1. Trang chủ
  2. » Toán

cac cau hoi va bai tap ho tro hs hoc truc tuyen mon sinh hoc

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 83,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong qu[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 12 HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TRONG THỜI GIAN

NGHỈ PHÒNG DỊCH COVID-19

I Bài: ÔN TẬP DI TRUYỀN HỌC VÀ TIẾN HÓA

Câu 1: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể

phát tán sang loài cây N Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức

ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới Đây là ví dụ về hình thành loài mới

A bằng lai xa và đa bội hoá B bằng cách li địa lí.

C bằng cách li sinh thái D bằng cơ chế tự đa bội.

Câu 2: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử

Câu 3: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

Câu 4: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

II Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

III Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen

IV Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến

Câu 5: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong

giai đoạn tiến hoá hoá học?

A Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

B Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

C Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

D Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

Câu 6: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của

quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

B Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

C Đột biến và di - nhập gen.

D Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

Câu 7: Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

A Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai

sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản

MÔN: Sinh học12

Trang 2

B Các cá thể thuộc các loài khác nhau có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh

sản

C Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa

các cá thể

D Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác

nhau nên không giao phối với nhau

Câu 8: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta căn cứ vào bằng chứng trực tiếp

nào sau đây để xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

Câu 9: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa Tần số alen A của quần

thể này là

Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?

Câu 11: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy

trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

B Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

C Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

D Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Câu 12: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở

Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

Câu 14: Cho các nhân tố sau:

1 Đột biến gen.

2 Chọn lọc tự nhiên.

3 Giao phối ngẫu nhiên.

4 Di – nhập gen.

5 Các yếu tố ngẫu nhiên.

Trong các nhân tố trên, những nhân tố góp phần làm tăng nguồn biến dị di truyền cho quần thể là

Câu 15: Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, trong quá trình hình thành quần thể thích nghi

thì chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò

A cung cấp biến dị di truyền cho tiến hóa B tạo ra các biến dị cá thể.

C tạo ra các kiểu gen thích nghi D sàng lọc và giữ lại những kiểu gen thích

nghi

Câu 16: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% nuclêôtit loại A Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G

của phân tử này là

Trang 3

Câu 17: Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E Coli?

A Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ.

B Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

C Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

D Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế.

Câu 18: Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc

loài này có số lượng nhiễm sắc thể đơn là

Câu 19: Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee Trong các cá thể

có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?

I AaBbDdEe II AaBbdEe III AaBbDddEe

IV ABbDdEe V AaBbDde VI AaBDdEe

Câu 20: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

C Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

D Số lượng nhóm gen liên kết của một loài bằng số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

đó

Câu 21: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là

A đột biến B thường biến C biến dị cá thể D biến dị tổ hợp Câu 22: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

I Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

II Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn

III Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể

IV Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định

Câu 23: Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự

nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là

Câu 24: Trong tự nhiên, các alen khác nhau của cùng một gen thường được tạo ra trong quá trình

A đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể B giao phối.

Câu 25: Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.

(2) Vây ngực cá voi và cánh dơi

(3) Mang cá và mang tôm

(4) Chi trước của thú và tay người

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

A (2) và (4) B (1) và (2) C (3) và (4) D (1) và (3).

Trang 4

II Bài 35: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Câu 1: Nguyên nhân nào làm cho ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp?

A Cạnh tranh trong bầy đàn B Cạnh tranh khác loài.

C Cạnh tranh trong mùa sinh sản D Cạnh tranh cùng loài.

Câu 2: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn

sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

A làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái B làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.

C làm tăng số lượng cá thể của mỗi loài D làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.

Câu 3: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí

của sinh vật

B Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

C Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

D Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

Câu 4: Nhân tố vô sinh tác động đến cây hoa hồng trồng trong một khu vườn là

Câu 5: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém.

II Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh

cảnh

III Ổ sinh thái là đặc điểm đặc trưng của loài, không thay đổi trong quá trình tiến hóa

IV Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng

Câu 6: Giới hạn sinh thái của một cá thể

A do kiểu gen của cá thể đó quy định.

B chịu ảnh hưởng bởi giới hạn sinh thái của cá thể khác cùng loài.

C không thay đổi trong vòng đời của cá thể đó.

D không liên quan đến khả năng thích nghi của cá thể đó.

Câu 7: Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:

I Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài

II Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài

III Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn

Trang 5

IV Khi nhiệt độ xuống dưới 200C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót.

Số phát biểu đúng là

Câu 8: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái

A vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

B hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

C vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

D hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

Câu 9: Môi trường sống của các loài sán lá gan ký sinh là

A môi trường nước B môi trường trên cạn C môi trường đất D môi trường sinh

vật

Câu 10: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về ổ sinh thái?

A Ổ sinh thái là một đặc điểm đặc trưng của loài, không thay đổi trong quá trình tiến hóa.

B Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém.

C Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần không thể cùng sống trong một sinh

cảnh

D Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

III BÀI 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

Câu 1: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

A Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

B Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

C Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

D Những con gà trống và gà mái nhốt trong một góc chợ.

Câu 2: Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau (liền rễ) Hiện

tượng này thể hiện mối quan hệ

A hỗ trợ khác loài B hỗ trợ cùng loài.

Câu 3: Trong các đặc điểm sau đây:

(1) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài

(2) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài có thể phân bố ở các nơi xa nhau

(3) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

(4) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau

(5) Trong quá trình hình thành quần thể, tất cả các cá thể cùng loài đều thích nghi với môi trường mới mà chúng phát tán đến

Có bao nhiêu đặc điểm có thể có ở một quần thể giao phối?

Câu 4: Cho những mối quan hệ như sau:

(1) Cá mập con khi mới nở ra trong bụng mẹ sử dụng ngay những trứng chưa nở làm thức ăn

(2) Ở quần thể cá sống sâu (Edriolychnus schmidti và Ceratiasp) con đực sống kí sinh vào con

cái để thụ tinh trong mùa sinh sản, nhằm giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp

(3) Chó rừng kiếm ăn theo đàn nhỏ, có thể ăn thịt được con mồi có kích thước lớn hơn

Trang 6

(4) Các cây bạch đàn mọc thành từng nhóm trên một quả đồi chịu đựng gió bão và hạn chế thoát hơi nước tốt hơn cây sống riêng rẽ

Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ là cạnh tranh cùng loài?

Câu 5: Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

A chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

B xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác.

C xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

D thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

Câu 6 Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

B Tập hợp cây cọ ở trên một quả đồi ở Phú Thọ.

C Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

D Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.

Câu 7: Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường

(2) Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt

(3) Giữa các cá thể trong quần thể, cạnh tranh là mối quan hệ phổ biến hơn hỗ trợ

(4) Cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

Câu 8: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì

B. Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên

C. Những con cá sống trong Hồ Tây

D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

Câu 9: Ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là

A Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

B Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn.

C Cá ép sống bám trên cá lớn.

D Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật

trong tự nhiên?

A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số

lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể

B Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể, giúp số lượng và sự phân bố cá thể trong

quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển

C Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh

tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thề là những trường hợp

phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Trang 7

IV BÀI 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

Câu 1: Đặc trưng nào sau đây không phải là của quần thể sinh vật?

Câu 2: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến

khi nó chết do già được gọi là

Câu 3: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây:

I Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường

II Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể

III Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể

IV Cấu trúc tuổi có thể phức tạp hay đơn giản, liên quan với tuổi thọ quần thể, vùng phân bố của loài

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 4: Khi nói về quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể

B. Sự phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều

C. Tuổi quần thể là khoảng thời gian từ khi quần thể được hình thành đến thời điểm được xét

D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

Câu 5: Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là

A làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

B làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

C tạo thuận lợi cho sự hỗ trợ nhau của các cá thể trong quần thể.

D tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

Câu 6: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

A sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu

B sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

C sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

D sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

Câu 7: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết

quả như sau:

Vùng Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Vùng A khai thác quá mức; vùng B khai thác hợp lý; vùng C chưa khai thác hết tiềm năng.

Trang 8

B Vùng A khai thác quá mức; vùng B chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C khai thác hợp lý.

C Vùng A chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B khai thác hợp lý; vùng C khai thác quá mức

D Vùng A chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B khai thác quá mức; vùng C khai thác hợp lý Câu 8: Quan sát thấy các cá thể của quần thể phân bố một cách ngẫu nhiên, điều đó chứng tỏ

A kích thước của quần thể đang tăng.

B nguồn sống phân bố không đồng đều.

C mật độ quần thể thấp.

D giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt

Câu 9: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại

điều kiện bất lợi của môi trường

B Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

C Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và

không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có

sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 10: Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt là 60:40 do

A tỉ lệ tử vong 2 giới không đều trong mùa sinh sản

B ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

C ảnh hưởng của tập tính đa thê

D phân hoá kiểu sinh sống của các cá thể đực và cái.

V Bài 38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT (tiếp theo)

Câu 1: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài.

B Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

C Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng

cao

D Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng

lên

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

B Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối

thiểu

C Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối

thiểu

D Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong Câu 3: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi

A điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.

B mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.

C điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).

D mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.

Trang 9

Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho dân số thế giới đạt được mức

tăng trưởng cao trong 200 năm qua?

A Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

B Sinh đẻ có kế hoạch.

C Mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được nâng cao.

D Chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện.

Câu 5: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

B Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh

sống

C Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ

trợ nhau

D Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Câu 6: Khi kích thước quần thể của 1 loài sinh sản hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường

xảy ra là:

A giảm tỉ lệ tử vong B giảm tỉ lệ sinh sản

C tăng giao phối gần D tăng cạnh tranh.

Câu 7: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm:

A cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.

B cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

C cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

D cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.

Câu 8: Nhân tố nào gây ra sự thay đổi kích thước quần thể?

A mức sinh sản B mức tử vong

C mức xuất cư và nhập cư D Cả A, B và C.

Câu 9: Kích thước của quần thể là

A số lượng cá thể hoặc khối lượng của các cá thể phân bố trong khoảng không gian sống của

quần thể

B khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian

sống của quần thể

C số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong

khoảng không gian của quần thể

D số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không

gian sống của quần thể

Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho quần thể bị suy thoái dẫn đến

diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu là

A Số lượng cá thể của quần thể ít, làm cho dịch bệnh tăng, vì vậy số lượng cá thể của quần

thể lại càng giảm nhanh hơn

B Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có

khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

C Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của

các cá thể đực với cá thể cái ít

D Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, nên hiện tượng giao phối gần xảy ra nhiều, làm cho

đặc điểm có hại ngày càng nhiều đe doạ sự tồn tại của quần thể

Trang 10

VI Bài 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần

thể ?

A Sự thay đổi mức sinh sản và mức tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữu

sinh

B Sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của một số cá thể ra khỏi quần thể.

C Sự điều chỉnh số lượng vật ăn thịt và vật kí sinh.

D Tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cũng tăng trong quần thể.

Câu 2: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam xuất hiện nhiều vào một khoảng thời

gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn Như vậy quần thể này

A biến động số lượng theo chu kì năm

B biến động số lượng theo chu kì mùa.

C biến động số lượng không theo chu kì

D không biến động số lượng.

Câu 3: Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật,

nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?

A Mức độ sinh sản B Độ ẩm C Ánh sáng D Nhiệt độ.

Câu 4: Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

A Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể

B Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.

C Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở trứng.

D Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non

phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt

Câu 5: Khi nói về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, phát biểu nào sau đây

đúng?

A Quần thể vật ăn thịt có kích thước lớn hơn quần thể con mồi.

B Nếu có biến động số lượng cá thể thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước, sau đó kéo theo sự

biến động số lượng của quần thể con mồi

C Quần thể vật ăn thịt khống chế số lượng cá thể của quần thể con mồi nên nó kìm hãm sự tiến hóa

của quần thể con mồi

D Sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.

Câu 6: Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là

A mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

B kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.

C khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

D cấu trúc tuổi của quần thể.

Câu 7: Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(I) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C

(II) Số lượng thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm

Ngày đăng: 16/01/2021, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w