Ứng dụng công nghê ̣ thông tin được xem là một giải pháp mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh dịch vụ bưu chính, giúp cho mạng lưới thông tin thống nhất, đồng bộ và việc tổ ch[r]
Trang 1i
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khó khăn của Bưu chính khi chính thức thực hiê ̣n tách khỏi Viễn thông theo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ năm 2008
Luâ ̣t bưu chính ra đời dẫn đến t hị trường bưu chính đã có sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức chuyển phát nhanh tài liệu, hàng hoá, chuyển tiền, các hãng tư nhân trong và ngoài nước
Đi ̣nh hướng, chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội , phát triển ngành bưu chính của Đảng và Nhà nước
Hà Nội là địa phương có tiềm năng phát triển các ngành kinh tế , trong đó có ngành bưu chính
Tôi đã chọn đề tài “Phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan về đề ta ̀i nghiên cứu
Luâ ̣n văn “Phát triển kết cấu ha ̣ tầng ngành bưu chính trên đi ̣a bàn thành phố
Hà Nội đến năm 2020” là mô ̣t nghiên cứu mới không trùng lắp với các nghiên cứu trước đây Đề tài nghiên cứu là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước nhìn nhận lại thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính, có được các hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch phát triển ngành bưu chính trên địa bàn thành phố
Hà Nội xứng đáng với tiềm năng và nhu cầu phát triển
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu ha ̣ tầng, mạng lưới ngành bưu chính trên địa bàn Hà Nội
4 Mục đích nghiên cứu
- Đưa ra những vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính Làm rõ vai trò của các dịch vụ bưu chính đối với viê ̣c phát triển kinh tế xã
hô ̣i của đất nước và thủ đô Khai quát thị trường cung cấp dịch vụ bưu chính, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kết cấu ngành bưu chính trên đi ̣a bàn Hà Nô ̣i
Trang 2- Đánh giá thực trạng, đi ̣nh hướng phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
và đưa ra các giải pháp
5 Phạm vi nghiên cư ́ u
Đề tài nghiên cứu về kết cấu ha ̣ tầng ngành bưu chính trên đi ̣a bàn Hà Nô ̣i từ năm 2002 đến 2012 và đi ̣nh hướng phát triển đến năm 2020
6 Phương pha ́ p nghiên cứu
Luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp Thống kê , so sánh, phân tích, đánh giá, tổng
hơ ̣p và dự báo theo cách tiếp câ ̣n duy vâ ̣t biê ̣n chứng , duy vâ ̣t li ̣ch sử nhằm ta ̣o ra
mô ̣t tổng thể phương pháp cho phép tiếp câ ̣n nhanh đối tượng và mu ̣c tiêu nghiên cứu
7 Kết cấu đề ta ̀i
Ngoài phần mở đầu, danh mu ̣c bảng biểu hình vẽ, mục lục, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo và các phu ̣ lu ̣c, Luận văn được chia thành 3 phần:
Chương I: Những vấn đề chung về kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
Chương II: Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương I: Những vấn đề chung về kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
1 Lý luận về kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
Luâ ̣n văn đã đưa ra, phân tích các nô ̣i dung:
1.1 Khái niệm chung về kết cấu hạ tầng
1.2 Kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
1.2.1 Khái niệm:
Kết cấu hạ tầng của ngành bưu chính đươ ̣c hiểu là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc, đóng góp vai trò quan trọng cho các hoạt động kinh tế-xã hội được diễn ra một cách bình thường Cụ thể bao gồm : Các điểm thông tin và thiết bị thông tin; Các phương tiện truyền dẫn
Trang 3iii
Các khái niệm , nội dung, phân loa ̣i về các điểm thông tin và thiết bị thông tin, phương tiện truyền dẫn đươ ̣c nêu chi tiết trong Luâ ̣n văn
1.2.2 Các hình thức tổ chức mạng bưu chính
Có ba hình thức cơ bản để tổ chức mạng lưới đó là: Mạng bức xạ; Mạng điểm nối điểm; Mạng hỗn hợp Tuy nhiên trong thực tế mạng bưu chính có thể được
tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm địa lý, kinh tế, đặc tính lưu lượng, miễn là đảm bảo được các chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả kinh tế
1.2.3 Phân loại và phân cấp mạng lưới
- Phân loại mạng lưới: Mạng bưu chính gồm Mạng bưu cục và Mạng khai
thác và vận chuyển; Mạng phát
- Phân cấp mạng lưới: Theo quan điểm củ a các nhà quản lý ngành Bưu điện hiện nay mạng lưới thông tin bưu chính Việt Nam phân cấp theo cấp hành chính:
Mạng cấp I: Mạng lưới thông tin bưu chính liên tỉnh và quốc tế
Mạng cấp II: Mạng lưới thông tin bưu chính tỉnh và thành phố
Mạng cấp III: Mạng lưới thông tin bưu chính quận/huyện
Các hình thức tổ chức và quản lý mạng lưới: theo địa giới hành chính; theo qui mô (doanh thu, khối lượng nghiệp vụ, số lượng cán bộ công nhân viên ); và tổ chức và phân cấp quản lý theo vùng lãnh thổ, không phân biệt theo địa giới hành
chính (Chi tiết trong Luâ ̣n văn)
1.2.3.1 Mạng Bưu cục
Luận văn đã đưa ra các k hái niệm và vai tr ò, nguyên tắc và yê u cầu tổ chức mạng bưu cục Ngoài việc vận dụng các nguyên tắc chung về tổ chức và quản lý sản xuất, tổ chức ma ̣ng bưu cu ̣c phải tuân theo các nguyên tắc riêng, do đặc thù của sản
xuất bưu chính quy định:
- Sự phân bố và phát triển mạng lưới bưu cục phải gần lại đến mức tối đa đối với người sử dụng dịch vụ bưu chính
- Mạng bưu cục phải đảm bảo thông tin với chất lượng cao: Nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiê ̣n lợi và đa ̣t hiê ̣u quả kinh tế cho doanh nghiê ̣p
Trang 4Để ma ̣ng bưu cu ̣c hoa ̣t đô ̣ng tốt , cần hiểu q uan điểm và phương thức tổ chức mạng bưu cục ; các phương pháp t ính toán số lượng bưu cục; các phương pháp x ác định địa điểm của bưu cục Mỗi phương pháp có điều kiê ̣n áp du ̣ng nhất đi ̣nh Ngoài
ra cũng cần lựa cho ̣n mô hình tổ chức ma ̣ng bưu chính thích hợp
1.2.3.2 Mạng khai thác và vận chuyển
Luâ ̣n văn đã đưa r a nguyên tắc và yêu cầu tổ chức mạng khai thác và vận
chuyển:
- Mạng khai thác và vận chuyển phải được tổ chức và hoạt động dựa trên qui trình khai thác, định mức, số kiểm tra, thời gian biểu thống nhất
- Tổ chức mạng vận chuyển bưu chính phải sử dụng tổng hợp các loại phương tiện vận chuyển từ thô sơ đến hiện đại, cả phương tiện chuyên dùng lẫn phương tiện của xã hội
Mạng khai thác và vận chuyển phải đảm bảo thông tin với chất lượng cao: Nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, và đạt hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Luâ ̣n văn đã phân tích tổ chức ma ̣ng khai thác , tổ chức ma ̣ng vâ ̣n chuyển và
tổ chức mô ̣t số đường thư đă ̣c biê ̣t (Tổ chức vận chuyển đường thư máy bay, tổ chức vận chuyển bưu gửi bằng tàu hỏa)
1.2.4 Vai trò kết cấu hạ tầng ngành bưu chính:
Kết cấu hạ tầng ngành bưu chính phản ánh trình đô ̣ phát triển của ngành bưu chính, quyết đi ̣nh chất lượng cung cấp dịch vụ, thông tin cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, quyết đi ̣nh đến sự tồn tại và phát triển ngành Bưu chính Viê ̣t Nam Mạng lưới vận chuyển và thanh toán của bưu chính được coi là trung gian trao đổi hàng hoá, thông tin tiền tệ giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các công ty với nhau, tạo ra nhiều cơ hội quảng cáo tiếp thị và nâng cao hiệu quả phân phối ở các nước đang phát triển, mở ra nhiều kênh giao dịch mới, chưa từng có trước đó do cản trở về mặt địa lý
1.2.5 Đặc điểm kết cấu hạ tầng của ngành bưu chính
Trang 5v
Mạng lưới trải dài khắp nơi; Mọi cá nhân và doanh nghiệp đều có thể tiếp cận được; phụ thuô ̣c lớn vào vị trí đi ̣a lý và điều kiê ̣n tự nhiên, hạ tầng giao thông
đô thị Thời gian thu hồi vốn đầu tư hạ tầng bưu chính lâu, châ ̣m
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
