(3) Số lượng cá thể trong quần thể tăng lên cao, sau một thời gian, nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,… dẫn tới cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm cho mức tử vong t[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT SƠN TÂY
(Đề thi gồm 05 trang)
ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019 (Lần 1)
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 81: Bộ ba nào sau đây mã hoá foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ ?
Câu 82: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai ?
(1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
(2) Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(3) Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
(4) Ở quần thể vi khuẩn, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với
chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội
Câu 83: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
(3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen
(4) Đột biến gen làm cho gen cũ bị mất đi, gen mới xuất hiện
Câu 84: Trong một phép lai (P) người ta thu được F1 gồm 56,25% cây cao, hoa vàng: 18,75% cây thấp, hoa vàng: 25% cây thấp, hoa trắng Biết tính trạng màu sắc hoa do cặp gen Dd quy định, tính trạng chiều cao do hai cặp gen Aa và Bb quy định Theo lí thuyết, kiểu gen của (P) là
A
AB
ab Dd ×
AB
ab Dd. B
Ad
aDBb ×
Ad
aDBb. C
AD
ad Bb ×
AD
ad Bb. D
Ad
aDBb ×
AD
ad Bb.
Câu 85: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
1 Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì giữa chúng không xảy ra cạnh tranh
2 Cùng một nơi ở chỉ chứa một ổ sinh thái
3 Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới
4 Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài
Câu 86: Ở một loài thú, cho con cái thuần chủng thân đen, mắt đỏ lai với con đực thân xám, mắt trắng
thu được F1 toàn con thân đen, mắt đỏ Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 phân li theo tỷ lệ:
Ở giới cái: 100% con thân đen; mắt đỏ
Ở giới đực: 40% thân đen, mắt đỏ; 40% thân xám, mắt trắng; 10% thân xám, mắt đỏ: 10% thân đen, mắt trắng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, không có hiện tượng đột biến theo lý thuyết có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Tính trạng thân đen trội hoàn toàn so với thân xám
(2) Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
(3) Ở F2 có 5 kiểu gen quy định thân đen, mắt đỏ
(4) Cho con đực F1 lai phân tích, tỷ lệ con cái thân xám, mắt trắng chiếm 50%
Câu 87: Khi nói về hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong hệ thống mạch máu, huyết áp nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở tĩnh mạch
(2) Nếu giảm thể tích máu thì huyết áp sẽ giảm
(3) Ở người trưởng thành khỏe mạnh, khi đang vận động với cường độ cao, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây
(4) Vận tốc máu chảy thấp nhất tại các mao mạch giúp làm tăng hiệu quả trao đổi chất giữa máu với tế bào của cơ thể
Mã đề thi 211
Trang 2A 4 B 3 C 1 D 2.
Câu 88: Cho 60g hạt đậu xanh vào một bình thuỷ tinh, đổ nước ngập hạt Sau đó ngâm hạt trong nước
khoảng 2-3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ ?
A Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
B Nhiệt độ trong bình giữ nguyên.
C Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
D Nhiệt độ trong bình tăng dần lên.
Câu 89: Ở một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội
hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực và giới cái là như nhau, đồng thời có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền
(2) Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%
(3) Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5% (4) Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số
cá thể mang kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 15/128
Câu 90: Động vật nào sau đây có tiêu hóa nội bào ?
Câu 91: Phân tử nào sau đây có timin ?
Câu 92: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vùng vận hành có vai trò là
A nơi tiếp xúc với enzim ARN polimenaza.
B nơi liên kết với prôtêin do gen điều hòa tổng hợp nên.
C mang thông tin quy định protein điều hòa.
D mang thông tin quy định enzim ARN polimenaza.
Câu 93: Khi nói về pha sáng trong quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Pha sáng xảy ra ở tilacoit của lục lạp
(2) Pha sáng xảy ra quá trình phân li nước và giải phóng O2
(3) Pha sáng là pha cố định CO2 diễn ra trong strôma của lục lạp
(4) Pha sáng tạo ra ATP, NADPH cung cấp cho pha tối
Câu 94: Trong con đường thành tế bào – gian bào, nước và muối khoáng được vận chuyển từ đất vào
mạch gỗ của rễ theo trình tự nào ?
