Với phương pháp nghiên cứu định tính là thống kê và phương pháp định lượng thông qua chạy mô hình bình phương tối thiểu tổng quát đã xác định được các yếu tố nội tại tá[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện đang phải gánh chịu những tác động tiêu cực: hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, trì trệ Trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hoạt động của hệ thống NHTM đang phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề quản trị rủi ro tín dụng và
nợ xấu Vì vậy, việc kiểm soát và xử lý nợ xấu cần được tiếp tục triển khai một cách đồng bộ, hiệu quả và quyết liệt hơn là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và nền kinh tế, để tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần mở rộng đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là một đòi hỏi tất yếu và cấp thiết
Tuy nhiên, ở Việt Nam có rất ít các công trình nghiên cứu phân tích, đánh giá
về các yếu tố tác động đến nợ xấu của hệ thống NHTM theo phương pháp định lượng Đa phần các nghiên cứu đều tiếp cận theo phương pháp định tính truyền thống và phạm vi nghiên cứu chỉ bó hẹp cho một hoặc một vài NHTM Điều này gây khó khăn cho các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách trong việc quản trị rủi ro hệ thống ngân hàng, cũng như đưa ra các chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ thích hợp nhằm ổn định thị trường tiền tệ và phát triển kinh tế đất nước
Chính vì lý do đó, việc thực hiện đề tài “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM” dựa
trên việc tiến hành phân tích mô hình định lượng về nợ xấu là cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 nội dụng chính sau:
- Nghiên cứu cở sở lý luận về bản chất nợ xấu và mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTMCP tại Việt Nam trong thời gian qua
- Đánh giá thực trạng nợ xấu của các NHTMCP tại Việt Nam và làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến nợ xấu dựa trên cơ sở mô hình phân tích định lượng
- Từ kết quả phân tích định lượng, xác định được mức độ tác động của các yếu
tố lên nợ xấu, đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa công tác
Trang 2quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến nợ xấu của NHTMCPtại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu 21 NHTM lớn nhất ở Việt Nam bao gồm: BIDV, CTG, VCB, MBB, STB, ACB, SHB, MSB, EIB, SeABank, VIB, VPB, TCB, KLB, VAB, NAB, SCB, ABB, VietCapitalBank, PGB, HDB và thời gian nghiên cứu là từ 2008 tới
2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích luận văn đã đề ra, phương pháp phân tích định tính đã được kết hợp với phương pháp phân tích định lượng, cụ thể:
- Phương pháp thống kê mô tả: nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích được dựa trên dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo hàng năm của các ngân hàng, tạp chí tài chính và ý kiến của các nhà kinh tế trong giai đoạn 2008 – 2015
- Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quátGLS bằng phần mềm Stata để phân tích mô hình dữ liệu bảng qua những số liệu thứ cấp và từ mô hình đánh giá yếu tố nào tác động mạnh đến tình hình nợ xấu hiện nay, qua đó xác định mức độ phù hợp của các biến khi áp dụng ở Việt Nam, giúp đưa ra những nhận xét, đánh giá phù hợp với thực tế để làm nổi bật nội dung nghiên cứu
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM 1.1 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Theo cách phân loại của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, rủi ro ngân hàng có thể chia thành ba loại chính: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường Trong phạm vi nghiên cứu này, đề tài chỉ tập trung phân tích rủi ro tín dụng qua các nội dung: Khái niệm rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc hoặc/và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành hai loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
- Căn cứ theo tính khách quan và chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
- Tỷ lệ thu lãi (%)
- Hệ số thu nợ ( % )
- Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
- Tỷ lệ nợ xấu (%)
- Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
Trang 41.2 Tổng quan về nợ xấu
1.2.1 Khái niệm nợ xấu
Khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra:
- Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng thực hiện hành động để cố gắng thu hồi
- Người vay đã quá hạn trả nợ trên 90 ngày
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5).”
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ngân hàng có thể chia thành nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan
1.2.2.1 Nhóm nguyên nhân khách quan:
Môi trường thiên nhiên; Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý;Tín dụng chỉ định của Chính phủ;Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng và đạo đức khách hàng
1.2.2.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan:
Cho vay sai mục đích, công tác kiểm tra, kiểm soát khi cho vay còn yếu kém, lỏng lẻo; Các tổ chức tín dụng tăng trưởng quá nóng nhằm theo đuổi mục tiêu lợi nhuận; Trình độ đội ngũ cán bộ yếu kém, năng lực quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng còn nhiều hạn chế, chính sách điều hành còn nhiều bất cập
1.2.3 Các yếu tố tác động đến nợ xấu
Luận văn sẽ khái quát lại các yếu tố tác động đến nợ xấu mà các nhà nghiên cứu thường đề cập và nhấn mạnh như tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, dự phòng rủi ro tín dụng, khả năng sinh lợi của ngân hàng, quy mô ngân hàng, kỹ năng quản lý của ban lãnh đạo ngân hàng Các yếu tố này sẽ được kiểm định chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu tố lên nợ xấu của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam
1.2.4 Ảnh hưởng của nợ xấu
Đối với ngân hàng: giảm uy tín của ngân hàng, giảm lợi nhuận, giảm khả
Trang 5năng hội nhập, có thể làm vào tình trạng phá sản
Đối với nền kinh tế: Nợ xấu tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh, đến
lao động tiền lương và sự ổn định xã hội
Đối với khách hàng vay: ngoài việc ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của bản thân khách hàng, nợ xấu còn làm các tổ chức tín dụng mất lòng tin vào khách hàng, khách hàng sẽ mất nguồn tài trợ từ các tổ chức tín dụng, tài sản có thể bị tịch thu dẫn đến nguy cơ phá sản
1.3 Các nghiên cứu trước đây về nợ xấu
1.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
1.3.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM 2.1 Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015
Phân tích thực trạng mối quan hệ giữa các yếu tố và tỉ lệ nợ xấu trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến 2015 bằng phương pháp định tính và nguồn số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 21 ngân hàng
TMCP đang hoạt động tại Việt Nam
2.2 Thực trạng mối quan hệ giữa các yếu tố và nợ xấu
Trong chương này, luận văn tập trung phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng TMCP Việt Nam và các yếu tố: tỷ lệ tăng trưởng tín dụng; dự phòng rủi ro tín dụng; khả năng sinh lợi ngân hàng; quy mô ngân hàng; kỹ năng quản lý
Trang 6CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM 3.1 Khái quát mô hình
Dựa trên nhưng nguyên nhân thực tiễn về nợ xấu của các ngân hàng TMCP Việt Nam cùng với việc tổng hợp, đúc kết từ một số công trình nghiên cứu về nợ xấu của các tác giả trong và ngoài nước, một số bài nghiên cứu của các tạp chỉ, các buổi hội thảo, luận văn tập trung vào các nhóm yếu tố tác động chính gây nên nợ xấu:
Các biến kinh tế vĩ mô: tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát (sử dụng các yếu tố này như các biến số trong mô hình hồi quy)
Các biến nội tại ngân hàng: tỷ lệ tăng trưởng tín dụng (Cred_gr), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR), khả năng sinh lợi (ROE), quy mô ngân hàng (Size) và
kỹ năng quản lý (INEF)
3.2 Cơ sở dữ liệu của mô hình
3.2.1 Các yếu tố vĩ mô
Tăng trưởng GDP
Giả thuyết H 1 : Mối tương quan giữa tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu là
tương quan âm
Tỷ lệ lạm phát:
