Sau khi phân tích các chỉ tiêu, chương 2 sẽ đưa ra các nhận xét về những kết quả đã đạt được, những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân các tồn tại trong việc phát tri[r]
Trang 1TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Chương 1: Lý luận chung về phát triển mạng lưới kinh doanh
của doanh nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu chương 1 nhằm đưa ra cơ sở lý luận về mạng lưới kinh doanh và phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển mạng lưới kinh doanh cũng như đưa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 có 5 phần chính gồm:
1.1 Khái luận chung về phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Mục này sẽ đưa ra khái niệm về mạng lưới kinh doanh, phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ ra một số cách phân loại mạng lưới kinh doanh cũng như tầm quan trọng của phát triển MLKD đối với quốc gia, doanh nghiệp, TGTM và người tiêu dùng
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố sẽ được tiếp cận theo 2 nhóm: nhóm các nhân tố tác động thuận lợi và nhóm các nhân tố tác động bất lợi đến sự phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi nhóm nhân tố đó sẽ được phân tích theo hướng các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan tác động đến sự phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan sẽ được phân tích theo các nhân tố chính, tác động nhiều mặt của môi trường kinh doanh Các nhân tố chủ quan tiếp cận theo các hoạt động của doanh nghiệp
1.3 Nội dung phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2Nội dung phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp được tiếp cận dựa trên các chức năng của nhà quản trị Có nhiều cách phân loại chức năng của nhà quản trị, trong phạm vi luận văn này sẽ tiếp cận theo 4 chức năng cơ bản : Lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo và phối hợp và chức năng kiểm tra, giám sát
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu này sẽ được tiếp cận theo 2 nhóm chính : Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều rộng và nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều sâu
Đối với các chỉ tiêu có thể định lượng, luận văn sẽ làm rõ các công thức cũng như mức đánh giá sự phát triển Đối với các chỉ tiêu định tính, luận văn sẽ đưa ra ý nghĩa của chỉ tiêu là tốt hay xấu đối với sự phát triển MLKD của doanh nghiệp
Các kết quả đã nghiên cứu tại Chương 1 là cơ sở để áp dụng vào nghiên cứu thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Everpia giai đoạn 2009 - 2012 ở chương 2
Chương 2: Thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012
Dựa trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, chương 2 sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam giai đoạn 2009-2012 Các chỉ tiêu đánh giá sẽ được tính toán trong giai đoạn 2009 – 2012 và phân tích để chỉ ra các xu hướng có tính quy luật, các hiện tượng cá biệt Sau khi phân tích các chỉ tiêu, chương 2 sẽ đưa ra các nhận xét về những kết quả đã đạt được, những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân các tồn tại trong việc phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Trang 32.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Everpia Việt Nam được thành lập từ năm 1993, khởi đầu là công ty chuyên sản xuất nguyên vật liệu cho các công ty may xuất khẩu Sau cổ phần hóa năm
2007, tốc độ tăng trưởng của công ty trung bình đạt 35% về doanh thu và 68% về lợi nhuận Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam hoạt động trên 2 lĩnh vực chính là kinh doanh chăn ga và bông tấm
EVE luôn giữ vị trí dẫn đầu thị phần chăn ga gối đệm và thị phần bông tấm với thị phần chăn ga năm 2012 đạt 28%, bông tấm đạt 34% Doanh thu và lợi nhuận của công ty nhìn chung tăng qua các năm Hệ thống phân phối sản phẩm của EVE ngày càng được mở rộng với sự gia tăng về số lượng các đại lý, các đối tác của Công ty không chỉ ở trong nước mà còn ra nước ngoài
2.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển MLKD của EVE giai đoạn
2009 – 2012
Thứ nhất, các nhân tố tác động thuận lợi bao gồm: thói quen tiêu dùng của người Việt Nam thay đổi, phương thức bán hàng mới phát triển, EVE niêm yết trên sàn chứng khoán năm 2010, ứng dụng các phần mềm mới trong quản lý, hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm được EVE chú trọng hơn và Công ty có chủ trương đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng cáo, xây dựng phát triển thương hiệu
Thứ hai, các nhân tố tác động bất lợi bao gồm: sự phát triển của hàng loạt đối thủ cạnh tranh của EVE, khí hậu biến đổi bất lợi, chu kỳ và thói quen tiêu dùng thay đổi, tình hình công nghệ của EVE chưa đáp ứng được nhu cầu, chế độ đãi ngộ đối với người lao động chưa tốt và hoạt động kinh doanh còn chậm đổi mới
2.3 Thực trạng phát triển MLKD của EVE giai đoạn 2009 – 2012
Hàng năm công ty có các cuộc họp thường niên, họp quý, họp tháng để đề
ra các mục tiêu phát triển MLKD cho từng giai đoạn Phòng marketing sẽ phối
Trang 4hợp với phòng tài chính, kế toán, bán hàng và phòng kiểm soát lên kế hoạch tổ chức thực hiện các công việc phát triển MLKD liên quan đến phòng ban mình
Về chức năng lãnh đạo, EVE có 4 cấp quản trị đứng đầu là tổng giám đốc, sau đó là các giám đốc công ty con và phó tổng giám đốc Cấp quản trị thứ ba là giám đốc các bộ phận và chi nhánh, cấp quản trị thứ 4 là quản đốc và trưởng các phòng ban chức năng EVE thực hiện công việc kiểm tra, giám sát thông qua phòng kiểm soát nội bộ trên cơ sở trao đổi thông tin và phương pháp với các phòng ban khác để phù hợp với đặc điểm mỗi phòng ban
2.4 Kết quả phát triển MLKD của EVE giai đoạn 2009 – 2012
2.4.1 Kết quả phát triển MLKD theo chiều rộng
Số lượng các chi nhánh của EVE đều tăng qua các năm trong giai đoạn
2009 – 2012 Tuy nhiên, doanh thu từ các chi nhánh, nhà máy của Công ty chỉ tăng trong 3 năm 2009 – 2011 Mặc dù năm 2012 doanh thu vẫn tăng so với năm
cơ sở (2009) nhưng giảm 13% so với năm 2011, trong đó, doanh thu từ các chi nhánh mới giảm 15%
Số lượng các đại lý chiếm tỷ lệ lớn hơn số lượng tổng đại lý và các showroom Số lượng các TGTM đều tăng hàng năm, với mức tăng 234,6% ở năm
2012 so với năm cở sở Tuy nhiên, số lượng các TGTM có dấu hiệu bị chững lại ở năm 2012 khi tốc độ tăng chỉ là 5,9% so với năm 2011
Trong giai đoạn này, trung gian thương mại của EVE đều tăng về số lượng hàng năm nhưng tốc độ tăng không đồng đều Doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn từ loại trung gian thương mại mới là đại lý, đại lý cấp 1, đại lý tại HN, HCM
Số liệu cũng chỉ rõ có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu của các GDB mới, showroom mới và các DB, AG, DB1 mới Doanh thu các đại lý mới luôn chiếm tỷ trọng trên 50%, tiếp theo là doanh thu từ các GDB và doanh thu từ showroom mới chỉ chiếm 1,4% năm 2009 và tăng lên 7,5% vào năm 2012
Thêm vào đó, doanh thu từ các dòng sản phẩm mới đều tăng qua các năm
Trang 5Tuy nhiên, dòng sản phẩm nội thất chưa có doanh thu do chưa triển khai kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra
Thị phần chăn ga EVE thấp hơn thị phần Kymdan vào năm 2009 nhưng sau
đó EVE đã chứng minh là người dẫn đầu trong lĩnh vực chăn ga gối đệm và chiếm thị phần lớn nhất trong giai đoạn 2010- 2012 Tuy vậy, thị phần EVE có mức tăng không đều, sau khi tăng 4% vào năm 2010, thị phần EVE chững lại ở mức 27% năm 2011 và chỉ tăng 1% vào năm 2012
Về thị phần bông tấm, EVE luôn đứng thứ 2 sau Công ty Miae vào năm
2009 – 2010, với thị phần 23% năm 2009 Sau đó, EVE có sự gia tăng thị phần hàng năm và đạt 24% năm 2010 Năm 2011, đánh dấu sự đột phá vượt bậc của EVE khi mức thị phần đạt 33%, tăng 9% so với năm 2010 và EVE trở thành người đứng đầu thị trường Năm 2012, EVE chiếm thêm 1% thị phần đưa mức thị phần đạt cao nhất trong giai đoạn 2009 – 2012 với 34%
2.4.2 Kết quả phát triển MLKD theo chiều sâu
Dòng chảy hàng hóa vẫn còn nhiều vướng mắc nhưng dòng chảy thông tin
và tiền tệ đã được EVE thực hiện nhanh chóng Kết quả này xuất phát từ mức chiết khấu của EVE chưa đủ cạnh tranh với các đối thủ Đồng thời các chương trình khuyến khích khác như chế độ thưởng cũng như mức thưởng chưa hấp dẫn
Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát thị trường năm 2012, tỷ lệ khách hàng vẫn chưa biết đến dòng sản phẩm Edelin, Artemis cao, chiếm 80% khách hàng trả lời phỏng vấn Ngoài ra, tỷ lệ khách hàng sử dụng đệm lò xo Everon còn thấp chỉ chiếm khoảng 20% so với đối thủ cạnh tranh như Hanvico, Everhome…
Mặc dù còn có những yếu điểm cần khắc phục nhưng Công ty vẫn là doanh nghiệp đứng vị trí hàng đầu trong lĩnh vực chăn ga gối đệm và bông tấm, do đó có tiếng nói và sức mạnh đối với các đối thủ cạnh tranh Công ty luôn có thái độ tôn trọng và mong muốn hợp tác với bất kỳ đối thủ nào trên thương trường với phương châm “ Hợp tác cùng thành công” Điều này tạo nên môi trường cạnh
Trang 6tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành
2.5 Đánh giá tình hình phát triển MLKD của EVE giai đoạn 2009 – 2012
2.5.1 Những ưu điểm EVE đã đạt được
Thứ nhất, nhìn chung, giai đoạn 2009 – 2012, mạng lưới kinh doanh của EVE phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Tốc độ phát triển ở mức trung bình
Thứ hai, xét về độ bao phủ thị trường, EVE có mặt trên khắp các tỉnh thành của Việt Nam, ngoài ra đã mở thêm công ty con ở Campuchia, đây là thị trường đầy tiềm năng trong thời gian tới Do đó độ bao phủ MLKD của EVE tương đối rộng
Thứ ba, sự phát triển mạng lưới kinh doanh của EVE đã đi đúng kế hoạch
và chiến lược phát triển chung của công ty trong giai đoạn 2009 – 2012 Điều này được chứng tỏ ở việc, EVE đã thực hiện phần lớn các kế hoạch được đặt ra cho giai đoạn này
Thứ tư, đa số các kế hoạch đã được thực hiện trong giai đoạn 2009-2012
Thứ năm, các chỉ tiêu phát triển MLKD của EVE giai đoạn 2009 – 2012 có
xu hướng gia tăng
Thứ sáu, trong các chỉ tiêu phát triển MLKD của EVE giai đoạn 2009 –
2012, chỉ tiêu về tăng số lượng các chi nhánh, nhà máy của EVE đạt kết quả tốt nhất
2.5.2 Những tồn tại cần được khắc phục
Thứ nhất, mức độ phát triển MLKD của EVE chưa đồng đều Bên cạnh sự phát triển ở thị trường miền bắc và miền nam, thị trường miền trung Việt Nam đang là điểm yếu của Công ty
Thứ hai, một số chỉ tiêu phát triển MLKD giai đoạn 2009 – 2012 chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra
Thứ ba, mạng lưới kinh doanh các dòng sản phẩm mới chưa đạt hiệu quả
Trang 7Thứ tư, trong các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu về gia tăng doanh số của các dòng sản phẩm mới giai đoạn 2009 - 2012 đạt kết quả thấp nhất
Thứ năm, phương pháp offshoring khi mới xâm nhập thị trường mới chưa đem lại nhiều kết quả
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại
Một là, công tác nghiên cứu các dòng sản phẩm mới chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng khu vực miền trung nên mạng lưới kinh doanh ở đây chưa phát triển tốt như các khu vực khác
Hai là, chính sách cho các đại lý mới chậm thay đổi, chưa có nhiều ưu đãi cạnh tranh, các hoạt động xúc tiến sản phẩm chưa thực sự có hiệu quả
Ba là, hoạt động đàm phán hợp đồng có nhiều hạn chế, quá trình sản xuất chưa đáp ứng đủ nhu cầu, chất lượng sản phẩm mới chưa bảo đảm
Bốn là, quan điểm của các nhà quản trị về phát triển mạng lưới kinh doanh còn nhiều vấn đề
Bốn là mạng lưới kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh ngày càng phát triển
Năm là chu kỳ mua sắm sản phẩm mới của người tiêu dùng kéo dài
Sáu là đặc điểm kinh doanh của Công ty phụ thuộc nhiều vào thời tiết
Chương 3: Quan điểm, định hướng và các giải pháp tăng cường phát triển mạng lưới kinh doanh của EVE đến năm
2020
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh của Công
ty Cổ phần Everpia Việt Nam giai đoạn 2009-2012, chương này sẽ xuất phát từ việc xem xét quan điểm và định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh đến năm
2020 để đề xuất một số giải pháp cho công ty và một số kiến nghị đối với Nhà
Trang 8nước nhằm tăng cường phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam đến năm 2020
Để đạt được mục tiêu đó, chương 3 đã phân tích một số nội dung sau:
- Quan điểm và định hướng sự phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty
Cổ phần Everpia Việt Nam đến năm 2020
- Những giải pháp để tăng cường phát triển MLKD của EVE đến năm 2020
Giải pháp 1: Nghiên cứu và phát triển dòng sản phẩm mới – đệm lò xo, đệm mát
Giải pháp 2: Thực hiện công tác kiểm tra chéo giữa các phòng ban
Giải pháp 3: Tăng cường hoạt động marketing trong nước và marketing quốc tế
Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống đại lý của sản phẩm mới dựa trên hệ thống đại lý của sản phẩm khác
Giải pháp 5: Tiến hành outsourcing một số công đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Giải pháp 6: Thiết lập phòng nghiên cứu và phát triển
Giải pháp 7: Mở rộng hoạt động kinh doanh sang các sản phẩm xen vụ
Giải pháp 8: Thay đổi cơ cấu bộ máy quản trị và tăng động lực làm việc cho nhân viên
Giải pháp 9: Tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, nhân viên trong và ngoài nước
- Những đề xuất đối với Chính Phủ để giúp công ty tăng cường phát triển
mạng lưới kinh doanh đến năm 2020
Một là, Chính Phủ cần hỗ trợ và tổ chức các diễn đàn, hội thảo trao đổi về vấn đề phát triển MLKD
Trang 9Hai là, Chính Phủ cần có chính sách để khuyến khích các trung tâm dự báo kinh tế phối hợp với doanh nghiệp tiến hành dự báo thị trường
Ba là, Chính Phủ cần tăng cường các chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài
Bốn là, Các địa phương cần hỗ trợ doanh nghiệp về thủ tục pháp lý và các thông tin về đặc điểm văn hóa