nào?Trả lời cho câu hỏi này, luận văn đã chỉ rõ, đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp chính là hệ thống thông tin kế toán đã được trình bày trên các báo c[r]
Trang 1Nội dung chương 1 đã nêu rõ mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế Vì vậy, thông tin tài chính hữu ích là đối tượng được quan tâm đặc biệt của nhiều tổ chức nghề nghiệp, nhà nghiên cứu, thực hành kế toán trên thế giới trong nhiều năm qua, với nhiều giác độ tiếp cận khác nhau Việc phân tích báo cáo tài chính đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á là một trong những công ty sản xuất bồn nước và máy nước nóng năng lượng mặt trời lớn nhất Việt Nam Trải qua quá trình hơn 20 năm hình thành và phát triển, đến nay công ty đã thành lập nhiều công ty con với mạng lưới đại lý và các kênh phân phối rộng khắp cả nước Công
ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên là một trong số những công ty con trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á, với vốn điều lệ lên đến 200 tỷ đồng Hiện nay, trong những điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, công ty vẫn tiếp tục đứng vững và phát triển Tuy nhiên, để hiểu rõ tình hình tài chính cũng như những vấn đề còn tồn tại trong bộ máy tài chính của công ty đòi hỏi phải có sự tìm hiểu, nghiên cứu và đi sâu vào phân tích các báo cáo tài chính của công ty nhưng cho đến nay, công ty vẫn chưa có bộ phận chuyên trách để kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính Vì vậy, nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng liên quan cả trong và ngoài công ty, tôi đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ là “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên”
Trên cơ sở lựa chọn đề tài nghiên cứu, luận văn cũng liệt kê một số luận văn thạc
sĩ và các công trình nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính trong những năm qua, đưa
ra những đánh giá chung về ưu, nhược điểm của các công trình nghiên cứu trước đây Nhìn chung, đa số các đề tài nghiên cứu của các tác giả đều đi sâu vào nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính, phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung hoặc trong các doanh nghiệp cụ thể nào đó nhưng cho đến thời điểm luận văn hoàn thành thì vẫn chưa có đề tài nào về phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên Do đó, luận văn lựa chọn đề tài này để
Trang 2nghiên cứu và cố gắng khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu trước đó trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Xuất phát từ phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
và thương mại Tân Á Hưng Yên, luận văn hướng tới các mục tiêu sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận chung và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính
- Thứ hai, áp dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính đã trình bày vào phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên trong giai đoạn nghiên cứu từ 2012 đến năm
2014
- Thứ ba, làm sáng tỏ những điểm tồn tại và nguyên nhân tồn tại về tình hình tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên
- Thứ tư, đưa ra đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên
Với mục tiêu nghiên cứu được đề ra, luận văn đã đặt ra những câu hỏi nghiên cứu
để làm cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá
Câu hỏi 1: Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp dựa trên những cơ sở lý luận nào?
Câu hỏi 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
và thương mại Tân Á Hưng Yên cụ thể ra sao?
Câu hỏi 3: Qua phân tích báo cáo tài chính, Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
và thương mại Tân Á Hưng Yên có điểm mạnh và điểm yếu tài chính nào? Giải pháp gì được đưa ra?
