sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tích điện dương so với phía ngoài màng tích điện âm.. sự chênh lệch về điện thế giữa ha[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT SƠN TÂY
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 11 HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TRONG THỜI GIAN NGHỈ
PHÒNG DỊCH COVID-19
I Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG ; Bài 24: ỨNG ĐỘNG.
Câu 1: Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời thuộc hình thức cảm ứng nào?
A Vận động theo đồng hồ sinh học B Nhiệt ứng động
C Quang ứng động D Hướng sáng
Câu 2: Các kiểu hướng động dương có thể xảy ra ở rễ cây là
A hướng trọng lực, hướng nước, hướng sáng
B hướng trọng lực, hướng sáng, huớng hoá
C hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá
D hướng sáng, hướng nước, hướng hoá
Câu 3: Các cây dây leo quấn quanh cột là nhờ kiểu hướng động nào?
C Hướng nước D Hướng tiếp xúc
Câu 4: Các hình thức vận động hướng động của cây bị tác động bởi
A hệ sắc tố B hoạt động đóng mở khí khổng
C sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic D các nhân tố môi trường
Câu 5: Yếu tố bên trong cơ thể thực vật đóng vai trò điều tiết hướng động là
A sự tăng nhiệt độ tế bào B hoocmôn thực vật
C sự thay đổi độ pH trong tế bào C sự thay đổi tính thấm của màng tế bào
Câu 6: Sự thay đổi hàm lượng auxin ở phía chiếu sáng và phía che tối của ngọn cây là do
A auxin bị phân hủy do ánh sáng
B auxin được hình thành nhiều trong bóng tối
C auxin được vận chuyển từ phía sáng sang phía tối
D auxin được vận chuyển từ phía tối sang phía sáng
Câu 7: Cùng một loài cây, nhưng khi trồng với mật độ dày cây thường có chiều cao lớn hơn so
với khi trồng với mật độ thưa Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng nào sau đây ?
A Hướng sáng B Hướng nước
C Quang ứng động D Nhiệt ứng động
Câu 8: Tác nhân kích thích nào dưới đây không gây nên hiện tượng ứng động ở thực vật?
A Ánh sáng B Nước C Nhiệt độ D Trọng lực
Câu 9: Cho các phát biểu sau đây về hướng động ở thực vật:
(1) Ngọn cây luôn có tính hướng trọng lực âm
MÔN: Sinh học 11
Trang 2(2) Rễ cây có tính hướng sáng âm.
(3) Rễ cây luôn có tính hướng trọng lực dương
(4) Ngọn cây luôn có tính hướng sáng âm
(5) Rễ cây luôn có tính hướng hóa dương
Số phát biểu đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 10: Thí nghiệm được mô tả trong hình ảnh dưới đây có thể cho thấy bao nhiêu kiểu hướng
động của rễ cây?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 11: Những hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về ứng động không sinh trưởng ở thực vật ?
A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng; khí khổng đóng mở
B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng; hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
C Hiện tượng xòe cụp ở lá cây trinh nữ khi có va chạm; khí khổng đóng mở
D Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại; khí khổng đóng mở
Câu 12: Ứng động (vận động cảm ứng) là
A hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
B hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng
C hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
D hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Câu 13: Vận động cảm ứng nào sau đây liên quan đến sức trương nước của tế bào?
A Vận động nở hoa ở cây nghệ tây
B Vận động nở hoa ở cây hoa mười giờ
C Vận động thức ngủ của chồi ngủ ở khoai tây
D Vận động đóng mở khí khổng
Câu 14: Hình thức vận động nào sau đây được xếp vào ứng động không sinh trưởng?
A Vận động theo đồng hồ sinh học
B Vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động và va chạm cơ học
C Vận động quấn vòng, nở hoa và thức ngủ của cây
D Vận động nở, khép hoa và xòe cụp lá theo nhiệt độ và ánh sáng
Câu 15: Khi nói về cảm ứng ở thực vật, cho các hiện tượng sau đây:
(1) Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng
Trang 3(2) Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nước và muối khoáng cần thiết cho cơ thể
(3) Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây trinh nữ khi bị va chạm
(4) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu
(5) Hoa nghệ tây và hoa tulip nở và cụp theo sự thay đổi của nhiệt độ môi trường
Các hiện tượng thuộc kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật là:
A (1), (2) B (3), (4), (5) C (2), (4), (5) D (4), (5)
Câu 16: Ở thực vật, hiện tượng ứng động khác với hướng động ở đặc điểm
A không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào cây
B sự vận động không theo chu kỳ, không có tính chất định hướng
C đáp ứng với các tác nhân kích thích không định hướng
D liên quan đến sự phân chia và tăng trưởng của các tế bào ở một bộ phận của cây
Câu 17: Vận động bắt mồi của cây gọng vó là sự kết hợp của
A ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
B quang ứng động và điện ứng động
C nhiệt ứng động và thủy ứng động
D ứng động tổn thương và điện ứng động
Câu 18: Những hiểu biết về hiện tượng ứng động được ứng dụng trong thực tiễn nhằm
A điều khiển hoạt động nở hoa, đánh thức chồi ngủ
B thúc đẩy sự phát triển bộ rễ của cây giúp cây tăng trưởng nhanh
C điều khiển hình dạng của thân cây
D tiết kiệm nước và phân bón
Câu 19: Cho các phát biểu về cảm ứng ở thực vật sau đây:
(1) Vận động thức ngủ của thực vật là sự vận động của cơ quan thực vật theo điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, của môi trường
(2) Vận động hướng động diễn ra tương đối chậm theo nhịp đồng hồ sinh học
(3) Khi cơ quan thực vật vận động tránh xa nguồn kích thích gọi là vận động hướng động dương
(4) Ứng động sinh trưởng liên quan đến sức trương nước, sự lan tuyền kích thích, phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan
Số phát biểu đúng là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 20: Dưới đây là một số biện pháp kỹ thuật mà người trồng hoa đào thường sử dụng để điều
khiển hoa nở vào đúng dịp tết:
(1) Chặt bớt bộ rễ của cây đào
(2) Tưới nước ấm cho cây
(3) Làm dàn lưới đen che cho vườn cây
(4) Khoét vỏ cây vòng quanh gốc đào
(5) Thắp điện vào ban đêm cho vườn đào
Trang 4Các biện pháp có thể sử dụng để kìm hãm hoa đào nở là:
A (1), (3), (4) B (2), (4), (5) C (2), (5) D (1), (2)
II Bài 26; 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Câu 1: Nhóm động vật nào có hệ thần kinh dạng lưới?
A Giun tròn, giun dẹp, giun đốt B Tôm sông, sứa, giun ít tơ
C Thủy tức, san hô, hải quỳ D Sao biển, hải sâm, mực ống
Câu 2: Khi nói về phản xạ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
B Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
C Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng của động vật
D Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Câu 3: Ở động vật, một cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
A Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh Cơ, tuyến
B Hệ thần kinh Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Cơ, tuyến
C Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Cơ, tuyến Hệ thần kinh
D Cơ, tuyến Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh
Câu 4: Đặc điểm cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới là
A phản ứng nhanh và chính xác
B phản ứng chậm nhưng chính xác
C phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng
D phản ứng nhanh, định khu nhưng chưa chính xác
Câu 5: Hệ thống hạch thần kinh của côn trùng được chia thành 3 phần là
A hạch đầu, hạch ngực, hạch lưng B hạch đầu, hạch ngực, hạch bụng
C hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng D hạch đầu, hạch thân, hạch lưng
Câu 6: Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, bộ phận được xem là trung khu của các phản xạ có
điều kiện là
A vỏ bán cầu đại não B tủy sống C hành não D não giữa
Câu 7: Cảm ứng ở động vật là
A khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng với kích thích đó
B khả năng lựa chọn môi trường thích ứng với cơ thể động vật
C khả năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường của động vật
D sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường phức tạp
Câu 8: Khi chạm tay vào gai nhọn, ta có phản ứng rụt tay lại Bộ phận tiếp nhận kích thích
của cảm ứng này là
A gai nhọn B tuỷ sống C thụ quan ở tay D cơ tay
Câu 9: Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tổ chức thần kinh chỉ có từ động vật đa bào, khi đã có sự phân hóa về tổ chức cơ thể
Trang 5(2) Phản ứng của một bắp cơ tách rời khi bị kích thích là một biểu hiện của phản xạ (3) Khi bị kích thích, thủy tức có phản ứng chậm nhưng chính xác, ít tiêu tốn năng lượng (4) Hệ thần kinh của giun dẹp bao gồm các tế bào cảm giác và tế bào thần kinh liên kết với nhau
(5) Tổ chức thần kinh càng tiến hóa thì phản ứng của cơ thể ngày càng có tính định khu, tiêu tốn nhiều năng lượng
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 10: Cho các nhận định sau:
(1) Phần thần kinh trung ương của hệ thần kinh dạng ống gồm: não, tủy sống và hạch thần kinh
(2) Hệ thần kinh dạng ống ở giun đất có số lượng tế bào thần kinh ít hơn so với hệ thần kinh dạng ống ở châu chấu
(3) Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, số lượng tế bào thần kinh ở tủy sống nhiều hơn
ở não bộ
(4) Các phản xạ có điều kiện do số lượng lớn các tế bào thần kinh tham gia và có sự tham gia của tế bào thần kinh vỏ não
Các nhận định không đúng là
A (1), (2), (4) B (1), (2), (3) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)
Câu 11: Phản xạ không điều kiện là loại phản xạ có đặc điểm nào dưới đây?
A Được điều khiển bởi tủy sống
B Mang tính bẩm sinh và bền vững
C Có tính chất chủng loại và không di truyền
D Có biểu hiện không tương ứng với kích thích
Câu 12: Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự:
A Tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
B Tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
C Mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
D Tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
Câu 13: Cho các bộ phận sau đây:
1 Cơ ngón tay 4 Dây thần kinh cảm giác
2 Tủy sống 5 Thụ quan ở tay
3 Dây thần kinh vận động
Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi bị kích thích bởi vật nhọn là:
A 1 → 5 → 2 → 4 → 3 B 5 → 3 → 2 → 4 → 1
C 1 → 4 → 2 → 3 → 5 D 5 → 4 → 2 → 3 → 1
Câu 14: Mô tả nào dưới đây về hệ thần kinh dạng chuỗi hạch của giun dẹp là đúng?
A Có phản ứng định khu nhưng chưa hoàn toàn chính xác
B Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của toàn bộ cơ thể
Trang 6C Các tế bào thần kinh tập trung thành hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm hạch não, hạch ngực và hạch bụng
D Việc thực hiện phản xạ tiêu tốn nhiều năng lượng hơn so với ở hệ thần kinh dạng lưới
Câu 15: Cho các ví dụ về phản xạ như sau:
(1) Người tham gia giao thông khi thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Da tím tái khi cơ thể bị nhiễm lạnh
(3) Cơ thể toát mồ hôi khi vận động mạnh và liên tục
(4) Chim non há miệng khi chim mẹ bón mồi
(5) Học sinh mặc đồng phục khi tới trường
Số phản xạ có điều kiện là
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 16: Nội dung nào sau đây không đúng đối với sự tiến hoá của hệ thần kinh?
A Tiến hoá từ hệ thần kinh dạng lưới dạng chuỗi hạch dạng ống
B Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
C Tiến hoá theo hướng phản ứng ngày càng chính xác và tăng dần khả năng thích ứng với môi trường
D Tiến hoá theo hướng tăng số lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Câu 17: Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, phản xạ đơn giản thường là
A phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển
B phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do não bộ điều khiển
C phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển
D phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển
Câu 18: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ ở một bộ phận cơ thể
khi bị kích thích vì
A khi bị kích thích số lượng tế bào thần kinh tăng lên
B mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
C các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
D các hạch thần kinh không liên hệ với nhau
Câu 19: Mô tả nào dưới đây về hệ thần kinh dạng ống là đúng?
A Đầu trước của ống phát triển mạnh thành hệ thần kinh vận động, phần sau hình thành hệ thần kinh sinh dưỡng
B Hành não ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong điều khiển các hoạt động của cơ thể
C Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh, số lượng tế bào thần kinh ngày càng ít đi nhưng kích thước lớn dần
Trang 7D Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện
Câu 20: Cho các đặc điểm về phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống như sau:
(1) Thường do não bộ điều khiển
(2) Đặc trưng cho loài, di truyền được
(3) Có số lượng không hạn chế
(4) Mang tính bẩm sinh, bền vững
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với phản xạ có điều kiện?
A 2 B 1 C 4 D 3
III Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ
Câu 1: Khi nói về điện thế nghỉ, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong cơ thể, điện thế nghỉ chỉ có ở tế bào thần kinh không bị kích thích.
B Trong cơ thể, điện thế nghỉ chỉ có ở tế bào cơ đang dãn nghỉ.
C Chỉ đo được điện thế nghỉ khi tế bào đang ở trạng thái nghỉ ngơi (không bị kích
thích)
D Chỉ đo được điện thế nghỉ khi tế bào đang ở trạng thái hưng phấn (bị kích thích) Câu 2: Hình dưới đây mô tả sơ đồ đo điện thế nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống Chú thích nào
là đúng cho hình này?
A 1- Điện kế, 2 – Sợi thần kinh, 3 – Màng, 4 - Nơron.
B 1- Điện kế, 2 – Màng, 3 – Sợi thần kinh, 4 - Nơron.
C 1- Điện kế , 2 – Nơron, 3 – Màng, 4 – Sợi thần kinh.
D 1- Điện kế, 2 – Sợi thần kinh, 3 – Nơron, 4 - Màng.
Câu 3: Mô tả nào sau đây đúng với cách đo điện thế nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống?
A Dùng điện kếcó đồng hồ và 2 điện cực, 1 điện cực để sát mặt ngoài màng tế bào, còn
điện cực kia cắm vào phía trong màng (để sát màng)
Trang 8B Dùng điện kếcó đồng hồ và 2 điện cực, 1 điện cực để sát mặt ngoài màng tế bào, còn
điện cực kia cắm vào phía trong màng (xuyên qua sợi thần kinh)
C Dùng điện kếcó đồng hồ và 2 điện cực, đặt 2 điện cực ở sát mặt ngoài màng.
D Dùng điện kếcó đồng hồ và 2 điện cực, cắm 2 điện cực xuyên qua sợi thần kinh Câu 4: Điện thế nghỉ là
A sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích,
phía trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương
B sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía
trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương
C sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích,
phía trong màng tích điện dương so với phía ngoài màng tích điện âm
D sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía
trong màng tích điện dương so với phía ngoài màng tích điện âm
Câu 5: Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) có đặc
điểm là
B không tích điện D có thể tích điện âm hoặc tích điện dương Câu 6: Trị số điện thế nghỉ ở tế bào thần kinh mực ống là
Câu 7: Khi nói về điện thế nghỉ, phát biểu nào sau đây sai?
A Trị số điện thế nghỉ là rất bé.
B Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh mực ống là - 70mV.
C Trị số điện thế nghỉ ở các loại tế bào ở các loài khác nhau là giống nhau.
D Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh trong mắt ong mật là - 50mV.
Câu 8: Người ta quy ước đặt dấu – trước các trị số điện thế nghỉ vì
A phía bên trong màng mang điện dương so với phía bên ngoài màng mang điện âm.
B phía bên trong màng mang điện âm so với phía bên ngoài màng mang điện dương.
C sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng là rất bé.
D sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng là rất lớn.
Câu 9: Khi nói về điện tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
A Điện tế bào bao gồm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
B Điện tế bào có ở mọi tế bào trong cơ thể sinh vật.
C Điện tế bào chỉ có ở những tế bào đang hưng phấn (bị kích thích).
D Điện tế bào là một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không
hưng phấn
Câu 10: Trong thí nghiệm đo điện thế nghỉ ở tế bào thần kinh mực ống có quan sát thấy kim
điện kế lệch đi 1 khoảng, điều đó chứng tỏ
A có sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng tế bào.
B có sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh.
Trang 9C tế bào thần kinh đang bị kích thích.
D ở 2 phía của màng tế bào có phân cực: phía trong mang điện dương, phía ngoài
mang điện âm
IV Bài 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH
Câu 1: Điện thế hoạt động là
A sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, tái phân cực
và đảo cực
B sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và
tái phân cực
C sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, tái phân cực và
mất phân cực
D sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái
phân cực
Câu 2: Hình dưới đây mô tả cơ chế hình thành điện thế hoạt động, quan sát hình và cho biết phát
biểu nào sau đây đúng?
A Ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực, Na+ đi từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào
B Ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực, Na+ đi từ bên ngoài tế bào vào bên trong tế bào
C Ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực, K+ đi từ bên ngoài tế bào vào bên trong tế bào
D Ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực, K+ và Na+ cùng đi từ bên ngoài tế bào vào bên trong tế bào
Câu 3: Ở giai đoạn mất phân cực và đảo cực, ion Na+ đi qua màng tế bào và dẫn đến kết quả nào sau đây?
A phía trong màng tích điện dương so với phía ngoài màng tích điện âm.
Trang 10B phía trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương.
C trung hòa điện tích âm ở phía ngoài màng tế bào.
D cân bằng điện thế giữa 2 bên màng tế bào.
Câu 4: Khi nói về sự di chuyển của các ion trong giai đoạn tái phân cực, phát biểu nào sau đây
đúng?
A K+ đi từ bên ngoài tế bào vào bên trong tế bào
B Na+ đi từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào
C Na+ đi từ bên ngoài tế bào vào bên trong tế bào
D K+ đi từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào
Câu 5: Kết quả của sự di chuyển ion K+ qua màng tế bào ở giai đoạn tái phân cực là
A phía trong màng tích điện dương so với phía ngoài màng tích điện âm.
B phía ngoài màng tích điện dương so với phía ngoài màng tích điện âm.
C trung hòa điện tích âm ở phía ngoài màng tế bào.
D cân bằng điện thế giữa 2 bên màng tế bào.
Câu 6: Quan sát đồ thị điện thế hoạt động và cho biết chú thích nào đúng cho đồ thị này?
A 1 - giai đoạn mất phân cực, 2 – giai đoạn đảo cực, 3 – giai đoạn tái phân cực.
B 1 - giai đoạn đảo cực, 2 – giai đoạn mất phân cực, 3 – giai đoạn tái phân cực.
C 1 - giai đoạn tái phân cực, 2 – giai đoạn mất phân cực, 3 – giai đoạn đảo cực.
D 1 - giai đoạn đảo cực, 2 – giai đoạn tái phân cực, 3 – giai đoạn mất phân cực.
Câu 7:Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế hoạt động xuất hiện gồm các giai đoạn lần
lượt là
A mất phân cực → tái phân cực → đảo cực.
B đảo cực → mất phân cực → tái phân cực.
C mất phân cực → đảo cực → tái phân cực.
D đảo cực → tái phân cực → mất phân cực.
Câu 8: Khi nói về điện thế hoạt động, phát biểu nào sau đây sai?
A Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là xung thần kinh hay xung điện.