1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship

8 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 303,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chữa, quản lý góp phần tái cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty; tiếp cận gần hơn với các chính sách nhằm khoanh, giãn nợ của Chính phủ dành cho các doanh nghiệp; tăng tính lỏng [r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Để trình bày đề tài nghiên cứu, tác giả kết cấu Luâ ̣n văn bao gồm 4 chương, tài liệu tham khảo và phu ̣ lu ̣c kèm theo Trong đó nội dung tóm tắt của các chương trong luâ ̣n

văn Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP như sau:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nô ̣i dung chương đề câ ̣p tới tính cấp thiết của đề tài , tổng quan các đề tài nghiên cứu trước, mục tiêu nghiên cứu , câu hỏi nghiên cứu , đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu , phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu và cuối cùng là kết cấu của luận văn

Theo ý kiến của tác giả, việc thực hiện đề tài nghiên cứu Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP là cần thiết trong thời điểm hiện tại, với những đánh giá và đề xuất chủ quan từ phía tác giả với mong muốn tham gia ý kiến đối với nhà quản trị Công ty và các đối tượng quan tâm đến tính hình tài chính của Công ty Thực tế, trong thời gian gần đây, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của toàn xã hội Về cơ bản,doanh nghiệp có vốn nhà nước, nhất là các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước đã có đóng góp quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hình thành các ngành công nghiệp, ngành kinh tế quan trọng, then chốt của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ năm 2013, Chính Phủ ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ

sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước kèm theo Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013, theo đó Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính và UBND các cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt của các doanh nghiệp có vốn nhà nước Như vậy, phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn nhà nước là yêu cầu tất yếu phải được thực hiện Về ngành nghề kinh tế, tại Việt Nam, vận tải biển đóng vai trò quan trọng

do có nhiều lợi thế hơn các loại hình vận tải khác như: giá thành vận chuyển thấp, có khả năng chở hàng với số lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng, có thể tới được tất cả các châu lục trên thế giới Thực tế hiện nay, trên 90% lượng hàng hóa được vận chuyển giữa các châu lục bằng đường biển Xu hướng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển trong tương lai vẫn

Trang 2

không ngừng phát triển, đặc biệt là hàng container Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, ngành vận tải biển của nước nhà đã gặp nhiều khó khăn và thách thức từ thị trường trong nước cũng như quốc tế Do đó, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải biển cũng

là mối quan tâm lớn hiện nay Trong khi đó, Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP tiền thân là Công ty Vận tải biển III có tổng số vốn điều lệ 200 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước là 51% (102 tỷ đồng) Như vậy, Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP là doanh nghiệp có vốn nhà nước, do đó phải thực hiện theo Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước kèm theo Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính Phủ Đồng thời, Công ty cũng là doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn chứng khoán (mã chứng khoán VNA), do đó Công ty phải công khai và minh bạch mọi thông tin tài chính Thực tế, Công ty đã báo lỗ 2 năm liên tiếp (năm 2012 Công ty lỗ 28.291.261.274 đồng, năm 2013, Công ty báo lỗ 107.894.907.770), năm 2014 Công ty báo lãi, mặc dù lợi nhuận rất thấp Như vậy, có thể đánh giá sơ bộ, tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của VINASHIP trong 3 năm gần đây không cao Với cái nhìn khách quan, bằng những phân tích của mình trong đề tài nghiên cứu này tác giả đánh giá thực chất tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty, chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh của Công ty và đề ra các giải pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới

Tác giả đã tìm hiểu và tham khảo một số công trình nghiên cứu mang nội dung phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành như: Luận văn thạc sĩ

“Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty vận tải thủy” của tác giả Lê Thu Hằng (năm 2008), Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại vận tải Long Toàn Thắng” của tác giả Nguyễn Xuân Sơn (2008), Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu” của tác giả Bùi Thanh Quý (2009), Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần Đại lý vận tải SAFI” của tác giả Bùi Đức Nhã (2011)…Nhìn chung các luận văn nêu trên đã hệ thống hóa một số chỉ tiêu cũng như những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính

Từ việc phân tích và đánh giá thực trạng tại công ty mình nghiên cứu, các luận văn nêu

Trang 3

trên cũng đã đưa ra một số biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành vận tải nói chung và lĩnh vực vận tải biển nói riêng Tuy nhiên, các nghiên cứu đều giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu thời kỳ từ năm 2006 đến năm 2011 Đây là thời gian phát triển mạnh của ngành vận tải biển thế giới và ngành vận tải biển Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu phân tích cụ thể báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP đặt trong tình trạng thị trường vận tải biển trong nước và quốc tế

có nhiều biến động như thời gian qua.Trên cơ sở kế thừa những kết quả mà các luận văn nêu trên đã đạt được, đồng thời bằng việc nghiên cứu tìm hiểu nghiêm túc của bản thân tác giả, tác giả thực hiện đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP” để góp phần phân tích thực trạng, đề xuất các giả pháp phù hợp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty

Tác giả xây dựng đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện mục tiêu cụ thể như sau: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp trên cơ sở

đó, phân tích báo cáo tài chính của VINASHIP qua các năm 2012, 2013 và 2014 và đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty, phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Công ty và đưa ra các giải pháp

có thể áp dụng đối với hoạt động của VINASHIP nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty, phát huy tối đa lợi thế và tiềm năng sẵn có của Công

ty để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn trong thời gian tới

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, luận văn đã đi vào giải quyết 3 câu hỏi tương ứng với các mục tiêu nêu trên, bao gồm: Cơ sở thực hiện phân tích báo cáo tài chính là gì? Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP như thế nào? Cần phải có giải pháp gì để hoạt động tài chính của Công ty hiệu quả hơn?

Đề tài thực hiện phân tích hệ thống báo cáo tài chính tại VINASHIP, cụ thể đối tượng trực tiếp xuyên suốt toàn bộ đề tài nghiên cứu bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên những cơ sở lý thuyết sẵn có trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính, về phương pháp phân tích

Trang 4

(phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp Dupont, phương pháp đồ thị), các chỉ tiêu phân tích (các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn, công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động…), các chuẩn mực kết toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp qua các thời kỳ

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

Trong chương 2, tác giả khái quát những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính, bao gồm: khái niệm phân tích báo cáo tài chính, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng đọc báo cáo tài chính và đối tượng của phân tích báo cáo tài chính, các phương pháp được sử dụng để phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp

đồ thị và mô hình tài chính Dupont Mục đích chính tại chương 2 đề cập đến các nô ̣i dung phân tích báo cáo tài chính bao g ồm:

- Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính : các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu về phản ánh tình hình tài chính trong phân tích cấu trúc tài sản , cấu trú c nguồn vốn và cân bằng tài chính của doanh nghiê ̣p

- Phân tích tình hình công nơ ̣ và khả năng thanh toán của doanh nghiê ̣p :

Phân tích tình hình công nợ: Trình bày nội dung các chỉ tiêu và ý nghĩa các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ phải thu và công nợ phải trả

Phân tích khả năng thanh toán : Trình bày nội dung các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu về phản ánh tình hình thanh toán trong phân tích khả năng thanh toán ngắn ha ̣n , khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp

- Phân tích hiê ̣u quả kinh doanh của doanh nghiê ̣p : Trình bày các chỉ tiêu và ý nghĩa các chỉ tiêu trong phản ánh hiê ̣u quả kinh doanh : hiê ̣u quả sử du ̣ng tài sản , hiê ̣u quả sử dụng nguồn vốn , và hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp Ngoài ra, các chỉ tiêu phân tích đối với công ty niêm yết phục vụ nhu cầu của các nhà đầu tư chứng khoán trong việc đánh giá hiệu quả của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường từ đó có quyết định đầu tư đúng đắn

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 5

VẬN TẢI BIỂN VINASHIP

Chương 3 trình bày các thông tin cơ b ản về Công ty cổ phần Vận tải biển VINASHIP, dữ liệu tác giả dùng cho phân tích báo cáo tài chính của Công ty, phương pháp phân tích và nội dung phân tích báo cáo tài chính của Công ty

Ngày 10/03/1984, Công ty Vận tải biển III được thành lập theo Quyết định số 694/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2008 Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương Công ty nhận hàng hóa của khách hàng tại 4 đầu cảng tại Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và

Hạ Long vận chuyển tới các cảng nội địa khác hoặc ra các cảng nước ngoài

Để thực hiện phân tích báo cáo tài chính của công ty, tác giả sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần vận tải biển VINASHIP qua các năm từ năm 2006 đến năm 2014 và bản cáo bạch của Công ty về chào bán cổ phiếu ra công chúng và sử dụng các phương pháp phân tích chủ yếu sau: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, mô hình tài chính Dupont và phương pháp đồ thị

Thông qua tính toán được trình bày tại các bảng, biểu, tác giả đưa ra những nhận xét

về tình hình tài chính của Công ty như sau:

- Cấu trúc tài chính của Công ty

Cấu trúc và tình hình biến động tài sản: tổng quy mô tài sản của Công ty giảm liên tục qua 3 năm từ 2012 đến 2014 Cuối năm 2014, tổng tài sản của Công ty là 1.199 tỷ giảm 0,44% so với cuối năm 2013 Trong khi đó, cuối năm 2013 tổng tài sản của Công ty đã giảm 106 tỷ đồng tương đương 8,1% so với tổng tài sản cuối năm 2012

Sự giảm trong quy mô tổng tài sản của Công ty chủ yếu do Công ty giảm đầu tư tài sản dài hạn, trong 2 năm, tỷ trọng giá trị tài sản ngắn hạn trong tổng sản lần lượt tăng 0,42% vào cuối năm 2013 và 8,65% vào cuối năm 2014 tương ứng với tỷ trọng giảm của tài sản dài hạn

Cấu trúc và tình hình biến động nguồn vốn: Công ty sử dụng chủ yếu nguồn vốn

từ vay nợ Tuy giá trị nợ vay giảm qua các năm, tỷ trọng nợ vay vẫn ở mức cao Năm

2012, nợ phải trả của Công ty là 996 tỷ, chiếm 75,95% tổng nguồn vốn, trong đó, nợ

Trang 6

ngắn hạn là 337 tỷ đồng (25,76%), nợ dài hạn là 658 tỷ đồng (50,22%) Năm 2013, Công

ty giảm quy mô nợ phải trả xuống còn 992 tỷ đồng và năm 2014 tiếp tục giảm còn 985 tỷ đồng nợ so với tài sản của Công ty ở mức khá cao, Công ty sử dụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản nhiều hơn dùng vốn chủ sở hữu đồng nghĩa với việc tính tự chủ của Công ty không cao, tài chính của Công ty phụ thuộc nhiều vào các chủ nợ

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của Công ty, tuy nhiên, số dư bình quân phải thu khách hàng liên tục tăng qua các năm do Công ty cung cấp dịch vụ trước và thu tiền sau, số lần thu nợ bình quân tăng, thời gian 1 lần thu nợ giảm Các khoản phải trả có quy mô tăng trong 3 năm vừa qua So với quy mô các khoản phải thu, có thể thấy tỷ lệ vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng của các đối tượng cao hơn tỷ lệ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng

Năm 2014, Công ty khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty có chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn chưa đạt mức an toàn, Công ty vẫn có nguy cơ mất khả năng thanh toán ngắn hạn Nguyên nhân là do khoản vay nợ ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động

ở mức cao trong khi các tài sản có tính lỏng chiếm tỷ lệ thấp trong tổng tài sản của Công

ty Cùng với đói, hệ số khả năng thanh toán của Công ty không ở mức cao, được giữ ổn định ở mức trên 1,2 lần điều này đồng nghĩa việc Công ty vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ tuy nhiên mức đảm bảo rất thấp

Hiệu quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế: 2 năm 2012 và 2013 Công ty đều bị lỗ, năm 2014, Công ty thu được lợi nhuận dương, lãi 38 tỷ đồng Năm 2014, tỷ suất sinh lời của tài sản tăng 8,6% từ mức âm (-8,5%) lên 0,1% Tài sản của Công ty mang lại hiệu quả kinh doanh do tỷ suất sinh lời của doanh thu tăng và tỷ suất doanh thu trên tài sản bình quân tăng Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2014 đã vượt qua mức 0%, đồng vốn đầu tư mang lại lợi nhuận dương thay vì lợi nhuận âm như 2 năm 2012 và

2013, nguyên nhân của mức tăng này là do các yếu tố tỷ suất sinh lời của doanh thu, tỷ suất doanh thu trên tài sản bình quân: năm 2014, tỷ suất doanh thu trên tài sản bình quân

và đòn bẩy tài chính đều tăng Ngoài ra, chỉ số đòn cân nợ năm 2014 là 0, 1 lần, nhỏ hơn 1,

do đó thực tế Công ty không nên sử dụng đòn cân nợ làm công cụ điều tiết tài chính do