Giả thuyết H 2: Có mối tương quan dương giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ nợ xấu 3.2.2 Các yếu tố vi mô
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng
Giả thuyết H 3: Có mối tương quan âm giữa tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ
nợ xấu
Dự phòng rủi ro tín dụng
Giả thuyết H 4 : Mối tương quan giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro và tỷ lệ nợ xấu là
mối tương quan dương
Trang 7Khả năng sinh lợi của ngân hàng
Giả thuyết H 5 : Khả năng sinh lợi của ngân hàng có tương quan âm đến tỷ lệ
nợ xấu
Quy mô ngân hàng
Giả thuyết H 6: Quy mô ngân hàng có mối tương quan dương đến tỷ lệ nợ
xấu
Kỹ năng quản lý
Giả thuyết H 7: Có mối tương quan âm giữa kỹ năng quản lý và tỷ lệ nợ xấu
3.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở các công trình nghiên cứu, khảo sát các yếu tố tác động đến nợ xấu trước đây, đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên các giả thuyết nghiên cứu đặt ra ở trên như sau:
NPL= β0 + β1Cred_gr + β2LLR + β3ROE+ β4 Size + β5INEF +β6RGDP +
β7CPI
3.4 Phương pháp nghiên cứu mô hình
3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Cơ sở dữ liệu trong luận văn được thu thập từ 21 NHTMCP trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015 Các biến vi mô (các biến nội tại NHTM) được lấy từ các bảng BCTC và Báo cáo thường niên của các NHTMCP Việt Nam Các biến vĩ mô (tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát) được lấy từ Tổng cục thống kê
3.4.2 Phương pháp ước lượng
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích dữ liệu bảng với phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) để hồi quy mô hình bằng phần mềm Stata 13
3.5 Thống kê mô tả mô hình
Để có một bức tranh cụ thể về các biến quan sát, luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng các chỉ tiêu đo lường gồm: số quan sát, trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất
Trang 83.6 Đánh giá ước lượng mô hình hồi quy
Luận văn sẽ kiểm định hiện tượng đa công tuyến bằng hệ số nhân tử phóng đại VIF và ma trận tương quan giữa các biến để loại trừ các biến có mối liên hệ với nhau.Sau đó dùng kiểm định Breusch – Pagan Lagrangian để kiểm định phương sai của sai số thay đổi, với giả thuyết H0: Mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.Cuối cùnghồi quy mô hình theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát để khắc phục hiện tượng phương sai của sai số không đồng nhất và tự tương
quan của sai số
Từ bảng kết quả, ta có kết quả mô hình:
NPL= -1,218555 - 0,2838977 Cred_gr + 0,474544 LLR – 1,205168 ROE + 0,0946776 Size + 0,1478818 INEF – 0,0630001RGDP + 0,0072975CPI
3.7 Kết quả nghiên cứu
Tốc độ tăng trưởng GDP
Tăng trưởng kinh tế giảm dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp và hộ gia đình giảm, làm giảm khả năng trả nợ và tăng tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ lạm phát
Khi tỷ lệ lạm phát cao, Chính phủ thường áp dụng chính sách tài khóa và tiền
tệ thắt chặt gây khó khăn cho người đi vay, khả năng trả nợ giảm, do đó làm gia
tăng nợ xấu của các NHTM
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng
Khi tổng mức cho vay của ngân hàng tăng lên, các ngân hàng thương mại sẽ
có một hệ thống giám sát và quản lý các khoản vay tốt hơn, không chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ngày càng chú ý hơn đến chất lượng tín dụng cũng như quy mô tín dụng cùng một lúc
Dự phòng rủi ro tín dụng
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ nợ xấu tăng lên khi dự phòng rủi ro tín dụng tăng Dự phòng nợ xấu ngày càng tăng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng \
Khả năng sinh lợi của ngân hàng