Chỉ tiêu bán kính phục vụ bình quân, số dân phục vụ bình quân trên mô ̣t điểm phục vụ, số điểm phục vụ trong mô ̣t xã, tần suất thu gom và phát
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.2 Vốn đầu tư
2.3 Khoa học công nghệ
2.4 Nhu cầu của thị trường
2.5 Môi trường pháp lý
(Chi tiết đươ ̣c nêu trong Luận văn)
Chương II: Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
1 Khái qua ́ t phát triển kinh tế Hà Nô ̣i
1.1 Điều kiện tự nhiên và dân số
Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội có 29 đơn vị hành chính trực thuộc gồm
10 quận, 18 huyện, 1 thị xã và 577 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 404 xã, 154 phường và 22 thị trấn Dn số của Thủ đô năm 2008 là 6,35 triệu người, đến tháng 12/2011 đã ở mức 6,87 triệu người Còn tính đến thời điểm này, căn cứ theo mức biến động thì dân số Hà Nội đã lên tới 7,101 triệu người Diê ̣n tích tự nhiên: 3.344,7 km2 Địa hình đa da ̣ng : đồng bằng, trung du, miền núi Khu vực miền núi có diê ̣n tích khoảng 344,45 km2
1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Bình quân 5 năm (2005-2010): GDP Hà Nô ̣i tăng 10,4 % Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo đúng hướng , đáp ứng yêu cầu CNH -HĐH Thành phố Hà Nội đã đi ̣nh hướng phát triển kinh tế xã hô ̣i trong 5 năm tới với mô ̣t số nô ̣i dung chính như sau:
Trang 6- Hoàn thành nhiệm vụ CNH-H ĐH thủ đô vào năm 2015
- Xây dựng, quản lý đô thị đồng bộ , đầu tư phát triển hạ tầng , đă ̣c biê ̣t vùng còn khó khăn
- Tốc độ tăng GDP bình quân (2010-2 015): từ 10% đến 11 %
2 Quá trình hình thành và phát triển ngành bưu chính
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Bưu Điện TP.Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost), được thành lập theo: Quyết định số 547/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng
12 năm 2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Kế thừa truyền thống phát triển hơn60 năm của tổ chức trước đây, với cơ sở vật chất, hạ tầng, mạng lưới các điểm cung cấp dịch vụ rộng khắp, tổ chức phương tiện vận chuyển qui mô, các dịch vụ của thương hiệu Bưu Điện TP.Hà Nội đã được khẳng định uy tín với xã hội
2.2 Cơ hội, thuận lợi
Thị trường bưu chính, viễn thông trên địa bàn Thành phố trở lên sôi động với
sự tham gia của nhiều doanh nghiệp khác nhau cả trong và ngoài nước như: Viettel Post (VTP), Công ty Cổ phần Dịch vu ̣ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Fedex, DHL
Sự phát triển của khoa học, công nghệ đã làm cho số lượng và chất lượng của các dịch vụ được cải thiện, người tiêu dùng được sử dụng những dịch vụ mới có chất lượng cao và giá thành hạ
Trước cơ chế mở cửa thị trường, hội nhập quốc tế, thành phố Hà Nội có nhiều cơ hội thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài; có nhiều điều kiện tiếp thu, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý hiện đại, tiên tiến
Sau khi thực hiê ̣n mở rô ̣ng đi ̣a giới hành chính năm 2008, thành phố Hà Nội trở thành thành phố có diện tích khá rộng và dân số tương đối đông , là nơi tập trung rất nhiều cơ quan Trung ương , các tổ chức phí chính phủ , các tập đoàn kinh tế ,
Trang 7vii
doanh nghiê ̣p trong và ngoài nước , các trường đại học Đây là cơ hô ̣i thuâ ̣n l ợi để các doanh nghiệp tham gia và cung cấp các dịch vụ bưu chính và các dịch vụ khác 2.3 Khó khăn, thách thức
Thị Trường bưu chính trên địa bàn Thành phố nói riêng và cả nước nói chung
sẽ xuất hiện nhiều doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp này có nguồn vốn, trình độ khoa học, kỹ thuật, kinh nghiệm trong quản lý, trong phát triển thị trường, hơn hẳn các doanh nghiệp trong nước Khả năng cạnh tranh và nắm bắt xu hướng thị trường của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp khối Nhà nước còn yếu