Trang 7

tiền vay làm giảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu Đối với hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần các năm đều ở mức rất cao trong khi tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần ở mức thấp, Công ty sử dụng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có hiệu quả Với vai trò là một Công ty cổ phần niêm yết, tác giả nhận đấy, năm 2008, khi cổ phiếu Công ty bắt đầu niêm yết, EPS của Công ty ở mức cao, trên 4.000 đồng/cổ phiếu, với các năm tiếp theo, EPS của Công ty giảm mạnh do ảnh hưởng của ngành vận tải biển nói chung Khủng hoảng kinh tế dẫn đến nhu cầu xuất khẩu hàng hóa giảm Ngoài ra, thực tế, trong các năm trước khi ngành kinh doanh vận tải biển phát triển nóng, nhiều 3 không có đủ doanh thu để trang trải chi phí kinh doanh và chi phí tài chính của các khoản

nợ dài hạn do đầu tư đóng mới tàu ở thời gian trước

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

Tại chương 4, tác giả đưa ra những đánh giá chủ quan về tình hình tài chính của Công ty và bằng những hiểu biết của cá nhân, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP, cải thiện cơ cấu tài chính, nâng cao khả năng thanh toán, khai thác và mở rộng thị trường Nhìn chung, trong những năm vừa qua, Công ty đã có những điểm sáng trong cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh đối với vai trò là 1 Công ty niêm yết Tuy nhiên, cùng với đó, Công ty vẫn có những hạn chế về cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng chi phí

- Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên xuất phát từ bản thân Công ty và do

nguyên nhân khách quan thị trường Thực trạng đội tàu già và trọng tải nhỏ làm phát sinh các chi phí sửa chữa, khai thác, bảo hiểu, chi phí quản lý… giảm khả năng cạnh tranh Công ty gặp khó khăn trong quản lý chi phí, trong đó, 2 loại chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của Công ty là chi phí tài chính và chi phí nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào Ngoài ra, Công ty chưa tích cực trong việc tìm kiếm, khai thác thị trường và chậm trong việc chuyển đổi cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó, nền kinh tế, tài chính toàn cầu suy thoái ảnh hưởng mạnh tới nền kinh tế Việt Nam cũng như

Trang 8

các doanh nghiệp Việt Nam Sự phục hồi chậm của nền kinh tế thế giới đã làm cho ngành công nghiệp vận tải nói chung và vận tải biển Việt Nam nói riêng chưa thoát qua được giai đoạn khó khăn.Thị trường vận tải biển thế giới trong những năm gần đây đã phục hồi trở lại nhưng mức tăng trưởng chưa cao và chưa bền vững

Một số giải pháp tác giả đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm: Thanh lý tài sản cố định là các tàu già không có lợi thế khai thác thực tế, nhằm thu hẹp quy mô hoạt động, tăng vốn lưu động, giảm chi phí duy tu, sửa chữa, quản lý góp phần tái cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty; tiếp cận gần hơn với các chính sách nhằm khoanh, giãn nợ của Chính phủ dành cho các doanh nghiệp; tăng tính lỏng của tài sản bằng cách đôn đốc thu các khoản chi hộ và thanh lý các khoản đầu tư dài hạn là cổ phiếu của các công ty niêm yết; thanh lý các khoản đầu tư cổ phiếu để tăng khả năng thanh toán nợ của Công ty; xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp hơn cho từng tàu, thực hiện kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quy trình cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu trên từng phương tiện, so sánh và lựa chọn nguồn cung ứng nguyên liệu trong nước và nước ngoài tùy từng thời kỳ sao cho giá nguyên liệu, nhiên liệu là thấp nhất Cập nhật thông tin về giá xăng dầu trong khu vực và trên thế giới cũng như các nước mà Công ty có tuyến vận tải Khi các nước có giá nhiên liệu thấp hơn Việt Nam thì tàu nên nạp nhiên liệu tại cảng nước ngoài khi cập bến và ngược lại; xem xét, cân nhắc tinh giảm số lượng thuyền viên thực sự cần thiết, đảm bảo về số lượng thuyền viên phù hợp với các đội tàu hoạt động và các hợp đồng ký kết và chất lượng đáp ứng các yêu cầu

về kỹ thuật; khai thác doanh thu từ các dịch vụ khác như: kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa, dịch vụ container; khai thác thị trường hoạt động logistics trong thời gian tới

Ngày đăng: 16/01/2021, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w