh
Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh
(tỷ đồng)
1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.217,2
(Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP QT Sơn Hà 2015)
Trang 8So với chỉ tiêu đề ra
2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông
(Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP QT Sơn Hà 2015)
1.2.1.1 Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo tài chính của công ty
g Khái quát tình hình tài chính qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Ta thấy cơ bản tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn trong tổng tài sản của công ty trung bình các năm là hơn 70% tổng tài sản của công ty đặc điểm này phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh của công ty Và cơ cấu tài sản của công ty biến động tăng mạnh ở giai đoạn 2009 – 2011, giữ mức khá ổn định ở giai đoạn 2011 – 2013 và có xu hướng tăng dần 2014 – 2016
h Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kkết quả hoạt động kinh doanh của công ty xét qua 5 năm qua có thể nói công ty đã trải qua những thăng trầm Nhất là trong giai đoạn 2011-2013, công ty sụt giảm doanh thu, chi phí tăng làm lợi nhuận giảm đáng kể Nhưng xét tổng quan nền kinh tế rất nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản, kèm việc áp thuế suất phá giá mặt hàng thép không
gỉ là nguồn nguyên liệu chủ lực của công ty thì kết quả đạt được như trên vẫn là kết quả đáng khích lệ Sang giai đoạn 2014,2015 doanh thu và sản lượng của công ty tăng trở lại, lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên Điều đó thể hiện sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty và những quyết đinh sáng suốt của ban lãnh đạo Tuy nhiên công
ty vẫn còn hạn chế trong công tác quản lý giá thành, và quản lý các khoản mục chi phí Cần có biện pháp khắc phục nhược điểm này trong các năm tới
Trang 92.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI SƠN HÀ
2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn
Công ty duy trì tỷ trọng nguồn vốn khá ổn định, trong đó tỷ trọng nợ phải trả tương đối lớn chiếm khoảng 70%, vốn chủ sở hữu chiếm 30% Tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn là do công ty huy động vốn từ các khoản tín dụng ngân hàng Bên cạnh đó thì doanh nghiệp cũng chiếm dụng một phần vốn của các khách hàng, nhà cung cấp Doanh nghiệp cần cân đối xem xét và có biện pháp quản lý các khoản nợ phải trả, nợ ngắn hạn đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng
2.2.2 Phân tích sự biến động của cơ cấu nguồn vốn qua từng năm
Về tình hình tổ chức nguồn vốn tương đối hợp lý , phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp và đặc thù chung của ngành Các nguồn vốn bên trong được
ưu tiên khai thác trước rồi mới đến nguồn vốn bên ngoài công ty duy trì khá ổn định một kết cấu tài chính nợ trên vốn chủ, mặc dù kết kết có hệ số nợ cao nhưng so với chỉ tiêu trung bình của ngành và đặc thù ngành thì có thể coi là chấp nhận được
Về cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hình thành tài sản : quy mô tài sản và nguồn vốn của
công ty được mở rộng Đó là tiền đề cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn , tài sản dài hạn khá hợp lý, và công ty cũng duy trì một cơ cấu vốn tương đối ổn định
Tình hình thanh toán công nợ phải thu và phải trả: tuy có sự biến động nhưng không
có khoản tranh chấp, quá hạn cũng như mất khả năng thanh toán, tuân thủ đúng kỷ luật thanh toán Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán
2.2.3 Phân tích sự biến động chỉ tiêu Nợ phải trả
Ta thấy nợ phải trả của Công ty năm 2010 là 630,192,835 nghìn đồng chiếm 61,60% tổng nguồn vốn, năm 2011 là 938,693,453 nghìn đồng chiếm 71.49 % tổng nguồn vốn Năm 2011 so với 2010 nợ phải trả có xu hướng tăng lên với số tiền là 308,500 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 48.95%, tỷ trọng của nợ phải trả tăng với tỉ lệ là 9.9% Tiếp đến các năm 2012 nợ phải trả là 1,049,164,867 nghìn đồng, chiếm tỉ trọng 73,84% trong tổng nguồn vốn Như vậy, Nợ phải trả tiếp tục tăng với tỉ lệ11,7%, số tuyệt đối là 111,289,999 nghìn đồng Đến năm 2013, nợ phải trả giảm nhẹ
Trang 109,85% và tiếp tục tăng trở lại trong năm 2014 Năm 2014, nợ phải trả tăng lên 1,231,748,391 nghìn đồng chiếm tỉ trọng 73,51% trong tổng nguồn vốn Tăng tuyệt đối 285,963,066 nghìn đồng so với năm 2013, tăng tỉ lệ 30,24% Đến năm 2015, tình hình
nợ phải trả có diễn biến tốt khi công ty tăng cường vốn chủ sở hữu để tăng nguồn vốn qua các đợt phát hành cổ phiếu
Trong nợ phải trả của công ty thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ dài hạn Tuy nhiên, nợ ngắn hạn có xu hướng giảm, còn nợ dài hạn lại có xu hướng tăng Trong giai đoạn 2010 – 2013 tỉ trọng nợ ngắn hạn tăng rõ rệt, Năm 2010 tỉ trọng nợ ngắn hạn chiếm 77,78%, năm 2011 chiếm 91,18%, năm 2012 chiếm 92,19%, năm 2013 chiếm 93,82% Điều này cho thấy công ty đang sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho một phần hoạt động kinh doanh, việc sử dụng nợ ngắn hạn có thể chi phí sử dụng vốn thấp hơn nhưng lại gây ra áp lực trả nợ lớn cho công ty Năm 2014, 2015 tỉ trọng của nợ ngắn hạn
có xu hướng giảm khi chỉ chiếm lần lượt 86,84%, 87,7% So với năm 2013, tỉ trọng nợ ngắn hạn giảm tương ứng với 6,98%, 6,12% Sự thay đổi này cho thấy công ty đang chú trọng giảm các khoản nợ ngắn hạn, giảm áp lực trả nợ cho doanh nghiệp Cùng với sự gia tăng của nợ ngắn hạn thì nợ dài hạn có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2013 và có
xu hướng tăng trở lại trong năm 2014, 2015, 2016 Đến năm 2015, tỉ trọng của nợ dài hạn chiếm 12,3% với số tuyệt đối 135,195,199 nghìn đồng, tăng 6,12%, điều đó chứng tỏ là
nợ dài hạn của công ty đang có xu hướng tăng trong thời gian gần đây Điều này cho thấy công ty đang tăng cường trong vay dài hạn để ổn định nguồn vốn kinh doanh và giảm bớt
áp lực trả nợ trong ngắn hạn Đây là một xu hướng tốt Cụ thể:
Trong nợ ngắn hạn, vay và nợ ngắn hạn có xu hướng tăng Năm 2010 là 376,254,786 nghìn đồng chiếm 76,76% trong tổng nợ ngắn hạn Năm 2015 là 770,034,664 nghìn đồng chiếm 79,86% trong tổng nợ ngắn hạn Vay và nợ ngắn hạn năm
2015 so với 2010 tăng 393,779,878 nghìn đồng tương ứng tăng 104,66% do công ty vay thêm để phục vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời các khoản nợ dài hạn của công ty cũng đến hạn trả làm cho vay và nợ ngắn hạn có xu hướng tăng lên Các khoản phải trả, phải nộp khác năm 2015 là 1,025,792 nghìn đồng chiếm 0,11% trong tổng nợ ngắn hạn; năm
2010 là 12,037,210 nghìn đồng chiếm 2,46% trong tổng nợ ngắn hạn; Năm 2013 là