Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lýluận cơ bản liên quan đến phân tích báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng tài chính của Công ty [r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau để tồn tại
và phát triển Đặc biệt, khi đất nước thực thi các cam kết với WTO, theo yêu cầu của Bộ
y tế, hết năm 2014 tất cả các sản phẩm thuốc đông dược đều phải được sản xuất trên dây truyền GMP - thực hành tốt sản xuất thuốc Để đạt được điều đó các Công ty Dược phải đảm bảo nguồn tài chính vững chắc và trình độ tay nghề công nhân sản xuất cần được cải thiện Mặc dù trong năm 2014 công ty hoạt động khá hiệu quả với mức cổ tức đạt 16,5%, nhưng trong giai đoạn từ năm 2012 - 2014 tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty có xu hướng giảm xuống Việc giải ngân 80 tỷ đầu tư cho nhà máy GMP dự kiến hoàn thành cuối năm 2014 nhưng công trình vẫn chưa được hoàn thành Bên cạnh đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng giảm xuống năm 2014 so với năm 2013 là 56,45 tỷ đồng Những vấn đề đó làm ảnh hưởng không ít đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Từ trước đến nay Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
do nhiều nguyên nhân nên chưa quan tâm nhiều và đầu tư thoả đáng cho phân tích báo
cáo tài chính Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại
Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà” làm đề tài nghiên cứu của mình
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua báo cáo tài chính đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của Công ty, tình hình và khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh
và những rủi ro có thể xảy ra Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích dựa trên các thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu về không gian là phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà và thời gian nghiên cứu là báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2012 đến năm 2014
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong Luận văn là phương pháp so sánh tổng hợp
số liệu thu thập được tại Công ty Qua đó kết hợp với các phương pháp khác sử dụng linh
Trang 2hoạt, phù hợp với từng nội dung phân tích kết hợp với các đề thị, các đường biểu diễn để đánh giá, theo dõi và so sánh sự biến động qua các năm
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lýluận cơ bản liên quan đến phân tích báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà nhằm giúp cho những người quan tâm có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đối với bản thân tác giả cũng có cái nhìn tổng quan hơn về phân tích BCTC và có điều kiện tiếp cận phân tích thực tế BCTC
Kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các đề xuất và kết luận
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Chương 2 trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Sau khi khái quát các vấn đề liên quan đến phân tích báo cáo tài chính như khái niệm, mục đích, ý nghĩ phân tích báo cáo tài chính Luận văn đi sau trình bày các vấn đề về nội dung phân tích báo cáo tài chính, các phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Về nội dung phân tích BCTC, tác giả đã tổng hợp những nội dung phân tích bao gồm: Phân tích cấu trúc tài chính, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích rủi ro tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn xét
trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các đối tượng sử dụng nhận biết các chính sách huy động vốn trong mối liên hệ với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân
bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh
Trang 3hưởng đến cân bằng tài chính: Phân tích cơ cấu tài sản, Phân tích cơ cấu nguồn vốn, Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa tài sản hiện có của doanh nghiệp với các nguồn hình thành nên tài sản, đưa ra nhận định về mức độ độc lập tài chính của đơn vị
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Phân tích
tình hình nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản nợ từ đó có biện pháp thu hồi nợ và thanh toán nợ kịp thời, phù hợp, đồng thời đưa ra các cam kết trong hợp đồng với khách hàng chính xác hơn
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các mục tiêu
của mình trên thương trường
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh
doanh các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu: Tỷ suất sinh lời của doanh thu, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Ngoài ra để phân tích sâu hơn hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp người ta dụng các chỉ tiêu: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn, số lần luân chuyển hàng tồn kho, tỷ suất sinh lời vốn đầu tư,
hiệu quả sử dụng lãi vay và hiệu quả sử dụng chi phí
Phân tích rủi ro tài chính là một trong những loại rủi ro kinh doanh và gắn liền
với mức độ sử dụng nợ Các nhà quản lý và nhà đầu tưđều không muốn gặp rủi ro, nhưng đây là vấn đề luôn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh Rủi ro tài chính là các biến động của tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) do doanh nghiệp sử dụng các khoản
nợ vay nhiều trong môi trường kinh doanh không thuận tiện Do vậy nhà quản trị thường xuyên phân tích rủi ro tài chính thông qua chỉ tiêu phản ánh đòn bẩy tài chính để đánh giá mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đánh giá phương thức huy động vốn hợp lý đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi
Trang 4CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 2, Chương 3 sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng việt: Công
ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (NAMHA PHARMA) Trụ sở chính: 415 - Hàn Thuyên – Thành phố Nam Định với số vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh: Số 0703000004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp, đăng ký lần đầu ngày 28/08/2000 Ngành nghề sản xuất kinh doanh : Sản xuất, mua bán thuốc đông dược và tây dược
- Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty
Phân tích cơ cấu tài sản : Tổng tài sản của Công ty có sự giảm dần qua các năm,
tổng tài sản cuối năm 2014 là 32,95 tỷ đồng giảm so với năm 2013 là 8,99% Nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn Năm 2014 tài sản ngắn hạn giảm 12,07% so với năm 2013, chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng giảm Bên cạnh đó tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho đều có xu hướng tăng lên so với năm
2013 Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn tài sản ngắn hạn, trong năm các hoạt động đầu tư cho tài sản cố định vẫn chưa được hoàn thành
Phân tích cơ cấu nguồn vốn:Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2014 có sự sụt
giảm so với năm 2013 và năm 2012 nguyên nhân là do nợ phải trả người bán giảm Năm
2014 nợ phải tả giảm 60,56 tỷ đồng so với năm 2013, và tỷ trọng của khoản mục nợ phải trả vẫn cao hơn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy nguồn vốn chủ yếu của công ty vẫn
được huy động từ nguồn vốn vay
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: Mối quan hệ giữa tài sản với
nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hệ số nợ so với tài sản năm 2014 giảm 14,1% Hệ số tài sản trên VCSH năm 2014 là 2,86 giảm hơn so với năm 2013 hệ số này là 4,12 Điều này chứng tỏ trong năm 2014 Công ty đã càng khẳng định được khả năng độc lập về tài chính
của mình
Trang 5- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình công nợ: Năm 2014 các khoản phải thu của Công ty giảm so
với năm 2013 là 38,82%, nguyên nhân chính là do khoản phải thu khách hàng giảm 41,97% Điều này cho thấy doanh nghiệp đã thu hồi được các khoản nợ tốt, ít bị các đơn
vị khác chiếm dụng vốn, đảm bảo vốn phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Các khoản nợ phải trả cũng có xu hướng giảm dần qua các năm 2012, 2013 và
2014 Cuối năm 2014 giảm so với năm 2013 là 60,56 tỷ đồng tương ứng với giảm
21,82% Chủ yếu là do nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều có xu hướng giảm
Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 là 1,00, năm 2013 là 1,11 và năm 2014 là 1,35 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ năm 2012- 2014 đều lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty hoàn toàn có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh qua ba năm 2012, 2013 và 2014 hệ số thanh toán nhanh của Công ty lần lượt là 0,48; 0,68 và 0,72 có xu hướng tăng lên đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời.Hệ số thanh toán tức thời không ổn định trong ba năm
2012, 2013 và 2014: cụ thể trong năm 2012 là 0,06, năm 2013 là 0,03 và năm 2014 là 0,16 Hệ số này của Công ty qua các năm phản ánh lượng dự trữ tiền mặt so với nợ ngắn
hạn chưa ổn định
Phân tích khả năng thanh toán dài hạn:Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty năm 2012 là 1,19, năm 2013 là 1,32, và năm 2014 là 1,54 Hệ số này trong 3 năm liên tiếp đều lớn hơn 1và có xu hướng tăng chứng tỏ Công ty có thừa nguồn lực để trả nợ, nghĩa là các khoản nợ được đảm bảo thanh toán bằng toàn bộ giá trị tài sản của Công ty.Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn cuối năm 2014 là 2,36, giảm so với cuối năm 2013 và năm 2012 Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay năm 2012 là 1,67, năm
2013 tăng mạnh lên bằng 4,24 và đến năm 2014 tăng mạnh bằng 5,67
Phân tích khả năng thanh toán thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên nợ ngắn hạn của Công ty năm 2014 là 0,62, điều này cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được thanh toán bằng 0,62 đồng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này năm nay cao hơn so với năm 2013 là 0,57 tương ứng
Trang 6với 1.357,81% Đây là một cải thiện đáng kể về lượng tiền thuần thu được từ hoạt động kinh doanh đảm bảo cho khoản nợ ngắn hạn phải trả, đảm bảo tình hình thanh toán của Công ty
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty
Tỷ suất sinh lời của doanh thu năm 2014 của NAMHA PHARMA là 5,1% tăng hơn so với năm 2013 là 2% tương ứng với tăng 66,44% Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của NAMHA PHARMA năm 2014 là 10,8%, cao hơn so với năm 2013 là 4,6%
và cao hơn so với hai công ty khác cùng ngành Để làm rõ hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản, ta đi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn từ năm 2012 đến năm 2013 có xu hướng tăng lên
Số lần luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng cao, năm 2014 số lần luân chuyển là 4,66 lần tăng 0,73 lần so với năm 2013 tương ứng với tăng 18,63% Chứng tỏ trong năm 2014 hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty tốt, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2014 của NAMHA PHARMA là 36,93%, tăng so với năm 2013 là 5,41%, đồng thời chỉ số ROE của Công ty cũng cao hơn
so với hai công ty cùng ngành Dược Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Công ty cũng tăng lên Điều này cho thấy trong năm 2014 tình hình hoạt động tài chính của Công ty khá tốt,
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả làm giảm nguồn vốn đi vay
Tỷ suất giá vốn bán hàng trên doanh thu thuần của Công ty năm 2014 là 67,75%, giảm so với năm 2013 là 1,57, nhưng tỷ suất chi phí bán hàng lại tăng lên so với năm
2013 là 8,37%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 15,41% So sánh với hai công ty cùng ngành thì NAMHA PHARMA đã sử dụng tiết kiệm giá vốn bán hàng nhưng chi phí bán hàng và chi phí QLDN thì vẫn còn tương đối cao, Công ty cần có những biện pháp kiểm soát tốt chi phí góp phần tăng lợi nhuận
- Phân tích rủi ro tài chính
Hệ số đòn bẩy tài chính của NAMHA PHARMA năm 2014 bằng 3,42, thấp hơn so với năm 2013 là 1,67 nhưng so với hai công ty cùng ngành thì vẫn cao hơn Nhưng so với các công ty khác trong ngành thì Dược Nam Hà có sức sinh lời của tài sản cao hơn, Công
ty có thể sử dụng các nguồn vốn vay để tăng lợi nhuận cho mình thông qua sự gia tăng
Trang 7của đòn bẩy tài chính
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC
GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT, VÀ KẾT LUẬN
Những kết quả và hạn chế của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hàsẽ được thảo luận trong chương 4 Từđó tác giảđưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Những kết quả đạt được:Tình hình phải thu khách hàng và phải trả người bán giảm, lợi
nhuận sau thuế tăng mạnh so với năm 2013 Mức độ tự tài trợ của Công ty được tăng cao đang có sự chuyển dịch dần từ nguồn vốn vay sang nguồn vốn chủ sở hữu Hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE, ROI đều tăng lên so với năm 2013 Rủi ro tài chính đang có sự giảm dần do Công ty đang dịch chuyển từ vốn vay sang vốn
chủ sở hữu
Những hạn chế còn tồn tại:Mặc dù đang có sự chuyển dịch từ nguồn vốn vay sang
nguồn vốn chủ sở hữu nhưng nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Lượng hàng tồn kho tăng lên làm cho Công ty bị ứ đọng vốn Các chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh của Công ty đã có sự cải thiện nhưng so với các công ty khác trong cùng ngành vẫn còn thấp Tỷ suất chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần, đòn bẩy tài chính vẫn cao hơn so với
hai công ty cùng ngành
Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý: Giải pháp đặt ra là doanh nghiệp nên tìm các
biện pháp làm giảm các khoản nợ vay và tăng vốn chủ sở hữu cho Công ty Giảm bớt khoản vay tại các ngân hàng có lãi suất cao, tìm hiểu các nguồn vay có lãi suất thấp hoặc không phải chịu lãi Ngoài ra nếu có thể duy trì khoản chiếm dụng của người bán sẽ có lợi cho công ty nhưng cần đảm bảo ở mức độ phù hợp Đồng thời thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng đầu tư tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 8Nâng cao tình hình công nợ: Xây dựng các chính sách bán chịu và điều khoản bán
chịu nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh các khoản nợ để được hưởng ưu đãi của Công ty
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh: bằng các biện pháp nhằm kết hợp tăng
doanh thu và giảm chi phí, giảm lượng hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định và nâng cao chất lượng nhân lực
Một số kiến nghị tác giả đưa ra khi thực hiện các giải pháp trên nhằm nâng cao năng lực
tài chính của Công ty, cụ thể
Về phía Nhà nước: Thực hiện vai trò quản lý vĩ mô của mình thông qua việc ban
hành các chính sách pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cũng như môi trường kinh doanh ổn định để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngoài việc cho ra đời các văn bản luật mới cho phù hợp với sự gia nhập kinh tế với khu vực
và trên thế giới, một việc cũng không kém phần quan trọng là ban hành các văn bản dưới luật để giúp thi hành được các luật đó
Về phía Công ty: Xây dựng bộ máy kế toán khoa học, các bộ phận phối hợp chặt
chẽ, xây dựng các quy định đi kèm với trách nhiệm của từng bộ phận được giao nhiệm
vụ Tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư, đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty
Cuối cùng tác giả đã khái quát những đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn của
đề tài nghiên cứu cũng như những hạn chế nhất định còn tồn tại trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn