1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền (CATV) tại Truyền hình Việt Nam

14 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 197,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thị lớn và thị trường dịch vụ gia tăng trên hệ thống truyền dẫn của Truyền hình trả tiền,. nơi mà nhu cầu tiềm năng rất lớn mà chưa nhà cung cấp dịch vụ nào khai thác được.[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Bối cảnh thị trường truyền hình trả tiền bùng nổ và sôi động như hiện nay đã thu hút được một số công trình nghiên cứu về mảng đề tài này Tuy nhiên thị trường truyền hình trả tiền đến thời điểm này đã có rất nhiều biến đổi về chất và lượng, bắt nguồn từ những đột phá về công nghệ, tăng cường quản lý của cơ quan nhà nước, xu hướng tách mảng dịch vụ khỏi các đài truyền hình, sự tham gia của hầu hết các đơn vị viễn thông, sự phát triển các hình thức cạnh tranh … Bản thân tại Đài truyền hình Việt Nam cũng đã có sự phân tách độc lập các mảng truyền hình trả tiền, một phần chuyển sang liên doanh liên kết với các đối tác, phần còn lại chuyển đổi cơ chế từ hành chính sự nghiệp có thu sang

cơ chế doanh nghiệp nhằm tạo sự đột phá trong lĩnh vực truyền hình trả tiền cho tương xứng với vị thế của đài truyền hình quốc gia Do đó những phân tích, đánh giá và các giải pháp đề xuất của các công trình nghiên cứu trên ít nhiều đã giảm đi tính thực tiễn, hiệu quả thấp hoặc không có khi áp dụng trong tình hình hiện nay

Vì vậy với đề tài “Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam”, tác giả hy vọng mang lại một cái nhìn toàn diện về truyền hình cáp tại Đài truyền hình Việt Nam trong bối cảnh thị trường hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp tổng thể phù hợp với những điều kiện chủ quan và khách quan hiện tại nhằm phát triển thị trường một cách đúng hướng, hiệu quả

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

2.1 THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

“Thị trường truyền hình trả tiền là một thị trường hàng hóa dịch vụ, phản ánh toàn

bộ các quan hệ giữa những hộ gia đình, những tập thể có nhu cầu xem truyền hình trả tiền

và người cung cấp dịch vụ, giữa cung và cầu cùng các thể chế và phương tiện cần thiết để người mua và người bán có thể đi đến các thoả thuận, hoàn thành các giao dịch là các hợp đồng cung cấp tín hiệu truyền hình trả tiền đến khi người mua, để xem được các tín hiệu kênh truyền hình, chương trình truyền hình trả tiền do bên cung cấp cam kết trong hợp

Trang 2

đồng và người cung cấp nhận được tiền từ người mua và có trách nhiệm tiếp tục cung cấp

dịch vụ này đến khi hai bên có những thỏa thuận chấm dứt”

Thị trường truyền hình trả tiền có các đặc điểm:

- Các chủ thể hoạt động: Các đơn vị trong nước có chức năng hoạt động trong lĩnh vực này và sự hợp tác với các đơn vị có năng lực như: các đài truyền hình địa phương, các công ty điện lực hay kể cả các công ty tư nhân Ngoài ra còn có sự xuất hiện của các chủ thể nước ngoài

- Cơ chế và phương thức vận hành: tuân theo yêu cầu của các quy luật của thị

trường nói chung như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh

- Phạm vi và mức độ cạnh tranh: Hiện nay cùng với sự tăng lên về số lượng, quy

mô của nhiều đơn vị cung cấp truyền hình trả tiền, dung lượng cung cấp cũng tăng lên, có nhiều dịch vụ hơn cung cấp cho thị trường người xem dẫn đến sự thay đổi rõ rệt về phạm vi cạnh tranh trên phạm vi cả nước Hình thức cạnh tranh cũng trở nên đa dạng, phong phú hơn

Các yếu tố cấu thành thị trường Truyền hình trả tiền: bao gồm Cung thị trường

truyền hình trả tiền, Cầu thị trường truyền hình trả tiền, Giá cả Truyền hình trả tiền và Cạnh tranh thị trường truyền hình trả tiền

Mối quan hệ cung, cầu, giá cả, cạnh tranh: Cũng giống như trên thị trường nói

chung, giữa cung, cầu, giá cả của dịch vụ truyền hình trả tiền có mối quan hệ với nhau, tác động lẫn nhau giữa những nhà sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả, số lượng hàng hóa và dịch vụ

2.2 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

Cũng như các loại hình thị trường dịch vụ và sản phẩm khác, thực chất phát triển thị trường Truyền hình trả tiền là nghiên cứu về cầu để kích cầu thị trường tiêu thụ truyền hình trả tiền, nghiên cứu về cung và phát triển cung để đáp ứng nhu cầu truyền hình một cách tốt nhất trên thị trường, phát triển quan hệ cung cầu thị trường và các hình thái giá

để đạt được sự phát triển và có được lượng khách hàng cao nhất có thể, có khả năng cạnh

Trang 3

tranh tốt nhất trên thị trường để đạt được thị phần cao nhất và mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận tối đa

Để phát triển thị trường truyền hình trả tiền, về phía các doanh nghiệp Truyền hình trả tiền phải đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường theo những nội dung bản sau: Đảm bảo hiệu quả kinh tế trong điều

kiện quản lý về nội dung báo chí, yêu cầu cạnh tranh năng động để hướng tới thắng lợi,

tận dụng các yếu tố thời cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài, tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức, thông lệ quốc tế trong kinh doanh

Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của Thị trường truyền hình trả tiền bao gồm: Tiêu chí khách hàng, Tiêu chí thị phần, Tiêu chí lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận

và Tiêu chí mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng.

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

Các nhân tố bên trong bao gồm: Sản phẩm dịch vụ, Lao động, Công nghệ, Vốn và

Năng lực quản lý

Các nhân tố bên ngoài bao gồm: Khách hàng, Cạnh Tranh, Cơ chế chính sách và

Văn hoá xã hội

2.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

Qua nghiên cứu sự phát triển thị trường truyền hình trả tiền tại một số quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Malayxia là những quốc gia hoặc là đứng đầu và đi tiên phong trong ngành dịch vụ truyền hình trả tiền hoặc là những quốc gia có thị trường truyền hình trả tiền đang phát triển mạnh mẽ có những nét tương đồng về Văn hóa, Kinh tế, thị trường và đặc điểm địa hình như Việt Nam nhằm tìm ra những bài học kinh nghiệm hoặc tìm hiểu được những nguyên nhân và dẫn chứng có thể tham khảo để áp dụng cho Đài THVN trong kế hoạch phát triển thị trường truyền hình trả tiền tại thị trường Việt Nam trong những năm tới

Trang 4

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH

CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN 3.1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN 3.1.1 Đặc điểm, mô hình hoạt động

- Đặc điểm kinh doanh

+ Là Đài TH Quốc gia nên các nội dung chương trình trên hệ thống Truyền hình cáp của Đài THVN phải được lựa chọn, kiểm duyệt hết sức kỹ càng

+ Hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền của VTV vừa phải thỏa mãn đáp ứng tốt nhu cầu của người xem truyền hình vừa phải phục vụ tốt mục đích chính trị và xã hội, điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị

+ Nguồn doanh thu chủ yếu của hoạt động kinh doanh dịch vụ cáp của VTV vẫn là

từ dịch vụ cơ bản, dịch vụ gia tăng trên hệ thống chưa thực sự phát triển

+ Có giấy phép kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên toàn quốc, tuy nhiên hiện nay VTV giao nhiệm vụ chính cho 3 đơn vị trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh dịch

vụ truyền hình trả tiền

+ Hoạt động kinh doanh truyền hình cáp của VTV chịu sức ép cạnh tranh cao

- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý : Ngoài các Ban chức năng có trách nhiệm phối

hợp, hỗ trợ và giúp đỡ các nội dung liên quan đến trách nhiệm và công việc từng Ban thì

có 03 đơn vị chính thực hiện nhiệm vụ triển khai hệ thống Truyền hình cáp của VTV là: Công ty TNHH MTV Truyền hình cáp Việt Nam –VCTV, Ban Biên tập Truyền hình Cáp, Công ty liên doanh Truyền hình cáp SCTV tại TP HCM

3.1.2 Kết quả hoạt động

Trong 5 năm từ 2007-2011, doanh thu Truyền hình trả tiền của Đài THVN tăng gấp 5,5 lần, lợi nhuận tăng gấp 6,7 lần, nộp ngân sách nhà nước tăng gấp 4 lần, thu nhập bình quân cán bộ nhân viên tăng 1,6 lần Về chất lượng kinh doanh, vốn Nhà nước không những được bảo toàn tốt mà còn được sử dụng rất có hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Mức tích luỹ ngày càng cao Tốc độ luân chuyển vốn cao, quay vòng vốn nhanh Đóng góp cho ngân sách lớn là một trong những đơn vị kinh doanh đạt hiệu quả cao và tăng trưởng tốt

Trang 5

3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN

3.2.1 Phát triển thị trường theo các nội dung

- Các loại hình sản phẩm, dịch vụ: Hiện nay tại Hà Nội và TP HCM đang khai

thác các sản phẩm: dịch vụ truyền hình cáp analog truyền thống, dịch vụ internet băng thông rộng, dịch vụ truyền hình số độ phân giải cao HDTV Riêng tại TP HCM đã triển khai kinh doanh sản phẩm dịch vụ xem truyền hình qua internet iPTV và sắp tới sẽ cho ra mắt dịch vụ truyền hình theo yêu cầu VOD, còn tại Hà nội đang bắt đầu thực hiện dự án iPTV

- Các giải pháp kích cầu: Đài THVN đã xây dựng các nhóm chương trình đáp ứng

nhu cầu đa dạng của người xem và đa dạng hóa sản phẩm Tuy nhiên do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể chia và đóng gói các gói kênh phù hợp khi nhu cầu của khách hàng chỉ là được xem 1 hoặc một số nhóm kênh Và cũng chưa thể đáp ứng được nhu cầu của người xem truyền hình theo yêu cầu

- Phát triển nguồn cung: Hiện nay VTV đã triển khai xây dựng mạng truyền hình

cáp tại hầu hết Hà Nội, Thành phố HCM và trên 40 tỉnh thành trên cả nước đáp ứng nhu cầu được xem truyền hình nhiều kênh của người dân Tuy nhiên việc triển khai đầu tư xây dựng và khai thác dịch vụ vẫn còn một số tồn tại như: mạng cáp quá tải, phụ thuộc quá nhiều vào điện lưới, hoạt động chăm sóc khách hàng chưa hiệu quả, các địa phương chưa chủ động mở rộng địa bàn, chịu sức ép cạnh tranh lớn, còn để sót nhiều khu đô thị vào đối thủ cạnh tranh

- Chính sách giá: Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt, Đài

THVN không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá mà Đài THVN còn nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, bảo vệ người xem truyền hình, bảo vệ vị thế đầu ngành trong chính chiến lược giá của mình Tuy nhiên do hạn chế về công nghệ, VTV mới chỉ dừng lại ở việc khai thác đưa lên hệ thống các kênh truyền hình nhưng lại chưa thể kiểm soát các kênh chương trình theo đơn đặt hàng của từng thuê bao với các mức giá tương ứng

Trang 6

- Cạnh tranh Hiện có khoảng 50 thương hiệu đang cung cấp dịch vụ truyền hình

trả tiền Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, hiện trên 63 tỉnh, thành của cả nước đều có ít nhất một mạng truyền hình cáp, với 43% hộ gia đình thành thị sử dụng truyền hình cáp, 18% hộ gia đình dùng đầu thu tín hiệu từ vệ tinh

Có hai yếu tố sẽ dẫn đến sự thay đổi rất lớn của thị trường truyền hình Đó là sự bùng nổ của Internet băng thông rộng và dịch vụ truyền hình được chia sẻ cho tư nhân

Từ hai lĩnh vực riêng biệt, các tên tuổi của thị trường viễn thông như Viettel, FPT, lại đang nhảy vào mảnh đất truyền hình màu mỡ của Truyền hình Hà Nội, VTV, HTV hay SCTV, tạo nên thế giằng co của truyền hình cáp và truyền hình Internet, mở ra sự phát triển mạnh của nội dung số Trong bối cảnh truyền hình cáp đã phủ gần như 100% ở địa bàn các thành phố lớn nhưng vẫn còn dè đặt ở khu vực nông thôn, truyền hình Internet (IPTV) đang là con bài chiến lược để các công ty viễn thông lấy thị phần trong phân khúc truyền hình trả tiền

3.2.2 Phát triển thị trường theo các tiêu chí

- Tiêu chí lợi nhuận: Kinh doanh Truyền hình cáp của Đài THVN vừa phải hoàn

thành nhiệm vụ chính trị, xã hội vừa phải hoàn thành mục tiêu lợi nhuận cao Chính vì vậy trong thời gian qua, Truyền hình cáp Đài THVN được xem xét tính toán trên cơ sở chi phí, mức độ cạnh tranh và lợi ích cho ngưới xem truyền hình để tối thiểu hoá những tổn thất và nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Tiêu chí thị phần: Hiện nay, hầu hết các tỉnh thành trên cả nước đã có nhà cung

cấp dịch vụ truyền hình cáp Tuy nhiên, do đặc điểm và tính chất của sản phẩm, Truyền hình cáp phát triển mạnh ở các thành phố lớn, khu vực tập trung đông dân cư với mức thu nhập ổn định Với những chính sách phát triển sản phẩm, chiến lược kinh doanh hợp lý, sản phẩm của VTV có mặt tại trên 40 tỉnh thành chiếm 55% thị phần truyền hình cáp

- Tiêu chí khách hàng: Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng doanh số của

VTV cũng đạt được con số khả quan, từ chỉ vài nghìn thuê bao năm 1993 đến nay VTV

đã có trên 1 triệu thuê bao CATV Dự báo đến năm 2015 số lượng thuê bao của VTV ước

Trang 7

đạt trên 1,8 triệu thuê bao Tuy nhiên trong giai đoạn vừa qua vẫn bỏ qua một lượng khách hàng rất lớn là các khách sạn, nhà nghỉ, các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng

và các khu dân cư thưa thớt, đây là mặt hạn chế rất lớn cần được khắc phục ngay không

sẽ có nguy cơ bị mất về tay các đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó việc phát triển khách hàng theo chiều sâu, tức là cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ tiện ích, nhiều dịch vụ gia tăng trên cùng một hệ thống chưa khai thác được triệt để các giá trị từ các khách hàng đang có và sẽ có mang lại

- Tiêu chí mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng: Được đánh giá qua sự thoả mãn

về phạm vi địa lý, về nội dung chất lượng chương trình và về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN

- Những thành công: VTV giữ vai trò tiên phong cung cấp dịch vụ truyền hình cáp

trong khoảng 14 năm (1998 - 2012) xây dựng và trưởng thành Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn với giá thành thấp, chất lượng tốt Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này phát triển mạng truyền hình cáp CATV và các dịch vụ gia tăng tới trên 40 tỉnh, thành phố một cách hợp lý Những chương trình Đài THVN cung cấp được sự bảo vệ từ phía nhà nước và các đài truyền hình khác Quy mô chương trình, nội dung chương trình cũng như chất lượng chương trình có những tiến bộ rõ rệt, chuyển biến theo hướng chuyên nghiệp hoá Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao

- Những hạn chế: Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu Bộ máy tổ chức chưa khoa

học và khá cồng kềnh Phạm vi phủ mạng và chất lượng tín hiệu còn nhiều hạn chế Các chương trình truyền hình cũng chưa thật sự đặc sắc, chuyên biệt và thoả mãn nhu cầu các nhóm đối tượng trên thị trường Chưa cung cấp được các dịch vụ gia tăng cao cấp trên cùng hệ thống Đặc biệt là còn để trống nhiều thị trường có thể dẫn đến việc bị đối thủ cạnh tranh chiếm ưu thế ở những thị trường này

Trang 8

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP

TẠI ĐÀI THVN ĐẾN 2015 4.1 XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN KHU VỰC VÀ VIỆT NAM

4.1.1 Xu thế phát triển truyền hình trả tiền thế giới và Việt Nam

Hiện nay trên thế giới, thị trường truyền hình trả tiền đang diễn ra một số xu

hướng phát triển chính: Xu hướng số hoá truyền hình trả tiền, xu hướng hội tụ mạng

truyền dẫn, xu hướng hội tụ thiết bị đầu cuối

Tại Việt Nam, ngoài các xu hướng phát triển trên, Truyền hình trả tiền Việt Nam còn diễn ra một số xu thế nữa, đây là xu thế mà các nước phát triển đã diễn ra cách đây khoảng 10 năm về trước, khi mà thị trường Truyền hình trả tiền bắt đầu phát triển mạnh:

Xu hướng hội tụ quản lý, các công nghệ phát thanh truyền hình mới, xu hướng xã hội hoá chương trình, xu hướng nội địa hoá hay cũng gọi là Việt hoá các chương trình truyền hình nước ngoài

4.1.2 Dự báo thị trường Truyền hình trả tiền ở việt Nam đến 2015

Theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có ít nhất khoảng 6,5 triệu hộ gia đình trên toàn Việt Nam có nhu cầu thực tế (nhu cầu có khả năng thanh toán) về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so với hiện nay và gấp 3 lần khả năng cung cấp của các đơn vị kinh doanh hiện nay Doanh thu tiềm năng cho thị trường này lên tới 30 ngàn tỷ đồng trong đó thị trường Truyền hình trả tiền thu phí truyền thống khoảng 11 ngàn tỷ đồng, còn lại trên

19 ngàn tỷ đồng là dịch vụ gia tăng khác chưa được khai thác Theo dự báo và kinh nghiệm từ các nước trong khu vực, với tốc độ phát triển và chiến lựơc đầu tư của các nhà cung cấp như hiện nay, đến 2015 tổng khai thác của các nhà kinh doanh truyền hình trả tiền khoảng trên 40% doanh thu tiềm năng của thị trường này tương đương với 13 ngàn

tỷ đồng, trong đó tập trung là doanh thu thu phí truyền thống, còn lại trên 17 ngàn tỷ đồng chưa được khai thác nằm ở hai vùng thị trường chính là ở các địa bàn ngoài các đô thị lớn và thị trường dịch vụ gia tăng trên hệ thống truyền dẫn của Truyền hình trả tiền, nơi mà nhu cầu tiềm năng rất lớn mà chưa nhà cung cấp dịch vụ nào khai thác được

Trang 9

4.2 TIỀM NĂNG, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN ĐÀI THVN

3.2.3 Tiềm năng phát triển

- Cơ hội

+ Công nghệ truyền hình cáp có ưu điểm chất lượng cao, băng thông rộng, cung cấp được nhiều kênh chương trình cũng như nhiều dịch vụ khác, cho phép khán giả lựa chọn được các kênh chương trình đáp ứng tối đa nhu cầu của mình

+ Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, mức chi tiêu và nhu cầu tiêu dùng về dịch

vụ của người dân cũng được tăng lên Người xem quen dần với việc trả phí cho việc xem truyền hình

+ Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tạo điều kiện để các nhà cung cấp phát

triển các dịch vụ truyền hình chất lượng cao như HDTV, 3D TV, VOD

+ Truyền hình là lĩnh vực mà nhà nước và các cơ quan chức năng quan tâm giám sát chặt chẽ, bảo vệ hoạt động lành mạnh cho các nhà cung cấp dịch vụ

- Thách thức

+ Xu hướng bùng nổ dịch vụ truyền hình càng làm tăng tính quyết liệt của cạnh tranh

+ Sự tồn tại khó kiểm soát của các thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ nước ngoài TVRO gây khó khăn cho ngành truyền hình Việt Nam nói chung và hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình Cáp nói riêng

+ Việc hội nhập với thế giới truyền hình là điều không đơn giản Sóng truyền hình

vệ tinh là không có biên giới cho nên VCTV phải cạnh tranh trực tiếp với UBC của Thái Lan, Astro của Malaysia hay những chương trình của các đài truyền hình Trung Quốc

4.2.1 Định hướng, mục tiêu đến 2015 và các năm tiếp theo

- Truyền hình cáp Đài THVN tiếp tục giữ vững và phát triển mạnh thị trường truyền thống là Truyền hình cáp có chất lượng cao, đẩy mạnh kinh doanh đa dạng các ngành dịch vụ có liên quan như: Truyền hình theo yêu cầu, Internet băng thông rộng trên

hệ thống Truyền hình cáp, Truyền hình có độ phân giải cao

Trang 10

- Mở rộng địa bàn và đầu tư hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, tránh lãng phí

mà vẫn cung cấp đầy đủ được nhu cầu cho khách hàng trên toàn quốc

- Tăng cường đầu tư sản xuất để chất lượng hoá các kênh Truyền hình tiếng Việt theo hướng chuyên đề, chuyên sâu nhằm vừa đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng vừa cân đối về nội dung các kênh tiếng Việt và kênh Nước ngoài, giảm chi phí bản quyền chương trình, hiệu quả đầu tư kinh doanh

- Tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng chất xám và lợi nhuận cao

- Chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất kinh doanh, chú trọng đầu tư, mở rộng hoạt động sang lĩnh vực viễn thông

4.2.2 Chiến lược thực hiện

- Chiến lược chi phí thấp: Khi sử dụng chiến lược cạnh tranh bằng chi phí thấp,

VTV phải tìm mọi cách để giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ của mình để cung cấp cho khách hàng những gói kênh, sản phẩm phù hợp thị trường và xét tổng thể phải lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên để làm được điều này, sự tham gia của toàn hệ thống trong việc kiểm soát chi phí là hết sức quan trọng, VTV dự kiến sẽ dùng chiến lược này

để cạnh tranh cho những thị trường mới tham gia ở giai đoạn đầu

- Chiến lược khác biệt hoá: Tìm cách đa dang, làm cho dịch vụ truyền hình cáp

khác biệt tốt hơn với các đối thủ khác, trong chiến lược này VTV cần phải tìm cách để

có, và đưa ra được các kênh Truyền hình ăn khách, chất lượng cao, gói kênh hợp lý và tích hợp nhiều dịch vụ gia tăng nổi trội hơn các đối thủ khác

- Chiến lược phản ứng nhanh: Đầu tiên là cạnh tranh về giá, khi giá dịch vụ không

còn là vấn đề quyết định thắng thua trên thị trường nữa, tiếp tới ngay là chiến lược cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ (khác biệt hoá), và sauđó tiếp tới là chiến lược cạnh tranh bằng thời gian, mọi thứ đều phản ứng cực nhanh: từ việc tốc độ phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới; tốc độ về đầu tư xây dựng mạng mới, tốc độ dành giật thiện cảm và sự nhận biết của khách hàng với thương hiệu của mình

Ngày đăng: 16/01/2021, 06:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w