Sau quá trình chia tách viễn thông ra khỏi Bưu chính, các doanh nghiệp Bưu chính còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thu được hiệu quả cao, sự đáp ứng của ngành Bưu chính vẫn còn tụt hậu khá xa so với nhu cầu của
xã hội, của nền kinh tế quốc dân
3 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.1 Hiện trạng phát triển Bưu chính
Mạng bưu chính Thành phố Hà Nội đã phát triển rộng khắp , 100% xã, phường, thị trấn có điểm phục vụ Trên địa bàn thành phố Hà Nội, Bưu điện Hà Nội
là doanh nghiệp duy nhất được thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước giao; thực hiện thiết lập mạng bưu chính công cộng trong phạm vi toàn thành phố để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế, lắp đặt thùng thư cộng cộng để chấp nhận thư cơ bản
3.1.1 Mạng bưu cục và các điểm phục vụ
3.1.1.1 Mạng bưu cục và các điểm phục vụ Bưu điện Hà Nội
Năm 2012 mạng lưới điểm phục vụ của Bưu chính Hà Nô ̣i có 170 bưu cục,
02 Trung tâm (Trung tâm khai thác vâ ̣n chuyển : 03 đơn vi ̣ và Trung tâm Datapost ),
115 đại lý bưu điện, 39 thùng thư công cộng độc lập và 376 điểm bưu điện - văn hoá xã Bán kính phục vụ b ình quan năm 2012 là: 1,23 km/ điểm Số dân phục vu ̣
Trang 8bình quân năm 2012: 10.087 người/điểm (Chi tiết xem trong B ảng 1 : Mạng lưới bưu cục, điểm phục vụ bưu chính Thành phố Hà Nội)
Theo kết quả tính toán năm 2012, Hà Nội có số dân phục vụ bình quân trên
mô ̣t điểm phu ̣c vu ̣ quá cao so với qui đi ̣nh tại Quyết định số 50/2008/QĐ-BTTTT
ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bán kinh phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ tối đa 3 km, Số dân phục vụ bìn h quân trên một điểm phục vụ tối đa 8.000 người)
Về cơ cấu hê ̣ thống các điểm phu ̣c vu ̣ bưu chính trên đi ̣a bàn có sự thay đổi khá lớn : Ki ốt và đa ̣i lý bưu điê ̣n , thùng thư công cộng chiếm hơn 70 % tổng số điểm phu ̣c vu ̣ bưu chính năm 2002 và năm 2007 xuống chỉ còn chiếm 23 % tổng số
điểm phục vụ bưu ch ính năm 2012 (Cụ thể được thể hiê ̣n tại các hình vẽ số 1, số 2 về cơ cấu hệ thống điểm phục vụ bưu chính trên đi ̣a bàn Hà Nội năm 2002, 2007 và năm 2012) Các bưu cục được xây dựng tại các vị trí đông dân cư tập trung trong
các thành phố , huyê ̣n, thị xã… thuận tiện cho việc kinh doanh và phục vụ nhu cầu sử du ̣ng các di ̣ch vu ̣ bưu chính của khách hàng
Nhìn chung mạng lưới c ác các điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn Thành phố Hà Nô ̣i đươ ̣c phân bố khắp các quâ ̣n, huyê ̣n (Cụ thể xem tại Bảng 2: Mạng lưới bưu cục, điểm phục vụ bưu chính Thành phố Hà Nội theo đi ̣a giới hành chính năm
2012, Bảng 3 Mô ̣t số chỉ tiêu phát triển ngành bưu chính năm 2012 của Hà Nội chia theo đi ̣a giới hành chính)
3.1.1.2 Mạng phục vụ của các doanh nghiệp khác
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Hà Nội ngoài Bưu điện Hà Nội, có khoảng hơn 40 doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ bưu chính Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính phát triển khá nhanh trong những năm gần đây Có hai loại doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chính:
Doanh nghiệp thuộc Nhà nước hoặc có vốn đầu tư của Nhà nước, bao gồm: Công ty chuyển phát nhanh Bưu điện (EMS); Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel, Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính, Viễn thông Sài Gòn (SPT) Các doanh nghiệp
Trang 9ix
này có mạng cung cấp dịch vụ rộng trên toàn lãnh thổ ở tất cả các tỉnh, thành phố và chiếm thi ̣ phần chi phối các di ̣ch vu ̣ bưu chính cơ bản
Các doanh nghiệp còn lại chủ yếu các doanh nghiệp tư nhân , công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n, cung cấp di ̣ch vu ̣ chuyển phát báo chí và mô ̣t số di ̣ch vu ̣ bưu chính mới như ch uyển phát nhanh , dịch vụ điện hoa như: Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Tín Thành, Hợp Nhất, Netco, Tasetco, Asian… Mặc dù mạng lưới hoạt động của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không rộng khắp như Bưu điện
Hà Nội, Công ty Cổ phần Bư u chính Vietel nhưng các doanh nghiệp này có lợi thế
về tính linh động, nhanh chóng và thuận tiện cao, phục vụ tại chỗ, người gửi không cần phải ra bưu điện vẫn có thể gửi được tài liệu một cách nhanh chóng do đó khả năng cạnh tranh cũng tương đối cao
3.1.2 Mạng vận chuyển Bưu chính
3.1.2.1 Mạng vận chuyển bưu chính của Bưu điện Hà Nội
Số lượng ô tô vận chuyển chuyên ngành là 225 xe Mạng vận chuyển của Bưu điện Hà Nội được tổ chức hoạt động như sau: 01 đường thư quốc tế; 02 đường thư tầu hỏa; 15 tuyến đường thư cấp 1; 14 tuyến đường thư cấp 2; 64 đường thư cấp 3; 293 tuyến phát đường thư bưu tá và 444 tuyến phát đường thư bưu tá xã Cụ thể:
Hành trình đường thư nội tỉnh; Hành trình đường thư liên tỉnh (Chi tiết xem tại Bảng 3: Hành trình đường thư nội tỉnh và Bảng 4: Hành trình tuyến đường thư liên tỉnh của Hà Nội năm 2012)
3.1.2.2 Mạng vận chuyển bưu chính của doanh nghiệp bưu chính khác
Ngoại trừ một số doanh nghiệp có khả năng tài chính, đầu tư mua phương tiện vận chuyển riêng ở những tuyến chuyển phát nhất định, còn lại đa số các doanh nghiệp đều sử dụng các phương tiện công cộng thông qua hình thức ký hợp đồng với các hãng vận chuyển hoặc sử dụng mạng của Bưu điện Hà Nội như một khách hàng của doanh nghiệp này
Hầu hết các doanh nghiệp tự thiết lập tuyến đường thư của mình theo kiểu
"mạnh ai nấy làm" Hệ quả là nhiều doanh nghiệp bưu chính chưa tận dụng hết tải
Trang 10trọng vận chuyển của các tuyến vận chuyển bằng ô tô Đó chính là lý do khiến một
số doanh nghiệp đề xuất việc sử dụng chung hạ tầng mạng bưu chính
3.1.3 Mạng khai thác
Hiê ̣n nay Tổng Công ty Bưu chính Viê ̣t Nam đã đầu tư và có 5 Trung tâm khai thác đă ̣t ta ̣i đi ̣a bàn các tỉnh Thành phố , trong đó có 01 Trung tâm ta ̣i Hà Nội Các trung tâm có quy mô lớn , đáp ứng nhiê ̣m vu ̣ là đầu mối khai thác , vâ ̣n chuyển bưu gửi, với dây chuyền chia cho ̣n tự đô ̣ng
3.1.4 Dịch vụ bưu chính
3.1.4.1 Dịch vụ bưu chính của Bưu điện Hà Nội
Các dịch vụ hiện có của Bưu điện Hà Nội bao gồm: Nhóm dịch vụ bưu chính (dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, bưu chính ủy thác, EMS, Vexpress, dịch vụ chuyển quà tặng, dịch vụ phát hàng có xác nhận, dịch vụ Datapost, đại lý DHL, UPS , cấp đổi hộ chiếu); Nhóm dịch vụ tài chính (dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ điện hoa, dịch vụ tiết kiệm bưu điện, dịch vụ thu hộ Prudential, dịch vụ Western Union, đại lý bảo hiểm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ bưu chính); Phát hành báo chí (báo dài hạn, bán
lẻ báo chí); dịch vụ khác (hộp thư thuê bao, bán hàng hóa tem, bưu thiếp…) (Cụ thể về sản lượng và doanh thu của Bưu điê ̣n Hà Nội năm 2012 tại Bảng 6 và trong Luận văn)
3.1.4.2 Dịch vụ bưu chính của các doanh nghiệp bưu chính khác
Dịch vụ bưu chính của các doanh nghiệp bưu chính khác phát triển khá đa
dạng cả về loại hình dịch vụ và chất lượng dịch vụ (Chi tiết trong Luận văn và Bảng
7 về sa ̉n lượng và doanh thu năm 2012của một số doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn)
3.2 Đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn Hà Nội
3.2.1 Mạng bưu cục và các điểm phục vụ:
Về số lươ ̣ng các điểm phục vụ bưu chính chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của người dân trên đi ̣a bàn Chất lượng trang thiết bi ̣, cơ sở vâ ̣t chất ta ̣i mô ̣t số bưu cu ̣c còn lạc hậu , đi ̣a điểm hoa ̣t đô ̣ng có diện tích nhỏ , nhiều bưu cu ̣c chưa có cơ sở ổn
đi ̣nh đang phải đi thuê Hoạt động các điểm bưu điện văn hóa xã trên toàn quốc nói chung và trên đi ̣a bàn Hà Nô ̣i nói riêng đã không mang la ̣i hiê ̣u quả như mong đợi ,