1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Địa lý 12 bài 36 Vấn đề phát triển kinh tế xã hội Duyên hải Nam Trung bộ | Lớp 12, Địa lý - Ôn Luyện

4 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 198,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng, với sự khai thác tốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở, kinh tế Duyên Hải Nam Trung Bộ sẽ có [r]

Trang 1

Bài 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở DUYÊN

HẢI NAM TRUNG BỘ

I Mục tiêu

Qua bài học này, HS cần phải:

1 Kiến thức

- Hiểu được Duyên Hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều thế mạnh, giàu có về tài nguyên

thiên nhiên, có khả năng phát triển nhiều ngành kinh tế Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình phát triển

- Biết được thực trạng và triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển, sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng

- Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng, với sự khai thác tốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở, kinh tế Duyên Hải Nam Trung

Bộ sẽ có những bước đột phá

2 Kỹ năng

Phân tích bản đồ tự nhiên, kinh tế, atlat

II Chuẩn bị hoạt động

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Atlat địa lí 12

- Phim, hình ảnh địa lí (nếu có)

III Tiến trình hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bày hiện trạng phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp của Bắc Trung Bộ

- Trình bày thế mạnh và hiện trạng phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ

2 Vào bài “ Duyên Hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều thế mạnh phát triển kt – xh, một

trong những thế mạnh nổi trội của vùng là phát triển kinh tế biển Để hiểu được hiện trạng khai thác, phát triển thế mạnh của vùng, mời các em tìm hiểu bài học”

3 Hoạt động nhận thức bài mới

Tg Hoạt động của GV & HS Kết quả hoạt động

- GV: Cho HS xem bản đồ,

hình vẽ, kết hợp với SGK

trình bày khái quát về vùng

như sau:

+ S, Ds, giới hạn vùng

+ Làm rõ sự đặc sắc về tự

nhiên của vùng

+ Nêu đặc điểm KH, TV,

Rừng

-Trình bày đặc điểm kt – xh

1 Khái quát chung

- Gồm 7 tỉnh và TP Đà Nẵng, với S: 44,4 nghìn

km2 , DS: 8,9 triệu người Thuộc về lãnh thổ hành chính của vùng còn có quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa

- Tự nhiên Duyên Hải Nam Trung Bộ rất đặc sắc: + Phía Tây ranh giới là sườn Đông của dãy trường sơn Nam, ôm lấy Tây Nguyên Phía Bắc ranh giới

là dãy Bạch Mã, phía Nam tiếp giáp với ĐNB + Vùng có các nhánh núi ăn ngang ra biển, chia nhỏ đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra nhiều đảo, bán đảo, vụng vịnh và bãi biển đẹp => do vậy việc phát triển nông nghiệp của vùng có nhiều hạn chế, nhưng vùng lại có thế mạnh về kinh tế biển

+ DHNTB là vùng không giàu có tài nguyên

Trang 2

20’

của vùng

* Hoạt động 2

- GV: Cho HS thảo luận làm

rõ các thế mạnh và hiện trạng

khai thác, phát huy các thế

mạnh, phương hướng phát

triển của vùng để khai thác, sử

dụng có hiệu quả các thế

mạnh kinh tế của vùng

- HS: Hoạt động theo nhóm

nhỏ, làm việc, sau đó trình

bày kết quả

khoáng sản, chỉ có vật liệu xây dựng, mỏ cát, dầu khí trên thềm lục địa là có giá trị kinh tế Trử năng thủy điện không lớn

- Khí hậu: có gió phơn Tây Nam về mùa Hạ, Thu Đông có mưa do tác động địa hình và hội tụ t0 đới, lượng mưa thấp, nhiều vùng khô hạn

- Sông: lũ lên nhanh nhưng mùa khô lại rất cạn

- Rừng: rừng của vùng gắn liền một khối với rừng Tây Nguyên với S = 1,77 triệu ha, độ che phủ 38,9% , trong đó chủ yếu là rừng gỗ

- Vùng có một số đồng bằng phù sa, màu mỡ như Tuy Hòa (Phú Yên), các gò đồi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Về kinh tế – xã hội:

+ Chiu tổn thất lớn về người, của trong chiến tranh, có nhiều đồng bào dân tộc, sông ở phía Tây

+ Có một chuổi các đô thị tương đối lớn và đang thu hút mạnh hoạt động đầu tư nước ngoài

+ Có các di sản văn hóa thế giới, tạo cho vùng thế mạnh du lịch

2 Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Hầu như các tỉnh, thành của vùng đều có thế mạnh phát triển kinh tế biển

a Nghề cá

- Vùng biển DHNTB rất giàu có về tài nguyên thủy hải sản với nhiều bãi tôm, cá, nhất là các tỉnh cực nam và Trường sa – Hoàng sa

- Hiện trạng phát triển:

+ Khai thác hơn 624 nghìn tấn, trong đó cá hơn

420 nghìn tấn (trong đó có nhiều loại cá có giá trị cao)

+ Nuôi trồng tôm sú, tôm hùm được phát triển mạnh ở nhiểu tỉnh, nhất là Phú Yên, Khánh Hòa + Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, đã tạo

ra một số thương phẩm nổi tiếng

- Đây là ngành có vai trò ngày càng lớn trong vấn

đề phát triển hàng hóa và giải quyết vấn đề thực phẩm của vùng, do vậy cần đẩy mạnh khai thác,

đi đôi với bảo vệ

b Du lịch biển

- Có nhiều bãi biển nổi tiếng

- Nha Trang và Đà Nẵng đã trở thành điểm, trung tâm DL nổi tiếng, quan trọng của vùng

- Cần phát triển du lịch biển gắn với các đảo với nhiều loại hình du lịch

Trang 3

10’

* Hoạt động 3

- GV: Cho HS trình bày hiện

trạng phát triển công nghiệp

của vùng

+ Vì sao công nghiệp của

vùng đang có những bước

khởi sắc?

+ Hạn chế trong phát triển

công nghiệp của vùng là gì?

Phương hướng giải quyết?

+ Vì sao nói trong thập kỷ tới

công nghiệp của vùng sẽ có

những bước khởi sắc?

- HS: Xem xét, phân tích,

c Dịch vụ hàng hải

- Có nhiều vụng, vịnh biển để xây dựng nhiều cang nước sâu

- Hiện nay vùng đã và đang:

+ Đã xây dựng được cảng biển tổng hợp: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn

+ Đang Xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, đặc biệt là vịnh Văn Phong sẽ là cảng trung chuyển lớn nhất ở nước ta

d Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối

- Khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Qúy (Bình Thuận)

- Hình thành 2 vùng sản xuất mối nổi tiếng nhất

cả nước (Cà Ná và Sa Huỳnh)

3 Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng

* Về công nghiệp:

- Vùng đã hình thành được 1 chuổi các trung tâm công nghiệp ( Đà Nẵng là hạt nhân CN của vùng)

- Các ngành CN: Cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản, hàng tiêu dùng

- Hình thành một số khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất => CN có nhiều khởi sắc

- Tuy nhiên phát triển CN của vùng còn nhiều hạn chế, nhất là vấn đề năng lượng => Vùng đã tiến hành:

+ Sử dụng mạng lưới điện quốc gia

+ Xây dựng một số nhà máy thủy điện nhỏ trong vùng

+ Trong tương lai sẽ xây dựng nhà máy điện nguyên tử

- Trong thập kỷ tới, công nghiệp của vùng sẽ có bước phát triển rõ nét

* Cơ sở hạ tầng:

- Việc đẩy mạnh phát triển CSHT, nhất là GTVT

sẽ tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới của vùng

- Việc nâng cấp QL1, đường sắt Bắc – Nam => làm tăng vai trò chu chuyển, đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh, thành của vùng và Đà Nẵng, TP HCM

- Hệ thống sân bay quốc tế, nội địa của vùng đã

và đang được khôi phục, nâng cấp

- Phát triển các dự án xây dựng đường hành lang Đông – Tây, nối Tây Nguyên và các cảng nước sâu => thúc đẩy quá trình mở cửa kinh tế và giao

Trang 4

trình bày

+ Vì sao nói việc phát triển

CSHT, GTVT sẽ tạo ra thê

mở cửa hơn nữa và thúc đẩy

phân công lao động mới cho

vùng?

+ Để đẩy mạnh mở cửa, phân

công lao động, vùng đã tiến

hành các biện pháp xây dựng

CSHT, GTVT như thế nào?

lưu, hội nhập với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan

4 Hoạt động tiếp theo (5’)

a Củng cố:

- GV khái quát lại vùng, nhấn mạnh các thế mạnh và hiện trang khai thác, phương hướng phát huy thế mạnh của vùng,

- HS: Trình bày hiện trạng phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng của vùng Tầm quan trọng của nó trong quá trình phát triển

b Dặn dò:

HS về nhà làm các bài tập 2, 3, 4 trang 166

Ngày đăng: 16/01/2021, 06:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phim, hình ảnh địa lí (nếu có). - Giáo án Địa lý 12 bài 36 Vấn đề phát triển kinh tế xã hội Duyên hải Nam Trung bộ | Lớp 12, Địa lý - Ôn Luyện
him hình ảnh địa lí (nếu có) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w