Theo như mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu được đặt ra, đối tượng nghiên cứu của luận văn là các báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên từ năm 2012 đến năm 2014
Phạm vi nghiên cứu là tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 3Với định hướng nghiên cứu như trên, luận văn đã vận dụng những lý những lý luận về phân tích báo cáo tài chính phù hợp với những chuẩn mực và quy định của Việt Nam để phục vụ quá trình nghiên cứu
Các dữ liệu mà luận văn sử dụng bao gồm các dữ liệu thứ cấp nhằm phục vụ cho
cơ sở lý luận nghiên cứu, tổng hợp các số liệu tài chính liên quan đến công ty và đánh giá mức độ tin cậy cũng như mức độ chính xác của các nguồn dữ liệu đó
Các phương pháp nghiên cứu khoa học mà luận văn sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh
Như vậy, luận văn sẽ bao gồm bốn chương với nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn
sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên
Sau khi giới thiệu chung về mục tiêu nghiên cứu và kết cấu luận văn ở chương 1, chương 2 đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
Câu hỏi thứ nhất: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là gì và ý nghĩa của
phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp? Căn cứ vào tài liệu nghiên cứu, luận văn đã chỉ
rõ: “Phân tích báo cáo tài chính thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.” Luận văn cũng chỉ ra rằng, phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để xác định thực trạng tài chính của doanh nghiệp, làm căn cứ để các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp nhất cho từng tình huống cụ thể
Trang 4Câu hỏi thứ hai: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như thế
nào?Trả lời cho câu hỏi này, luận văn đã chỉ rõ, đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp chính là hệ thống thông tin kế toán đã được trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận văn cũng hệ thống hoá các phương pháp thường được sử dụng trong phân tích tình tình tài chính, bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp Dupont, phương pháp đồ thị
Câu hỏi thứ ba: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội
dung nào? Đối với phần này, tác giả đã nêu lên những nội dung cơ bản nhất của phân tích tình hình tài chính bao gồm: phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích bảng cân đối kế toán, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích các chỉ tiêu liên hệ giữa các báo cáo tài chính
Nội dung chương 3 giới thiệu khái quát lịch sử hình thành, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên, đồng thời giới thiệu sơ qua về cơ cấu tổ chức cũng như phương thức quản trị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên
Luận văn cũng chỉ ra một số những nét chính trong hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: sản phẩm, dịch vụ chính; cơ sở và năng lực sản xuất; đặc điểm ngành hàng; quan hệ với nhà cung cấp; quan hệ với bên tiêu thụ
Để có thể phân tích báo cáo tài chính, đánh giá tình hình hoạt động và năng lực tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên, luận văn đã sử dụng những báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 Bên cạnh đó, luận văn cũng thu thập thông tin từ phòng tín dụng của Vietcombank Hưng Yên - một trong những ngân hàng có quan hệ tín dụng lâu đời với công ty và thông tin về các chỉ tiêu tài chính của một doanh nghiệp cùng ngành
và là đối thủ cạnh tranh với công ty là Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà để làm cơ sở so sánh
Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên, luận văn đã làm rõ một số nội dung chính của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Trang 5Qua phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên giai đoạn từ năm 2012 đến
2014, luận văn đã chỉ ra sự tăng trưởng về doanh thu của công ty qua các năm Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty lại giảm do giảm giá bán và tăng các chi phí đầu tư Điều này là phù hợp với định hướng phát triển của công ty khi mà công ty đang trong giai đoạn cải cách phương thức hoạt động, xây dựng hình ảnh tập đoàn vững mạnh, chuyên nghiệp
và mở rộng thị trường mạnh mẽ Bên cạnh đó, các phân tích cũng chỉ ra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã hiệu quả hơn, công ty đã kiểm soát tốt hơn chi phí về giá vốn, góp phần tăng lợi nhuận cho công ty
Khi đi vào phân tích bảng cân đối kế toán, luận văn tiến hành phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn và đánh giá một số khoản mục cần lưu ý như hàng tồn kho, khoản phải thu, nợ phải trả, vay ngắn hạn
Qua phân tích cho thấy, quy mô về tài sản, nguồn vốn của công ty tăng qua các năm, thể hiện sự tăng trưởng của công ty Công ty cũng có sự chuyển dịch nhẹ về cơ cấu tài sản Về các khoản mục trên bảng cân đối như khoản phải thu, hàng tồn kho có biến động tăng qua các năm nhưng qua đánh giá, phân tích, những biến động này là phù hợp với những nhận định về thị trường cũng như chiến lược kinh doanh của công ty
Đối với các khoản nợ phải trả, có những biến động tăng nhưng phân tích đã chỉ rõ, những biến động này thực chất chỉ mang tính thời điểm do phương thức thanh toán của công ty Tình hình phải trả người bán của công ty biến động là phù hợp với đặc điểm kinh doanh và phương thức bán hàng được áp dụng của công ty
Qua phân tích cũng cho thấy công ty hiện đang sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn khá lớn từ các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ cho nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó, để nắm được thực trạng luân chuyển dòng tiền của công ty, luận văn
đi vào phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty và các tỷ số dòng tiền
Qua phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên năm 2012-2014, luận văn chỉ ra, dòng tiền được tạo
ra của công ty chưa được tốt, dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh luônâm, cho
Trang 6
Từ năm 2012 đến năm 2014, dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh đều âm nên các tỷ số dòng tiền đều âm Như vậy, luồng tiền thực sự tạo ra từ hoạt động kinh doanh là chưa đủ trang trải so với khoản đầu tư vào tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu mà công ty đã
bỏ ra
Bên cạnh việc phân tích các báo cáo tài chính, luận văn cũng đi sâu vào phân tích các chỉ số về vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay phải trả người bán, ROA, ROE
Nhìn chung, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu của công ty là thấp hơn so với công ty cùng ngành là Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, điều này là do chính sách tăng cường nhập dự trữ nguyên vật liệu của công ty và các chính sách tín dụng linh hoạt đối với các khách hàng lâu năm Hàng tồn kho của công ty đang luân chuyển khá tốt, không xảy ra tình trạng ứ đọng, công ty cũng chưa phát sinh các khoản phải thu khó đòi
Vòng quay phải trả người bán có sự sụt giảm mạnh từ năm 2012-2013 và tiếp tục giảm trong năm 2014 nhưng chủ yếu do quan hệ tín dụng tốt của công ty với nhà cung
cấp nên sự biến động này là không đáng lo ngại
Các chỉ số ROA, ROE của công ty đều tương đối thấp Trong giai đoạn 2012 -
2014, định hướng phát triển của công ty là mở rộng về quy mô tập đoàn, vì vậy các chỉ tiêu
về gia tăng doanh số đặt lên hàng đầu, công ty đã liên tục giảm giá bán sản phẩm và tăng cường quảng bá thương hiệu để cạnh tranh và giành thị phần từ các đối thủ lớn như Sơn
Hà, Toàn Mỹ… vì vậy việc các chỉ số doanh lợi giảm cũng đã được công ty xác định trước
và chấp nhận đánh đổi
Nhìn chung, nếu so với đối thủ cạnh tranh cùng ngành như Công ty CP Quốc tế Sơn Hà, các chỉ tiêu sinh lợi của công ty không phải quá thấp nhưng nếu tiếp tục duy trì
ROE ở mức này (thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng - lãi suất cho vay của ngân hàng Vietcombank năm 2013 là 7-7,5%/năm, năm 2014 là 4,6-7%/năm, áp dụng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á - theo Báo cáo tín dụng của
Trang 7Vietcombank Hưng Yên) thì lợi nhuận công ty tạo ra là chưa đủ để trang trải lãi vay, điều
này sẽ làm ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài, đặc biệt là trong tương lai, khi công ty muốn tham gia niêm yết trên sàn chứng khoán
Qua phân tích báo cáo tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên ở chương 3, sang chương 4, luận văn đã chỉ ra một số điểm mạnh về tình hình tài chính của công ty như: công ty có chính sách tín dụng tương đối linh hoạt, công ty quản lý hàng tồn kho tốt, công ty có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định
Bên cạnh những điểm mạnh đã chỉ ra, luận văn cũng nhấn mạnh những điểm yếu
về tài chính mà Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên cần lưu ý là: khả năng độc lập tài chính của công ty còn hạn chế, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời còn thấp, lưu chuyển tiền tệ của công ty còn nhiều bất cập
Sau khi đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu trong tình hình tài chính của công ty, luận văn đã đưa ra kiến nghị đểcông ty thu hút nguồn vốn đầu tư:
- Thu hút đầu tư từ công ty mẹ: công ty có thể lập kế hoạch sản xuất, trình dự toán thật khả thi lên công ty mẹ để xin cấp vốn
- Thu hút đầu tư từ các nhà tài trợ: với việc công ty tham gia phân khúc thị trường cao cấp và đã đạt kết quả khả quan, điều này sẽ tạo cơ hội thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào phát triển dòng sản phẩm mới của công ty
Luận văn cũngkiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dòng tiền của công ty:
- Xây dựng chính sách quản lý khoản phải thu
- Xây dựng bộ quy chế tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế lương và khen thưởng Xây dựng văn hóa quản trị tiền mặt
- Thiết kế và xây dựng bộ máy quản trị dòng tiền
- Lập kế hoạch dòng tiền dài hạn
- Xác định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý
- Định kỳ thực hiện phân tích dòng tiền và báo cáo thu chi nhằm đánh giá tình hình quản trị dòng tiền thông qua các chỉ tiêu phù hợp
Trang 8Bên cạnh việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng dòng tiền thì kiểm soát chi phí cũng chính là yếu tố cần phải được quan tâm Kiểm soát tốt chi phí là cách để gia tăng lợi nhuận, thu hút vốn đầu tư Đặc biệt trong giai đoạn này, khi mà công ty đang nỗ lực mở rộng sản xuất, phát triển thương hiệu, việc kiểm soát tốt chi phí càng trở nên quan trọng hơn Cụ thể, công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau để kiểm soát chi phí:
- Lập báo cáo theo dõi tình hình biến động thị trường, có kế hoạch dự trữ và thu mua nguyên vật liệu hợp lý
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, có kế hoạch thay mới những máy móc đã cũ hỏng
- Cập nhật kỹ thuật sản xuất mới, đầu tư máy móc dây truyền sản xuất tiên tiến, giảm hao phí nguyên vật liệu và tiết kiệm chi phí nhân công
- Kiểm tra, giám sát lao động hợp lý, theo dõi chấm công, có chế độ lương, thưởng thích hợp, khuyến khích lao động sản xuất
- Xây dựng quy chế đảm bảo an toàn lao động, tránh xảy ra những thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản
- Thiết lập mạng lưới kênh phân phối hiện đại, khoa học
- Giám sát chặt chẽ khâu vận chuyển và bảo quản hàng hóa
- Kiểm soát chi phí tiếp thị, quảng bá sản phẩm, cắt bỏ những hạng mục đầu tư không hiệu quả
Ngoài ra, công ty cũng cần phải chú trọng các yếu tố về con người thông qua việc phát triển các nguồn lực hỗ trợ Phát triển các nguồn lực hỗ trợ là đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực Về tuyển dụng, cần phải thu hút được người lao động có năng lực, tay nghề tốt vào làm việc cho công ty, thu hút những cán bộ giỏi, có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu làm việc Tùy theo từng vị trí cụ thể mà công ty có thể đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng Song song với việc tuyển dụng, công ty cần bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực hiện tại, đảm bảo bắt kịp với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ cũng như kịp thời nắm bắt được sự thay đổi của các quy định, chế độ, chính sách mới Công ty cũng cần có những chính sách lương, thưởng đặc biệt với các nhân
Trang 9viên giỏi, các cán bộ có đóng góp lớn cho công ty, một mặt để tạo sự gắn bó lâu dài với công ty, mặt khác cũng có thể giúp thu hút nguồn lực giỏi từ nơi khác về công ty
Tuy nhiên, để những giải pháp đưa ra được thực hiện, cần phải có sự phối hợp đồng bộ từ phía Nhà nước và công ty, tạo ra những điều kiện thuận lợi để áp dụng một cách hiệu quả những kiến nghị đã đề xuất Như vậy, những điều kiện có thể kể đến như sau:
Về phía Nhà nước:
- Tiếp tục hoàn thiện chế độ kế toán Bên cạnh đó, cần có sự cập nhật các chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp vào điều kiện kinh tế Việt Nam
- Cần đảm bảo các doanh nghiệp đều được cập nhật những văn bản hướng dẫn cũng như quy định mới được ban hành
- Có chế tài xử lý vi phạm đối với các doanh nghiệp cũng như các đơn vị có liên quan trong việc công bố các thông tin tài chính thiếu minh bạch, sai sự thật
- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính
- Ban hành các quy định hướng dẫn cũng như có những hỗ trợ về kinh phí cho công tác thống kê
Về phía Công tyTNHH sản xuất và thương mại Tân Á Hưng Yên:
- Công ty cần tổ chức bộ máy kế toán khoa học, làm việc hợp lý, hiệu quả, các bộ phận, phòng ban trong công ty cần phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời Bên cạnh đó, công ty cũng cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu sổ sách và thực tế nhằm phát hiện sai sót kịp thời, đảm bảo tính xác thực, chính xác của các số liệu kế toán
- Ban lãnh đạo cần có kế hoạch đầu tư hợp lý vào cơ sở vật chất kỹ thuật, đáp ứng các điều kiện cần thiết để vận dụng công nghệ thông tin vào quản lý
- Công ty có thể và nên mời một số chuyên gia hỗ trợ công tác quản trị dòng tiền, mời các chuyên gia về kỹ thuật để nghiên cứu và cải tiến quy trình công nghệ sản xuất nâng cao năng suất lao động, giảm hao phí về thời gian, về lao động, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất