Các nhân tố chủ quan, bao gồm: Quy mô vốn của công ty chứng khoán cho hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu; Quan điểm của lãnh đạo công ty chứng khoán về phát triển hoạt [r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tạo lập thị trường cổ phiếu là một hoạt động cơ bản của CTCK nhằm duy trì tính thanh khoản cho một loại cổ phiếu Với hoạt động tạo lập thị trường, CTCK không chỉ thu được một nguồn lợi đáng kể từ phí môi giới, từ chênh lệch tăng giá
cổ phiếu, mà còn tạo điều kiện phát triển các hoạt động khác cũng như thực hiện chức năng bình ổn thị trường
Các CTCK Việt Nam chưa thực hiện hoạt động tạo lập thị trường nói chung và hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu nói riêng Chính vì lẽ đó, hoạt động của CTCK không tránh khỏi đơn điệu, thiếu hiệu quả Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long cũng không là ngoại lệ của thực tế đó Hơn nữa, do chưa có hoạt động tạo lập thị trường của các CTCK, TTCK Việt Nam hoạt động thiếu tính ổn định, tính thanh khoản thấp, đặc biệt đối với những cổ phiếu chưa niêm yết Làm thế nào để phát triển hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long đang là câu hỏi bức xúc của thực
tiễn hiện nay Đề tài: “Phát triển hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long” được lựa chọn nghiên cứu nhằm
đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của công ty chứng khoán
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động trên thị trường cổ phiếu của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hoạt động tạo lập thị trường
cổ phiếu của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của CTCK
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động môi giới và tự doanh cổ phiếu của Công ty
cổ phần chứng khoán Thăng Long từ đầu năm 2005 đến cuối năm 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp phân tích, phỏng vấn, điều tra và so sánh
5 Kết cấu của Luận văn
Luận văn được kết cấu theo ba chương:
Chương 1 Tổng quan hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của công ty chứng khoán
Chương 2 Thực trạng hoạt động của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long trên thị trường cổ phiếu
Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán
Theo Giáo trình Thị trường chứng khoán của Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, CTCK là "một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán"
CTCK có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, CTCK là tổ chức tài chính trung gian Để thực hiện vai trò trung gian tài chính, CTCK được tổ chức theo ba mô hình sau: Mô hình đa năng toàn phần; mô hình đa năng một phần và mô hình chuyên doanh Mỗi mô hình
tổ chức kinh doanh chứng khoán có những ưu – nhược điểm riêng
Thứ hai, CTCK thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện Những điều kiện này bao gồm: Điều kiện về vốn; điều kiện về nhân sự; điều kiện về đội ngũ lãnh đạo và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
Thứ ba, CTCK có thể xung đột lợi ích với khách hàng
Trang 3Thứ tư, hoạt động của CTCK chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ Việc
quản lý CTCK được tổ chức thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau, thường có hai cấp độ quản lý là cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức tự quản
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán
Để thực hiện các chức năng của mình, CTCK có những hoạt động cơ bản
sau: Hoạt động môi giới (CTCK là đại diện mua – bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng); hoạt động tự doanh (CTCK tự tiến hành các giao dịch mua – bán chứng khoán cho chính mình); hoạt động tư vấn chứng khoán (CTCK
thông qua hoạt động phân tích để đưa ra các lời khuyên, các tình huống… cho
khách hàng); hoạt động đại lý bảo lãnh phát hành chứng khoán (CTCK giúp tổ
chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu
sau khi phát hành) và các hoạt động phụ trợ khác
1.2 Hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của công ty chứng khoán
1.2.1 Tổng quan về thị trường cổ phiếu
Thị trường cổ phiếu là nơi diễn ra hoạt động phát hành, giao dịch mua – bán và trao đổi các loại cổ phiếu của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật
Khái niệm thị trường cổ phiếu sẽ được làm rõ hơn qua nghiên cứu các đặc điểm của thị trường Thị trường cổ phiếu có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, thị trường cổ phiếu có độ an toàn không cao bằng thị trường
trái phiếu
Thứ hai, các phương thức phát hành trên thị trường cổ phiếu khá đa dạng Thứ ba, đối tượng tham gia thị trường cổ phiếu rất đa dạng, bao gồm các nhà đầu tư, nhà phát hành và các cơ quan quản lý
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc của thị trường cổ phiếu có thể
được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Căn cứ theo quá trình luân chuyển vốn, thị trường cổ phiếu được phân thành: Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp một – là thị trường phát hành cổ phiếu và thị trường thứ cấp hay thị trường cấp hai – là nơi các cổ phiếu được giao dịch mua bán và chuyển nhượng quyền sở hữu Căn cứ theo hình thức tổ chức của thị trường, thị trường cổ phiếu
Trang 4được phân thành: Thị trường tập trung – Sở giao dịch chứng khoán và thị trường chứng khoán phi tập trung (gồm: thị trường giao dịch qua quầy và thị trường tự do)
Hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu liên quan đến thị trường phi tập trung,
do vậy mô hình tổ chức thị trường có ảnh hưởng nhiều hơn cả đến cách thức hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu
1.2.2 Hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của công ty chứng khoán Theo báo cáo của Tổ chức Quốc tế các Uỷ ban Chứng khoán - IOSCO (1999): “Nhà tạo lập thị trường là những thành viên tham gia trên các thị trường mua bán các công cụ tài chính hoạt động theo phương thức khớp giá, thực hiện chức năng đặt các lệnh chào mua, chào bán Những nhà tạo lập thị trường tạo ra thị trường có tính thanh khoản cao bằng cách thường xuyên yết lên các mức giá chào mua, chào bán, qua đó đảm bảo một thị trường hai chiều (mua bán liên tục).”
Như vậy, CTCK sẵn sàng tiến hành mua – bán chứng khoán cho tài khoản riêng của công ty Công ty này khác với các tổ chức trung gian giao dịch
ở chỗ nó đóng vai là một trong hai phía mua hoặc bán khi thực hiện giao dịch
Có nghĩa là công ty giao dịch sẽ thực sự phải mua – bán chứng khoán và chịu những rủi ro, hưởng lợi nhuận đối với chứng khoán nằm trong tài khoản (hay
“trong kho”) của mình, còn những tổ chức trung gian (như các nhà môi giới hay đại lý) chỉ đứng ra thay mặt khách hàng thực hiện giao dịch Như thế một nhà nhà tạo lập thị trường có thể đứng trên cả hai phía của thị trường để chào mua
và chào bán Khoảng chênh lệch giữa mức giá chào mua và chào bán được gọi
là chênh lệch mua – bán
Bên cạnh đó, hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu khác với hoạt động tự doanh thông thường ở chỗ, đối với hoạt động tự doanh, công ty có thể mua hoặc không, có thể bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ nếu cần Còn hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu, công ty luôn phải nắm giữ một lượng nhất định cổ phiếu
đủ lớn để sẵn sàng bán khi có yêu cầu mua, đồng thời phải dự trữ ngân quỹ khi nhà đầu tư có yêu cầu bán Hay nói cách khác, phải đồng thời thực hiện hai hoạt động: quản lỹ ngân quỹ và đầu tư cổ phiếu Còn khi hoạt động dưới hình thức
Trang 5môi giới hay đại lý, các nhà tạo lập thị trường chỉ đứng ra thay mặt khách hàng thực hiện giao dịch và hưởng hoa hồng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu của công ty chứng khoán
Sự phát triển của hoạt động tạo lập thị trường chỉ có thể có được khi có
sự phát triển đầy đủ các nhân tố cần thiết
1.3.1 Các nhân tố chủ quan, bao gồm: Quy mô vốn của công ty chứng
khoán cho hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu; Quan điểm của lãnh đạo công
ty chứng khoán về phát triển hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu; Đội ngũ nhân viên thực hiện hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu; Cơ sở vật chất kỹ thuật; Hệ thống thông tin và Chất lượng dịch vụ và sự đa dạng hóa loại hình kinh doanh
1.3.2 Các nhân tố khách quan, bao gồm: Sự phát triển của thị trường;
Nhân tố pháp lý và chính sách; Sự phát triển của Hiệp hội môi giới và kinh doanh chứng khoán; và các nhân tố khách quan khác…
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG TRÊN THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long – TSC
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập bởi Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội, Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long – TSC, là một trong năm công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chứng khoán theo quy định của UBCKNN Tính đến cuối năm 2008, TSC có số vốn điều lệ là 420 tỷ đồng với tổng tài sản gần 2000 tỷ đồng Đội ngũ chuyên viên của TSC lên đến trên 200 người năm 2008, với chuyên môn tốt và giàu kinh nghiệm, được đào
tạo tại trong và ngoài nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ chính
Trang 6Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long là công ty chứng khoán với đầy đủ các nghiệp vụ theo luật định
Các nghiệp vụ chính của TSC là: Môi giới chứng khoán; Tư vấn; Bảo lãnh phát hành; Tự doanh và Lưu ký
Các nghiệp vụ khác: Repo cổ phiếu và trái phiếu; Tư vấn tài chính, tái cấu trúc tài chính và doanh nghiệp…
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu
Bảng 2.2 Tình hình tài chính của TSC qua các năm
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
Doanh thu thuần và lãi đầu tư 10,782 59,646 208,742 344,482
Nguồn: Báo cáo tài chính của TSC năm 2006, 2007, 2008
Nguồn: Báo cáo tài chính của TSC năm 2006, 2007, 2008
Hình 2.3 Tình hình tài chính của TSC qua các năm
Có thể thấy rằng tình hình tài chính của TSC đã không ngừng được nâng lên theo các năm (trừ chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế năm 2008)
Số liệu tổng quan về tình hình tài chính của công ty cho thấy hoạt động của TSC đã được mở rộng Tuy nhiên, cần phải xem xét tỷ trọng doanh thu để thấy được công ty đã chú trọng đến những hoạt động nào, đâu là những hoạt
0 100 200 300 400 500
Tỷ đồng
Năm
Doanh thu thuần và lãi đầu tư Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Trang 7động thế mạnh và đâu là những hoạt động chỉ mang tính đa dạng hóa của công
ty
Bảng 2.3 Tỷ trọng doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán của TSC
Đơn vị tính: tỷ đồng
Bảo lãnh, đại lý phát hành 0,487 0,781 0,897 0,750
Doanh thu về vốn kinh doanh 1,163 8,884 75,275 223,454 Doanh thu cho thuê TS, sử dụng
Hình 2.4 Tỷ trọng doanh thu của TSC năm 2007 - 2008
Từ hình trên có thế thấy rằng, hoạt động môi giới và tự doanh là hoạt động mang lại doanh thu chính cho TSC Các hoạt động quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, bảo lãnh, đại lý phát hành và lưu ký chỉ mang tính chất các nghiệp vụ phụ trợ
2.2 Thực trạng hoạt động của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long
trên thị trường cổ phiếu
2.2.1 Khái quát về thị trường cổ phiếu Việt Nam
25%
17%
25%
31%
2%
7%
12%
48%
32%
1%
Môi giới Tự doanh DT về vốn kinh doanh DT về cho thuê TS… DT từ các hoạt động khác
Năm 2007
Năm 2008
Trang 8Thị trường cổ phiếu ở Việt Nam được hình thành từ khi có sự xuất hiện của các công ty cổ phần, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 1990 Nhưng sự ra đời chính thức của thị trường cổ phiếu nói riêng và TTCK Việt Nam nói chung được đánh dấu bởi sự thành lập UBCKNN và sau đó là hai TTGDCK
Nguồn: UBCKNN – Báo cáo tổng kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2007
Hình 2.5 Tăng trưởng số lượng công ty niêm yết
Quy mô vốn hóa của thị trường tăng đều qua các năm, và đặc biệt tăng nhanh vào những tháng cuối năm 2006 và đầu năm 2007 Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực, quy mô vốn hóa thị trường Việt Nam còn nhỏ Mức vốn hóa của một số nước như sau: Indonesia 29,5%, Philippine 34%, Srilanka 19%, Trung Quốc 27%, Hàn Quốc 51%
Nguồn: UBCKNN – Báo cáo tổng kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2007
Hình 2.6 Tỷ trọng vốn hóa thị trường/GDP
Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 đã góp phần thúc đẩy thị trường phát triển và tăng cường khả năng hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế
Vì hoạt động tạo lập thị trường diễn ra trên thị trường cổ phiếu phi tập trung nên thị trường cổ phiếu phi tập trung ở Việt Nam – hay còn gọi là thị trường cổ phiếu tự do – có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạt động tạo lập thị trường cổ phiếu Hiện nay, hoạt động của thị trường này chiếm tỷ trọng lớn so với thị trường tập trung Theo số liệu thống kế, thị trường Việt Nam có hơn 2600 doanh nghiệp
0 50 100 150 200 250 300 350
'2000 '2001 '2002 '2003 '2004 '2005 '2006 2007 2008
329
Số lượng công ty niêm yết
Năm
0 5 10 15 20 25 30
'2000 '2001 '2002 '2003 '2004 '2005 '2006 '06/2007
0,28 0,34 0,48 0,39 0,63 2,5
Tỷ trọng vốn hóa thị trường /GDP (%)
Năm
Trang 9Nhà nước đã cổ phần hóa và hơn 25.000 công ty cổ phần thành lập mới theo Luật Doanh nghiệp (hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) Trong khi đó, tính đến cuối năm 2008, có 329 mã cổ phiếu giao dịch trên hai SGDCK Các chứng khoán trên thị trường tự do được mua bán chủ yếu là cổ phiếu của những công ty làm ăn
có hiệu quả, đang chuẩn bị làm thủ tục niêm yết, đăng ký niêm yết, hoặc của những doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa
2.2.2 Thực trạng hoạt động của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long trên thị trường cổ phiếu
2.2.2.1 Thực trạng hoạt động môi giới cổ phiếu
Hoạt động môi giới là một trong những hoạt động cơ bản, được hình thành từ bau đầu tại TSC
Hình 2.7 Thị phần hoạt động môi giới cổ phiếu của TSC năm 2008
Hình 2.8 Thị phần hoạt động môi giới chứng chỉ quỹ của TSC năm 2008
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 10Nguồn: TSC Overview – Công ty cổ phần Chứng khoán Thăng Long
Hình 2.9 Doanh thu từ hoạt động môi giới của TSC so với toàn thị trường
năm 2007
Trong năm 2007, doanh thu từ hoạt động môi giới của TSC diễn biến khá tương đồng với diễn biến doanh thu của toàn thị trường Doanh thu từ hoạt động
này của TSC tăng mạnh nhất vào tháng 3 – tháng 4 và tháng 10 – tháng 11
Hoạt động môi giới tại TSC được thực hiện thông qua sự kết hợp giữa Phòng Giao dịch và Phòng Lưu ký Phòng Giao dịch bao gồm Quầy Giao dịch
và Quầy Thanh toán
Nguồn: Phòng Giao dịch – Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long
Hình 2.10 Tổ chức hoạt động môi giới tại TSC
Bảng 2.8 Biểu phí giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ của TSC
Giá trị giao dịch (đồng) Phí giao dịch (%)
Giao dịch cổ phiếu niêm yết
100 triệu – 300 triệu 0.35
300 triệu – 500 triệu 0.30
500 triệu – 700 triệu 0.25
Giao dịch chứng chỉ quỹ Dưới 100 tỷ Trên 100 tỷ 0.030
0.015
Nguồn: Phòng Giao dịch – Công ty cổ phần Chứng khoán Thăng Long 2.2.2.2 Thực trạng hoạt động tự doanh cổ phiếu
Hoạt động Môi giới
Phòng Giao dịch
Quầy Giao dịch Thanh toánQuầy
Phòng Lưu ký