- Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn : Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản cuả nguyên tố đó. Kỹ năng:[r]
Trang 1SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tử, chu kỳ, nhóm Láy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn : Sơ lợc về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản cuả nguyên tố đó
2 Kỹ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I, Nhóm VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kì nhóm
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình suy ra vị trí và tính chất hoá học
cơ bản của chúng và ngợc lại
- So sánh tính chất kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận
II Trọng tâm
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn (lớp 9) phóng to để treo trước lớp, gần bảng
- Ô nguyên tố phóng to
- Chu kì 2,3 phóng to
- Nhóm I, nhóm VII phóng to
IV Tiến trình dạy học
Trang 21 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
HS 1: nêu tính chất hoá học của silic và silic đioxit, viết PTHH minh hoạ?
HS 2: nguyên liệu và các công đoạn sản xuất thuỷ tinh? Viết PTPƯ xảy ra?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
* GV y/c HS đọc thông tin
trong SGK để rút ra KT chủ
chốt
+Hiện nay, bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học bao
gồm bao nhiêu nguyên tố?
+Được sắp xếp theo nguyên
tắc nào?
Hơn 100
Theo chiêu tăng dần của điện tích hạt nhân
I/ Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
SGK
Hoạt động 2 :Cấu tạo bảng tuần hoàn
* GV hướng dẫn HS nhận thức
từ cụ thể đến khái quát và
ngược lại
- GV: Trong bảng tuần hoàn có
1 Ô nguyên tố:
Ô nguyên tố cho biết: + Số hiệu nguyên tử + Kí hiệu hoá học
Trang 3học Vậy ô nguyên tố có đặc
điểm gì giống nhau? Hãy quan
sát ô số 12
+ Nhìn vào ô số 12, ta biết được
thông tin gì về nguyên tố?
+ Số hiệu nguyên tử cho em
biết thông tin gì về nguyên tố?
tiến hành thảo luận nhóm:
- Ô số 12:
+ Tên nguyên tố: Magie + Kí hiệu hoá học: Mg + Số hiệu nguyên tử: 12 + Nguyên tử khối: 24
- Số hiệu nguyên tử cho biết
số điện tích hạt nhân và bằng
số electron trong nguyên tử
+ Tên nguyên tố + Nguyên tử khối của nguyên tố
GV giới thiệu: có 7 chu kì của
bảng tuần hoàn
* GV: các chu kì có đặc điểm gì
giống nhau?
- Y/c HS đọc thông tin SGK về
chu kì
- Y/c vận dụng để tìm hiểu chu
kì 1 và trả lời câu hỏi:
+ điện tích hạt nhân tăng hay
giảm từ H đến He?
+ Số lớp electron của H và He
là bao nhiêu?
+ Các em hãy xem chu kì 2 có
gì giống với chu kì 1 về sự biến
thiên điện tích hạt nhân, số lớp
e trong nguyên tử từ Li đến
Ne.?
- HS đọc thông tin trong SGK
- Trả lời câu hỏi:
Chu kì 1:
+ Số lượng nguyên tố: 2 + Các nguyên tố: H và He + Điện tích hạt nhân tăng từ H đến He
+ Số lớp e của H và He đều là
1
Chu kì 2:
+ Số nguyên tố: 8 + Điện tích hạt nhân tăng từ
Li đến Ne + Số lớp e đều là 2
2 Chu kì:
Chu kì là dãy nguyên tố
mà nguyên tử của chúng
có cùng số lớp e và được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nnhân
Số thứ tự của chu kì bằng
số lớp e
- Y/c HS QS nhóm I, VII, trả lời
câu hỏi: các nguyên tố trong
- HS thảo luận và nhận xét:
+ Na, K là nguyên tố hoạt
3 Nhóm:
Nhóm gồm các nguyên tố
Trang 4cùng một nhóm có đặc điểm gì
giống nhau?
- Y/c HS thảo luận và rút ra
nhận xét đúng về nhóm như
SGK
động hoá học mạnh
+ Số e ngoài cùng như nhau: 1
e ở nhòm I và 7 e ở nhóm VII
+ Điện tích hạt nhân tăng từ 3+ đến 87+ ỏ nhóm I và từ 9+
đến 85+ ở nhóm VII
mà nguyên tử của chúng
có số e lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó co tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
4.Củng cố:8’
Hãy nêu các thông tin em biết được khi nhìn vào ô nguyên tố số 15, 7, 19, 35
Hãy nêu các thông tin em biết được khi nhìn vào chu kì số 3?
Hãy nêu các thông tin em biết được khi nhìn vào nhóm nguyên tố số III, V?
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau:1’
Yêu cầu học sinh học các kiến thức trong bài và làm bài tập số 3
6- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 5
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tử, chu kỳ, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn : Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử,
vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản cuả nguyên tố đó
2 Kỹ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I, Nhóm VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kì nhóm
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình suy ra vị trí và tính chất hoá học
cơ bản của chúng và ngợc lại
- So sánh tính chất kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận
II Trọng tâm
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III Chuẩn bị:
- GV: - Bảng tuần hoàn (lớp 9) phóng to để treo trớc lớp, gần bảng
- Ô nguyên tố phóng to
- Chu kì 2,3 phóng to
- Nhóm I, nhóm VII phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố
Trang 6- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới
III - Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS 1: Chu kì là gì? Hãy nêu những thông tin em biết được về các nguyên tố trong chu kì 2, 4?
HS 2: Nhóm là gì? Hãy nêu những thông tin em biết được về các nguyên tố trong nhóm II, VI ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: 15’
- GV thông báo quy luật biến
đổi tính chất chung trong một
chu kì và yêu cầu HS vận dụng
để xem xét cụ thể, giúp HS thấy
rõ quy luật này như trong bài
học
- GV y/c HS QS chu kì 2:
+ Số e lớp ngoài cùng biến đổi
như thế nào từ Li đến Ne?
+ Sự biến đổi tính kim loại và
tính phi kim thể hiện như thế
nào? (HS trả lời được vì đã biết
Li là KL mạnh, F là phi kim
mạnh nhất, C là PK yếu, O là
PK mạnh nhưng yếu hơn F)
* Tương tự, xét chu kì 2: HS đã
biết Na là KL mạnh, Cl là PK
- HS nhận định thông tin qua phần thông báo của GV
- QS chu kì 2:
+ Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ Li đến Ne ( Từ 1 -> 8)
+ Tính KL giảm dần, tính
PK tăng dần
( Chú ý: không đọc nội dung SGK để phát biểu)
- QS chu kì 3:
+ Số e lớp ngoài cùng tăng
1 Trong một chu kì:
Theo chiều từ trái sang phải:
+ Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 ->
8 electron
+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
Trang 7mạnh dần từ Na đến Ar ( Từ 1 -> 8)
+ Tính KL giảm dần, tính
PK tăng dần
- Y/c HS QS bảng tuần hoàn,
rút ra nhận xét về sự biến đổi số
lớp electron
- GV thông báo về quy luật biến
đổi tính KL, tính PK, để HS vận
dụng vào nhóm I và VII
+ Sự biến đổi số lớp e, quy luật
biến đổi tính KL, tính PK trong
nhóm có gì khác chu kì?
- GV y/c HS tự đọc SGK và trả
lời câu hỏi:
+ nêu quy luật?
+ phân tích thí dụ đối với
nhóm I, nhóm VII để chứng
minh cho quy luật.?
+ Kết luận ?
- GV đưa ra BT vận dụng: bài 5
SGK
Y/c HS thảo luận nhóm làm BT,
sau đó các nhóm cử đại diện lên
báo cáo trên bảng hoặc làm BT
vào bảng nhóm
- HS QS bảng tuần hoàn và nhận xét: số lớp e tăng dần từ trên xuống dưới
- Thu nhận thông tin do GV cung cấp
- Vận dụng : + Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần
+ Phân tích VD:
Nhóm I: Số lớp e tăng dần từ
2 -> 7, số e lớp ngoài cùng đều bằng 1, tính KL tăng dần:
Li là KL mạnh, Fr là KL hoạt động rất mạnh
Nhóm VII: Số lớp e tăng dần
từ 2 -> 6, số e lớp ngoài cùng đều bằng 7, tính phi kim giảm dần: F là PH mạnh nhất, I là
PH yếu hơn, At là nguyên tố không có trong tự nhiên nên ít được nghiên cứu
Thảo luận nhóm làm BT 5
( Đáp án đúng: b)
2 Trong một nhóm:
Theo chiều từ trên xuống dưới:
+ Số lớp e của nguyên tử tăng dần
+ Tính KL của các nguyên
tố tăng dần + Tính PK của các nguyên
tố giảm dần
Trang 8Hoạt động 2 :ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: 15’
* Y/c HS hoạt động theo nhóm
bàn:
- GV hướng dẫn HS từ VD cụ
thể rút ra nhận xét:
+ Hãy suy đoán cấu tạo
nguyên tử của nguyên tố ở ô số
17, 23, 39?
=> Rút ra nhận xét: từ vị trí của
nguyên tố có thể suy đoán được
điều gì ?
+ Hãy suy đoán vị trí và tính
chất của nguyên tử nguyên tố có
cấu tạo: số lớp e là 4, số e lớp
ngoài cùng là 1? Nguyên tử có
số lớp e là 2, số e lớp ngoài
cùng là 5?
=> Rút ra nhận xét: từ cấu tạo
nguyên tử có thể suy đoán được
vị trí và tính chât của nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
* HS hoạt động theo nhóm bàn:
+ Ô số 17: Clo, só lớp e: 3, số
e lớp ngoài cùng: 7, nguyên tử khối: 35,5
+ Rút ra nhận xét
+ Nguyên tố: K (là KL mạnh),
N ( là phi kim tương đối mạnh)
1 Biết vị trí của nguyên tố
ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó
4 Củng cố: 8’
+ Hãy nêu các KT chính trong tiết này?
+ Làm BT vận dụng số 1, 2, 6
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau: 1’
Yêu cầu nắm các kiến thức trong bài và làm BT số 3, 4, HS khá làm BT 7*
V - Rút kinh nghiệm