Khi ngân hàng hoạt động hiệu quả và tỷ lệ nợ xấu thấp, lợi nhuận cho các cổ đông sẽ tăng lên Do đó, các ngân hàng cần phải thực hiện các chính sách thích hợp
để tăng cường hạn chế nợ xấu và gia tăng lợi ích cho các nhà đầu tư
Trang 9 Quy mô ngân hàng
Kết quả từ mô hình cho thấy, sự phát triển của quy mô ngân hàng tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng càng lớn mạnh càng mạo hiểm để tăng tỷ phần vốn vay, sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao hơn do mong đợi vào sự bảo vệ có chính phủ khi gặp khó khăn
Kỹ năng quản lý
Từ kết quả hồi quy chưa thể đưa ra sự tác động của kỹ năng quản lý đến tỷ lệ
nợ xấu
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
Để xử lý nợ xấu và phòng ngừa, hạn chế nợ xấu gia tăng trong tương lai, các NHTM cần thực hiện tốt các công việc sau đây
4.1 Bổ sung và hoàn chỉnh cơ chế của hệ thống NHTM
- Duy trì tăng trưởng tín dụng với tỷ lệ thích hợp trên cơ sở đảm bảo kiểm soát được lạm phát
- Cần chú trọng tăng cường khả năng quản trị rủi ro phù hợp với quy mô vốn chủ sở hữu
- Chính phủ cần rà soát phân loại các khoản nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng để có những biện pháp thích hợp
- Buộc các NHTMCP lên sàn để giảm sở hữu chéo và đẩy nhanh quá trình tái
cơ cấu hệ thống ngân hàng và TCTD
- Các ngân hàng vẫn cần quan tâm hơn đến khả năng dự báo của các chỉ số sinh lời
- Vận hành Công ty Quản lý tài sản Việt Nam (VAMC) có hiệu quả
- Tăng cường hiệu quả, hiệu lực công tác thanh tra, giám sát ngân hàng
- Chính phủ cần đẩy nhanh tái cơ cấu, cổ phần hóa DNNN
- Hoàn thiện cơ chế phát mãi tài sản đảm bảo (TSĐB)
- NHNN cần nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý
Trang 104.2 Các chính sách về yếu tố vĩ mô (RGDP và CPI)
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp cả về tài chính, tiền tệ, giá cả và các giải
pháp bổ trợ khác
-Tái cơ cấu đầu tư đảm bảo phát triển các ngành then chốt chủ đạo tăng tính chủ
động cho nền kinh tế, ngành và doanh nghiệp, tạo đà tăng trưởng bền vững
-Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, hiệu quả
-Chính sách cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
-Tháo gỡ nút thắt vốn của nền kinh tế
- Thu hút đầu tư nước ngoài
- Kiểm soát chặt dòng vốn đầu tư nước ngoài
- Cần quyết tâm cao trong cổ phần hóa DNNN
- Chính phủ hạn chế bớt sự can thiệp vào nền kinh tế
- Đối với hệ thống các NHTM
KẾT LUẬN
Luận văn đã đạt được mục tiêu nghiên cứu là xác định được các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng TMCP Việt Nam và chiều hướng tác động của từng yếu tố Với phương pháp nghiên cứu định tính là thống kê và phương pháp định lượng thông qua chạy mô hình bình phương tối thiểu tổng quát đã xác định được các yếu tố nội tại tác động mạnh đến tỷ lệ nợ xấu như tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, dự phòng rủi ro tín dụng, khả năng sinh lợi, quy mô ngân hàng và kỹ năng quản lý
Tuy nhiên luận văn cũng tồn tại những giới hạn nghiên cứu như: tính trung thực trong các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các ngân hàng Những sai lệch trong báo cáo xuất phát từ nguyên nhân thông tin thiếu minh bạch từ hệ thống tài chính kế toán cũng như chất lượng kiểm toán, điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu trong luận văn, nhưng đây là rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của luận văn
Cuối cùng, luận văn đưa ra một số khuyến nghị để có sự kiểm soát tốt hơn và hạn chế sự gia tăng nợ xấu cho NHNN, Chính phủ cũng như bản thân các NHTM
để từ đó có những chính sách, chiến lược điều hành thích hợp và hiệu quả