(1) Lông hút (2) Mạch gỗ (3) Các tế bào nhu mô vỏ (4) Tế bào nội bì
Câu 95: Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon của đại
Cổ sinh có đặc điểm :
A thực vật hạt kín xuất hiện B bò sát khổng lồ phát triển.
C dương xỉ phát triển mạnh D cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
Câu 96: Ở 1 loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) tương tác cộng gộp quy định Cây
cao nhất có chiều cao 120cm, cây thấp nhất là 60cm Mỗi gen trội làm cây cao thêm 10cm Cho cây dị hợp về 3 cặp gen tự thụ phấn Tỉ lệ cây cao 90cm ở đời con là bao nhiêu ?
Câu 97: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền ?
A 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa B 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
C 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa D 0,81AA : 0,09Aa : 0,1aa.
Câu 98: Ở cà chua, thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, cho cây cà chua thân
cao, quả đỏ tự thụ phấn (P), thu được đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình: 3: 1 Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, kiểu gen bố mẹ (P) có thể là
A
Ab
ab ×
Ab
ab . B
Ab
ab ×
aB
ab . C
Ab
aB ×
Ab
aB. D
AB
ab ×
AB
ab .
Câu 99: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp
Trang 3nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con F1 phân
li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
Câu 100: Sơ đồ phả hệ sau đây phản ánh sự di truyền của một tính
trạng ở người do 1 gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn Người
số (4) thuộc một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền,
quần thể này có số người mang alen lặn chiếm 64% Trong các dự
đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng ?
I Xác định được kiểu gen của 5 người trong phả hệ
II Xác suất sinh ra con bị bệnh của (7) × (8) là 5/72
III Xác suất sinh con trai không bị bệnh của (7) × (8) là 67/72
IV Xác suất để (10) mang alen lặn là 31/65
Câu 101: Alen B dài 0,221 µm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b Từ một tế bào
chứa cặp gen Bb qua ba lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 3927 nuclêôtit loại adenin và 5173 nuclêôtit loại guanin Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(I) Gen b có 65 chu kì xoắn
(II) Chiều dài của gen b bằng chiều dài gen B
(III) Số nuclêôtit từng loại của gen B là A = T = 281; G = X = 369
(IV) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
Câu 102: Thực vật không thực hiện được quá trình nào sau đây?
A Khử NO3- thành NH4+ B Chuyển hóa N2 thành NH4+
.
Câu 103: Ở cà chua, alen A quy định màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng,
alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Cho cây tứ bội (P) có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Biết các cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, các cây tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? (1) Tỉ lệ các loại giao tử ở P là: 1:1:1:1:4:4
(2) F1 có tối đa 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
(3) Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về một trong hai tính trạng ở F1 là 37
144 . (4) Tỉ lệ của kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ lai là 14
(5) Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
34
35 .
Câu 104: Ở một loài thực vật, xét một locut gen có 4 alen, alen a1 qui định hoa đỏ, alen a2 qui định hoa vàng, alen a3 qui định hoa hồng và alen a4 qui định hoa trắng Biết các gen trội hoàn toàn theo thứ tự a1> a2> a3> a4 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng ?
(1) Cho cây lưỡng bội hoa hồng dị hợp tử giao phấn với cây hoa vàng dị hợp tử, kiểu hình của đời con
có thể là 50% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng: 25% cây hoa hồng
(2) Thực hiện phép lai hai thể tứ bội (P): a1a2a3a4 x a2a3a4a4, biết các cây tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, thu được F1 có cây hoa vàng chiếm tỉ lệ
(3) Những cây tứ bội có tối đa 36 loại kiểu gen
(4) Có tối đa 6 loại kiểu gen của cây lưỡng bội
Câu 105: Khi nói về quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Quần thể sống trong một môi trường xác định luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể (2) Trong điều kiện môi trường thuận lợi như có nguồn thức ăn dồi dào, ít kẻ thù,… sức sinh sản của quần thể tăng lên và mức độ tử vong giảm, nhập cư cũng có thể tăng
Trang 4(3) Số lượng cá thể trong quần thể tăng lên cao, sau một thời gian, nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,… dẫn tới cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm cho mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời xuất cư cũng có thể tăng cao
(4) Khi kích thước cá thể của quần thể ở mức trung bình thì khả năng tăng trưởng của quần thể ở mức thấp nhất
Câu 106: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể
ba của loài này đang ở kì giữa của nguyên phân là
Câu 107: Khi nói về di truyền cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng ?
