Câu 6: Khi nói về đặc điểm của các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục, nhận định nào dưới đây là đúng.. Ở pha tiềm phát chưa có s[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT SƠN TÂY
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 10 HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TRONG THỜI GIAN
NGHỈ PHÒNG DỊCH COVID-19
I CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO
Câu 1: Cho các thông tin sau đây:
I Các nhiễm sắc thể kép dần co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
II Nhiễm sắc thể dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện
III Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi phân bào đính vào 2 phía của nhiễm sắc thể tại tâm động
IV Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
Trật tự đúng diễn ra quá trình phân chia nhân trong nguyên phân ở sinh vật nhân thực là
Câu 2: Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình
thường Nguyên liệu môi trường cần cung cấp cho một tế bào tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần là
Câu 3: Khi nói về ý nghĩa của giảm phân ở sinh vật nhân thực đa bào, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển tốt
II Giúp cơ thể sinh vật tái sinh các mô, cơ quan bị tổn thương
III Tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các nhiễm sắc thể góp phần tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
IV Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài
Câu 4: Ở một loài thực vật, khi xử lý cônsixin để phá hủy các thoi phân bào ở kì giữa nguyên phân
của tế bào thì có thể
A số lượng nhiễm sắc thể của các tế bào con sẽ tăng gấp đôi.
B số lượng nhiễm sắc thể của các tế bào con sẽ giảm đi
1
4
C số lượng nhiễm sắc thể của các tế bào con sẽ giảm đi
1
2
D số lượng nhiễm sắc thể của các tế bào con sẽ tăng gấp bốn.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?
A Tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n.
MÔN: Sinh học10
Trang 2B Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới.
C Tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n.
D Tế bào có bộ nhiễm sắc thể 3n tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 3n.
Câu 6: Khi nói về quá trình giảm phân ở tế bào nhân thực, khẳng định nào sau đây sai?
A Trong giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp với nhau theo từng cặp và
xảy ra sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể
B Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
C Qua giảm phân từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một
nửa
D Xảy ra ở tế bào sinh dục chín của sinh vật nhân thực.
Câu 7: Ở Cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào
đang thực hiện nguyên phân, các nhiễm sắc thể đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo Trong mỗi tế bào đó có
A 48 nhiễm sắc thể kép, 96 cromatit, 48 tâm động.
B 24 nhiễm sắc thể kép, 48 cromatit, 24 tâm động.
C 48 nhiễm sắc thể đơn, 48 cromatit, 48 tâm động.
D 24 nhiễm sắc thể đơn, 24 cromatit, 24 tâm động.
Câu 8: Một tế bào sinh trứng của cá thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường
hình thành trứng Số loại trứng tối đa có thể tạo ra là
Câu 9: Khi nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
B Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
C Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
D Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Câu 10: Nguyên phân là hình thức phân bào không có ở
A tế bào vi khuẩn B tế bào nấm C tế bào thực vật D tế bào động vật Câu 11: Hợp tử của một loài thực vật nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân
thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 320 crômatit Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử của loài này là
Câu 12: Khi nói về vai trò của nguyên phân ở sinh vật nhân thực đa bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các nhiễm sắc thể góp phần tạo ra nhiều biến dị tổ
hợp
B Là cơ sở khoa học cho các phương pháp giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô.
C Giúp cơ thể tái sinh các cơ quan, bộ phận bị tổn thương.
D Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường.
Câu 13: Cho các phát biểu về đặc điểm của kì trung gian trong chu kì tế bào sau đây:
I Gồm 3 pha: G1, S và G2
II Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
III Ở pha G2, ADN nhân đôi, nhiễm sắc thể đơn nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
IV Ở pha S, tế bào tổng hợp prôtêin có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào
Những phát biểu đúng là
Trang 3A III, IV B I, II, III, IV C I, II, III D I, II.
Câu 14: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào:
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
B Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ
tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội
C Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
D Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8.
Câu 15: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường, số
lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào của loài này đang ở kì sau của quá trình giảm phân II là
Câu 16: Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là
A đều tạo ra 2 tế bào con giống tế bào mẹ.
B đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
C đều trải qua 2 lần phân bào.
D đều chỉ có 1 lần nhiễm sắc thể nhân đôi.
Câu 17: Trong quá trình nguyên phân ở sinh vật nhân thực, ý nghĩa của hiện tượng các nhiễm sắc
thể kép co xoắn là
A thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể B thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể.
C trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn D thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể Câu 18: Khi nói về chu kì tế bào, bệnh ung thư là 1 ví dụ về
A sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
B sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
C chu kì tế bào diễn ra ổn định.
D hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
Câu 19: Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Một nhóm gồm 10 tế bào tiến hành nguyên phân
liên tiếp 1 số lần bằng nhau tạo ra các tế bào con có tổng 2560 nhiễm sắc thể đơn Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường Số lần nguyên phân của nhóm tế bào trên là
Câu 20: Khi nói về sự phân chia tế bào chất trong nguyên phân ở sinh vật nhân thực, khẳng định nào sau đây không đúng?
A Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo.
B Tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành vách ngăn từ trung tâm mặt phẳng
xích đạo và tiến ra hai bên
C Sự phân chia tế bào chất diễn ra ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành.
D Tế bào chất được phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
Trang 4II Bài 21: ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO
Câu 1: Ở người, bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Kết thúc
giảm phân I, trong mỗi tế bào sinh dục có số lượng nhiễm sắc thể là
A 23 nhiễm sắc thể đơn B 46 nhiễm sắc thể đơn.
C 46 nhiễm sắc thể kép D 23 nhiễm sắc thể kép.
Câu 2: Một gen có A = 600 nuclêôtit và tỉ lệ
A T
G X
=
2
3 Chiều dài của gen là
Câu 3: Trong quá trình hô hấp tế bào, sản phẩm cuối cùng của quá trình oxi hóa hoàn toàn 1 phân
tử glucôzơ là
Câu 4: Khi nói về các đại phân tử hữu cơ cấu tạo nên tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hêmôglôbin là một loại prôtêin có chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể.
B Saccarôzơ là loại đường đôi gồm 2 phân tử glucôzơ liên kết với nhau.
C Một số loại vitamin như A, D, E, K cũng là một dạng lipit.
D Trong mỗi phân tử mỡ có chứa 1 phân tử glixêrol và phân tử 3 axit béo.
Câu 5: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, sản phẩm của pha sáng là
Câu 6: Cho các nhận định về enzim sau:
I Enzim là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là lipit
II Vùng không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động của enzim
III Hoạt tính của enzim có thể bị mất hoàn toàn khi ở nhiệt độ cao, độ pH thấp
IV.Với một nồng độ cơ chất nhất định, khi tăng nồng độ enzim thì tốc độ phản ứng giảm
Các nhận định đúng là
Câu 7: Trong tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?
Câu 8: Cho các đặc điểm sau đây:
I Có kích thước bé
II Sống kí sinh và gây bệnh
III Cơ thể chỉ có 1 tế bào
IV Chưa có nhân chính thức
V Sinh sản rất nhanh
Những đặc điểm đúng với tất các loại vi khuẩn là
A I, III, IV, V B I, II, III, IV C I, II, III, V D I, II, IV, V.
Trang 5Câu 9: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarôzơ không thể đi
qua màng sinh chất, nhưng nước và urê thì qua được Quá trình thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
Câu 10: Ở sinh vật, tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN được quy định bởi
A chiều xoắn của phân tử ADN.
B số vòng xoắn của phân tử ADN.
C số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN.
D tỷ lệ
A G
T X
của phân tử ADN
III Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài 24: THỰC HÀNH: LÊN MEN ETYLIC VÀ LÊN MEN LACTIC
Câu 1: Vi sinh vật dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng là
A nấm men rượu B vi khuẩn E.coli C vi khuẩn lam D vi khuẩn lactic.
Câu 2: Những thực phẩm nào sau đây trong quá trình sản xuất có sử dụng vi sinh vật phân giải
prôtêin?
A Nước mắm, rượu êtilic.
B Sữa chua, nước tương.
C Nước tương, nước mắm.
D Bánh bao, rượu êtilic.
Câu 3: Trong số các đặc điểm sau đây:
(1) Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
(2) Phần lớn cơ thể dạng nhân sơ, đơn bào.
(3) Hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng nhanh.
(4) Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.
(5) Phần lớn cơ thể dạng nhân thực, đơn bào, một số là tập hợp đơn bào.
Những đặc điểm có ở vi sinh vật là
A (1), (2), (3) và (4) B (1), (3), (4) và (5) C (2), (3), (4) và (5) D (1), (2), (3) và (5) Câu 4: Vì sao trẻ nhỏ ăn kẹo rất dễ bị sâu răng?
A Đường trong kẹo lên men tạo axit lactic ăn mòn răng trẻ.
B Đường trong kẹo trực tiếp ăn mòn răng trẻ.
C Đường trong kẹo lên men tạo etanol ăn mòn răng trẻ.
D Đường trong kẹo là nguồn dinh dưỡng cho con sâu răng phát triển ăn mòn răng trẻ.
Câu 5: Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của
A vi khuẩn axêtic B vi khuẩn lactic C nấm men rượu D tảo lam.
Câu 6: Kiểu dinh dưỡng trong đó vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon CO2 và nguồn năng lượng ánh
sáng được gọi là
A hoá tự dưỡng B quang tự dưỡng C hoá dị dưỡng D quang dị dưỡng
Trang 6Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, khi chuẩn bị các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật, người ta có
thể để ở trạng thái lỏng hoặc thêm thạch (Agar) để tạo môi trường đặc vì thạch
A có thành phần chính là pôlisaccarit, không bị các vi sinh vật phân giải nên giữ được trạng
thái ổn định của môi trường
B có chứa nhiều loại axit amin và vitamin cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật.
C có hàm lượng prôtêin cao, là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho sinh trưởng của vi sinh vật.
D chịu được nhiệt độ cao nên giữ được đặc tính hóa học đặc trưng của môi trường.
Câu 8: Trong hô hấp kị khí ở vi sinh vật, chất nhận điện tử cuối cùng là
A ôxi phân tử
B chất vô cơ như NO3-, SO42-
C chất hữu cơ là sản phẩm trung gian của quá trình chuyển hóa.
D chất hữu cơ từ môi trường.
Câu 9: Trong các vi sinh vật sau:
(1) Vi khuẩn uốn ván.
(2) Vi khuẩn ôxi hóa hiđro.
(3) Vi khuẩn lam.
(4) Vi khuẩn nitrat hóa.
(5) Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.
Những vi khuẩn sử dụng nguồn năng lượng hóa học từ các chất vô cơ hoặc hữu cơ và nguồn cacbon CO2 để tổng hợp chất hữu cơ cho mình là
A (1), (2) và (5) B (2), (4) và (5).
C (2), (3) và (4) D (1), (3) và (5).
Câu 10: Hoạt động nào trong số các hoạt động sau đây không phải là ứng dụng quá trình lên men
của vi sinh vật?
A Muối chua rau, củ, quả.
B Sản xuất rượu vang từ dịch quả chín
C Làm sữa chua từ sữa tươi
D Làm giấm từ rượu nhạt
Câu 11: Vi sinh vật hóa dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon là
C ánh sáng và chất hữu cơ D ánh sáng và CO2.
Câu 12: Dưa muối có thể bảo quản được lâu là do
A vi khuẩn lactic lên men tạo ra axit lactic làm giảm pH môi trường
B khi làm dưa người ta cho một lượng muối khá lớn.
C vi khuẩn lactic khi lên men không phá hủy tế bào dưa.
D dưa muối nghèo dinh dưỡng, ít vi sinh vật phát triển.
Câu 13: Sản phẩm nào được tạo ra từ quá trình lên men etylic?
Câu 14: Vi sinh vật nào dưới đây không sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng ?
A Trùng roi xanh B Vi khuẩn lactic.
C Tảo đỏ D Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục Câu 15: Môi trường nào dưới đây là môi trường tự nhiên trong nuôi cấy vi sinh vật?
A Glucozo, axit amin, vitamin đã biết rõ thành phần, khối lượng.
Trang 7B Cao thịt bò và glucôzơ 1,3 g/l.
C Cao nấm men.
D Nước luộc thịt lợn và lizin 0,4 g/l.
Câu 16: Thức uống nào dưới đây thực chất là dịch quả lên men etylic không qua chưng cất?
A Rượu gạo B Vang C Bia D Rượu ngô.
Câu 17: Ở vi sinh vật, quá trình ôxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân
tử, được gọi là quá trình
A lên men B hô hấp C hô hấp hiếu khí D hô hấp kị khí.
Câu 18: Trong các nhận định sau đây về đặc điểm chung của quá trình hô hấp và lên men ở vi sinh
vật:
(1) Là quá trình dị hóa chất hữu cơ.
(2) Giải phóng năng lượng ATP cho tế bào.
(3) Có chất nhận electron nội sinh trong quá trình chuyển hóa.
(4) Mức năng lượng thu được tương đương nhau.
(5) Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
Số nhận định đúng là
A 2 B 3 C 4 D 5.
Câu 19: Cách làm sữa chua như sau: “Đun nước sôi, pha sữa ngọt vừa uống, để nguội 400C, cho một thìa sữa chua Vinamilk vào, rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ khoảng 400C (có thể
để vào các hộp xốp), đậy kín, sau 3-5 giờ sẽ thành sữa chua” Lí do chính khiến chúng ta phải đậy kín các cốc đựng nguyên liệu trong quá trình ủ là
A ngăn chặn sự xâm nhập của vi sinh vật gây hại B tránh mất nhiệt.
C tạo điều kiện kị khí cho vi khuẩn lactic lên men D tránh bụi bẩn rơi vào.
Câu 20:Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía có kiểu dinh dưỡng là
IV Bài 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Bài 27:CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Câu 1: Đa số nấm men sinh sản vô tính theo hình thức
A tạo thành bào tử B phân đôi C nảy chồi D phân mảnh Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất có khả năng diệt khuẩn chọn lọc là
C hợp chất phênol D chất kháng sinh.
Câu 3: Trong 1 quần thể của một loài vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào Biết thời gian thế hệ của
loài là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ nuôi cấy ở điều kiện tiêu chuẩn là
A 104.23 B 104.26 C 104.25 D 104.24 Câu 4: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật tăng lên
với tốc độ lớn nhất ở pha nào?
A Pha luỹ thừa B Pha cân bằng C Pha suy vong D Pha tiềm phát.
Trang 8Câu 5: Ở kiểu nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi
khuẩn diễn ra theo trình tự như sau:
A Pha cân bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha suy vong.
B Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong.
C Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong.
D Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha suy vong.
Câu 6: Khi nói về đặc điểm của các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở
môi trường nuôi cấy không liên tục, nhận định nào dưới đây là đúng?
A Ở pha tiềm phát chưa có sự phân chia tế bào.
B Ở pha suy vong không có tế bào sinh ra, chỉ có các tế bào chết đi.
C Tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha cân bằng.
D Số lượng tế bào trong quần thể đạt cực đại ở pha lũy thừa.
Câu 7: Ở vi khuẩn, nội bào tử (endospore) là
A dạng nghỉ của tế bào, được hình thành giúp vi khuẩn sống sót khi gặp những điều kiện bất
lợi
B bào tử kín, được hình thành trong túi bào tử, giúp vi khuẩn sinh sản vô tính.
C bào tử trần, có thể kết hợp với bào tử khác, giúp vi khuẩn sinh sản hữu tính.
D được hình thành từ những chồi nhỏ mọc ra từ tế bào mẹ, từ đó hình thành các tế bào mới Câu 8: Chúng ta có thể giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
A nhiệt độ thấp trong tủ lạnh làm cho thức ăn đông lại, vi sinh vật không thể phân huỷ được.
B ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh đa số các vi sinh vật bị ức chế.
C ở điều kiện nhiệt độ thấp trong tủ lạnh, tế bào vi sinh vật bị trương lên và vỡ.
D nhiệt độ thấp trong tủ lạnh có tác dụng diệt hầu hết các vi sinh vật.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Mỗi loài sinh vật có thời gian thế hệ (g) riêng, thậm chí cùng một loài nhưng trong những điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện (g) khác nhau.
(2) Thời gian thế hệ (g) của E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp là 20 phút.
(3) Một vi khuẩn sinh sản bằng phân đôi trong môi trường phù hợp thì sự tăng số lượng tế bào
sẽ là:1→ 2→ 4→ 6→ 8→ 10→ 12 …
(4) Số lượng tế bào vi khuẩn đem nuôi cấy thường rất nhiều (No), do đó số lượng tế bào sau một thời gian nuôi (N) sẽ là: N = No 2 n (n là số lần phân chia tế bào).
Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 10: Trong nuôi cấy không liên tục, biểu hiện của vi sinh vật trong pha log là
A số lượng tế bào đạt cực đại B thích nghi dần với môi trường nuôi cấy
C chất độc hại tích lũy nhiều D tốc độ phân chia tế bào theo cấp số mũ Câu 11: Vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật
C ưa nhiệt D ưa siêu nhiệt.
Câu 12 : Tại sao nói "dạ dày - ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật"?
A Vi sinh vật sống trong dạ dày, ruột trải qua đủ 4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng và suy
vong
B Trong dạ dày, ruột luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung và cũng liên tục thải ra các sản
phẩm dị hóa
Trang 9C Trong dạ dày, ruột luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung và không thải ra các sản phẩm
dị hóa
D Môi trường dạ dày, ruột của người có nhiệt độ, pH, độ ẩm ổn định, không chứa các chất độc
hại cho vi sinh vật
Câu 13: Vi khuẩn sinh sản chủ yếu theo hình thức
A phân đôi B nảy chồi C tiếp hợp D hữu tính Câu 14: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì
A vi khuẩn lactic lên men tạo axit lactic làm giảm pH môi trường nên ức chế các vi sinh vật
gây bệnh
B nhiệt độ cao trong quá trình làm đã giết chết các vi sinh vật có trong sữa.
C vi khuẩn lactic lên men tạo ra axit lactic làm biến tính protein trong sữa, sữa đông đặc lại
nên các vi khuẩn gây bệnh bị mất nước, không phát triển được
D trong sữa chua mồi cho vào ban đầu có chất gây ức chế hoạt động sống của vi sinh vật gây
hại
Câu 15: Khi mua một miếng thịt lợn hoặc một con cá nhưng chưa kịp chế biến, người ta có thể xát
muối lên chúng Việc này có tác dụng
A tạo môi trường ưu trương khiến vi sinh vật bị mất nước nên không phân chia được.
B tạo môi trường nhược trương khiến vi sinh vật bị co nguyên sinh nên không phân chia được.
C làm cho miếng thịt (con cá) bị mất nước nên vi sinh vật không sinh trưởng được.
D ức chế tổng hợp sự sinh trưởng của vi sinh vật do làm thay đổi độ ẩm, pH, nhiệt độ của
miếng thịt (con cá)
Câu 16: Trong quá trình nuôi cấy không liên tục một chủng vi khuẩn để thu enzim ngoại bào do
chúng tổng hợp ra, chúng ta nên thu ở pha
A tiềm phát B lũy thừa C đầu pha cân bằng D cuối pha cân
bằng
Câu 17: Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn ưa nhiệt sinh trưởng là
A 45-700C B 0-150C C 20-400C D 80-1000C
Câu 18: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về hình thức nuôi cấy liên tục vi khuẩn?
(1) Trong quá trình nuôi cấy, không bổ sung thêm dinh dưỡng và không lấy đi sản phẩm chuyển hóa.
(2) Điều kiện môi trường được duy trì ổn định trong suốt thời gian nuôi cấy.
(3) Trong quá trình nuôi cấy, thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng và lấy đi sản phẩm chuyển hóa.
(4) Quần thể vi khuẩn sinh trưởng chủ yếu ở pha cân bằng.
(5) Quần thể vi khuẩn sinh trưởng chủ yếu ở pha lũy thừa.
Câu 19: Các loại cồn thường được sử dụng để thanh trùng trong y tế, phòng thí nghiệm do chúng
có tác dụng
A ôxi hóa các thành phần tế bào.
B diệt khuẩn có tính chọn lọc.
C thay đổi khả năng cho đi qua của lipit ở màng sinh chất.
D sinh ôxi nguyên tử có tác dụng ôxi hóa mạnh.
Câu 20: Chất nào dưới đây không phải là nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật ?
A Lipit B Vitamin C Axit amin D Bazơ nitơ.