A ARN là vật chất di truyền chủ yếu của sinh vật nhân sơ.
B Gen được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN.
C Trong nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’
D Chỉ ADN mới có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân còn ARN thì không.
Câu 108: Hiện tượng ngủ đông của một số động vật là do tác động chủ yếu của nhân tố sinh thái
Câu 109: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí ở các loài sinh sản hữu tính,
phát biểu nào sau đây đúng ?
A Không cần có sự xuất hiện của các biến dị di truyền trong quần thể.
B Cách li địa lí thúc đẩy sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể bị chia cắt.
C Không xảy ra đối với động vật mà chỉ xảy ra ở thực vật.
D Không có sự tham gia của quá trình giao phối ngẫu nhiên.
Câu 110: Để tạo được cơ thể lai tổ hợp nhiều đặc tính tốt mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện
được, người ta áp dụng phương pháp
1 gây đột biến nhân tạo 2 lai xa và đa bội hóa 3 lai tế bào
4 lai khác dòng 5 kĩ thuật chuyển gen
Phương án đúng là
Câu 111: Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen nào
sau đây tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau ?
A aabbXDXD B AaBbXDXd C aaBBXDXd D AabbXDY
Câu 112: Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng ?
A Cánh dơi và cánh bướm B Chân chuột chũi và chân dế chũi.
C Mang cá và mang tôm D Cánh chim và chi trước của mèo.
Câu 113: Châu chấu trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua
Câu 114: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Thế hệ xuất
phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,7Aa: 0,3aa Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là
A 62,5% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa trắng B 39,375% cây hoa đỏ: 60,625% cây hoa trắng.
C 60,625% cây hoa đỏ: 39,375% cây hoa trắng D 37,5% cây hoa đỏ: 62,5% cây hoa trắng.
Câu 115: Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 lai phân tích thu
được Fa có tỉ lệ kiểu hình là 3 trắng : 1 đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây đúng ?
A Có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
B Có 4 kiểu gen thuần chủng quy định kiểu hình hoa trắng.
C Nếu cho F1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
D Cho cây hoa trắng giao phấn với cây hoa trắng thì đời con chỉ xuất hiện kiểu hình hoa trắng.
Câu 116: Khi nói về các nhân tố tiến hoá, phát biểu nào sau đây sai ?
A Di nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
B Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
C Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D Đột biến gen tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
Câu 117: Ở người, hoocmôn có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu là
Câu 118: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác theo kiểu
bổ sung Khi có mặt của 2 gen trội trong kiểu gen (A- B-) làm cho hoa có màu đỏ; vắng mặt một gen trội (A-bb, aaB-) hoặc vắng mặt cả hai gen trội (aabb) thì hoa có màu trắng Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ Các gen phân li độc lập với nhau Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ
Trang 5phấn, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25% Tiếp tục cho cây P giao phấn với 1 cây khác, theo lý thuyết có bao nhiêu sơ đồ lai cho tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là 3 : 1 ?
Câu 119: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp cho nhận định trên ?
A Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể giảm khả năng chống chọi với những thay đổi của môi
trường
B Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
C Mật độ quần thể giảm xuống, nguồn thức ăn giảm nên tỷ lệ tử vong tăng lên
D Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Câu 120: Khi nói về thể tam bội ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Thể tam bội hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
B Thể tam bội không có khả năng sinh trưởng, chống chịu các điều kiện bất lợi của môi trường.
C Trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, một số cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc nhiễm sắc thể.
D Thể tam bội có cơ quan sinh dưỡng sinh trưởng mạnh, kích thước lớn hơn so với thể tứ bội.
-Hết -(Giám thị không giải thích gì thêm)
Họ và tên của giám thị: Chữ ký của giám thị:
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019 (Lần 1)
Trang 6TRƯỜNG THPT SƠN TÂY Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút