1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phát triển hoạt động cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Lào Cai

9 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 201,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một chi nhánh lớn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tại vùng Tây Bắc, chi nhánh Lào Cai đang không ngừng nỗ lực để đạt được các mục tiêu mà Hội sở chính đề ra [r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Là một chi nhánh lớn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tại vùng Tây Bắc, chi nhánh Lào Cai đang không ngừng nỗ lực để đạt được các mục tiêu

mà Hội sở chính đề ra cả về phát triển cho vay và các hoạt động phi tín dụng, cũng như

hỗ trợ các thành phần kinh tế để phát triển vùng Song do những đặc điểm về địa lý, về văn hóa và kinh tế, các hoạt động cho vay khác cho vay tại chi nhánh dù đã được triển khai song khó phát triển như bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu và các dịch vụ liên quan đến ngân hàng điện tử như thẻ vẫn không mang lại nhiều lợi nhuận: trong giai đoạn 2010 – 2014, hoạt động từ thẻ chỉ mang lại bình quân 28 triệu tiền phí một năm, không đủ bù đắp chi phí bỏ ra để lắp đặt các máy ATM; đồng thời hoạt động bao thanh toán không triển khai được Với mục đích phát triển cả dịch vụ bán buôn và bán lẻ do Hội sở chính đề ra, chi nhánh cần phải phát triển hoạt động cho vay về số lượng sản phẩm cung cấp, về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cũng như hạn chế các chỉ tiêu nợ xấu

để bù đắp các khoản lỗ do cung cấp các dịch vụ khác, đồng thời cũng để đảm bảo sức phát triển bền vững trên vùng đất địa đầu Tổ Quốc Do vậy đề tài “Phát triển hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Lào Cai” đã được lựa chọn để làm nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về cho vay

Quốc hội định nghĩa: “Tín dụng là việc ngân hàng cấp hoặc cam kết cấp cho khách hàng một khoản tiền với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi” Là một trong những loại hình của tín dụng nên “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

1.1.2 Đặc điểm của cho vay

Trang 2

Là một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại tại các nước đang phát

triển, cho vay mang những đặc điểm chung nhất như Thứ nhất, hoạt động cho vay mang lại đa phần lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại Thứ hai, hoạt động cho vay có số lượng khách hàng và sản phẩm rộng lớn Thứ ba, hoạt động cho vay hàm chứa nhiều rủi

ro cho ngân hàng Thứ tư, thời hạn và lãi suất cho vay rất khác biệt đối với các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Cuối cùng, đa phần các hoạt động cho vay đều yêu cầu tài

sản đảm bảo để đảm bảo giảm thiểu rủi ro tín dụng, đồng thời có thể bù đắp rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng

1.1.3 Phân loại cho vay

Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng Là một hoạt động mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng nên cho vay hàm chứa rủi

ro rất lớn với một số lượng khách hàng đông đảo Có nhiều cách phân loại cho vay tùy thuộc vào mục đích của nhà quản lý kinh tế Việc phân loại cho vay là cần thiết, nó giúp các nhà quản lý ngân hàng cân đối giữa nguồn vốn huy động với sự dụng vốn, đảm bảo

an toàn và tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng Cho vay theo hình thức nào, loại hình cho vay nào là phụ thuộc và sự đánh giá, thẩm định của ngân hàng cũng như sự thỏa thuận của hai bên Theo Phan Thị Thu Hà (2013) thì có thể phân chia theo thời gian, theo mục đích, theo đối tượng, theo tài sản đảm bảo hoặc các loại khác tùy từng ngân hàng

1.2 Phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay

Là huyết mạch của mọi nền kinh tế, các ngân hàng thương mại cũng luôn phải phát triển các dịch vụ của mình – trong đó có hoạt động cho vay, vừa nhằm mục tiêu phục vụ tốt hơn khách hàng của mình, vừa nhằm đến mục tiêu tối quan trọng là tối đa hóa vốn của

chủ Do vậy, phát triển cho vay trên quan điểm ngân hàng bao gồm hai khía cạnh: Về số lượng, phát triển hoạt động cho vay với ngân hàng thương mại được hiểu là sự gia tăng

dư nợ cho vay, đa dạng cơ cấu cho vay thông qua nhiều cách như: mở rộng thêm đối tượng, phạm vi cho vay nhiều ngành nghề, lĩnh vực, vùng kinh tế; đa dạng hình thức,

Trang 3

phương thức cho vay Về chất lượng, phát triển hoạt động cho vay nghĩa là lợi nhuận và

an toàn cho ngân hàng được đảm bảo, – thông qua các chỉ tiêu về thu nhập, phân loại nợ, đảm bảo dự phòng và các chỉ tiêu về nợ xấu trong yêu cầu theo quy chuẩn của quốc tế và ngân hàng trung ương các khu vực

1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay

Mở rộng cho vay tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ cấu Đồng thời hoạt động cho vay giúp bổ sung vốn cho các chủ thể vay vốn đảm bảo hoạt động phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh Hoạt động cho vay của các ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh

tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Dựa trên 2 nhóm chỉ tiêu này, có những chỉ tiêu nhỏ để đánh giá mở rộng cho vay, bao gồm: Nhóm chỉ tiêu về dư nợ, Cơ cấu của các khoản vay được phân chia dựa trên dư

nợ cho vay đối với (1) các thành phần của nền kinh tế tính theo lĩnh vực nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ trên tổng dư nợ cho vay hoặc (2) theo đối tượng là cá nhân – doanh nghiệp nhà nước – doanh nghiệp ngoài nhà nước trên tổng dư nợ hoặc (3) dư nợ ngắn hạn – dư nợ trung hạn và dư nợ dài hạn trên tổng dư nợ cho vay; Nhóm chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng vay, số lượng sản phẩm dịch vụ cho vay Nhóm chỉ tiêu an toàn thường dùng để phản ánh nợ xấu, nợ có vấn đề và dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ Nhóm chỉ tiêu sinh lời thường chỉ tính đến tăng trưởng doanh thu từ hoạt động cho vay

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Để phát triển hoạt động cho vay thì các nhân tố thường được nhắc đến bao gồm Đối

Trang 4

với các nhân tố chủ quan, ngoài vấn đề quan trọng nhất là con người còn có các yếu tố khác như quy mô vốn của ngân hàng, khả năng thu thập thông tin

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Cùng với các nhân tố này, các nhân tố khách quan như chính sách cho vay, chính sách khách hàng, khả năng quản trị rủi ro cũng như các yếu tố thuộc về thị trường có tác động

to lớn đến chất lượng dịch vụ mà chi nhánh cung cấp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÀO CAI 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Lào Cai

Kể từ khi đi vào hoạt động, chi nhánh luôn đáp ứng được yêu cầu đặt ra của hội sở chính về tăng trưởng, về doanh thu Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, Chi nhánh đã cấp phát và cho vay hàng nghìn dự án với số vốn luỹ kế lên tới hàng vài chục nghìn tỷ đồng, giữ vai trò chủ đạo trong phục vụ đầu tư phát triển, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa Cán bộ công nhân viên Chi nhánh đã vững chí bền lòng, kiên trì thực hiện chức năng nhiệm vụ của ngân hàng, đồng thời là một tổ chức luôn gắn liền với những biến đổi lớn lao và sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá qua mỗi thời kỳ phát triển của Lào Cai góp phần thêm nét đẹp cho tỉnh miền núi phía Bắc Dư nợ tại chi nhánh tăng nhanh qua các năm, trong vòng 4 năm đã tăng từ gần 1.000 tỷ lên đến 1.800 tỷ đồng

2.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh

2.2.1 Các quy định và sản phẩm cho vay tại chi nhánh

Các hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn nhất và cũng hàm chứa nhiều rủi ro nhất nên chi nhánh luôn luôn tuân thủ các quy định chung mà Hội sở chính đề ra Hiện tại, những quy định hướng dẫn về hoạt động này bao gồm Công văn số 1665 /BIDV-NHBL ngày 01/04/2015 về việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ;

Trang 5

Quyết định số 4663/BIDV-QLTD ngày 30/6/2015 về Quy trình cho vay; bên cạnh các quy định chung của nhà nước về hoạt động tín dụng

2.2.2 Phân tích sự phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh Lào Cai

Năm 2011, tỷ trọng dư nợ của nông nghiệp chỉ chiếm chưa đầy 10%, song những năm tiếp theo đã có xu hướng tăng lên 16% vào năm 2013 và 2014 đồng thời tỷ trọng của lĩnh vực công nghiệp luôn đứng ở mức cao, trên 50% Dư nợ cho vay trong ngắn hạn có

xu hướng giảm dần, từ 28% năm 2011 xuống còn 22% năm 2014 và dư nợ trung – dài hạn luôn chiếm phần lớn, do thời gian không quá dài và hệ số rủi ro đối với chi nhánh cũng không quá cao – thấp nhất với 43% vào năm 2013, so sánh với khoảng 50% của 2 năm liền kề Trong số các chủ thể vay vốn tại chi nhánh Lào Cai, cần chú ý nhất là đối tượng doanh nghiệp xây dựng cơ bản – vì chiếm 1 tỷ trọng quá cao nên buộc phải tách riêng Chỉ trừ năm 2012 tỉ lệ này xuống còn 42%, còn tất cả các năm khác đều dao động quanh mức 48%

Tỷ lệ nợ xấu cho vay trong các năm 2011 đến 2013 đều được kiểm soát dưới mức 3%, trong đó đó giảm từ 2,9% năm 2012 xuống còn 2,5% trong năm 2013, trừ năm 2014

nợ xấu của chi nhánh tăng đột biến lên 3,75% Các năm 2011 đến 2013, tăng trưởng doanh thu từ hoạt động cho vay tương đối ổn định, xoay quanh mức 10%, song đến năm

2014 lại tăng đột biến lên 42% NIM của năm 2013 giảm so với năm 2012, và đến năm

2014 cũng chỉ tăng lên 0,12% Hoạt động này cho thấy, cho vay tại chi nhánh vẫn thể hiện được tính chất tăng trưởng nhanh chóng, và góp phần chi trả chủ yếu các khoản mục

từ lãi

2.3 Đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh

2.3.1 Kết quả đạt được

Từ những phân tích về các chỉ tiêu của hoạt động cho vay tại chi nhánh, tác giả đưa

ra một số kết quả đạt được: Thứ nhất, chỉ tiêu nợ xấu nằm trong mức quy định (nếu quy đổi về từng mức), đều nằm dưới mức 2% từ trước năm 2013 Thứ hai, dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh trong kỳ luôn ổn định, trừ năm 2014 có tăng Thứ ba, khoản mục

Trang 6

doanh thu luôn ổn định ở mức 8%, trong đó có một năm tăng cao làm doanh thu bình

quân của toàn kỳ lớn Cuối cùng, NIM của ngân hàng đều có xu hướng tăng lên, chứng tỏ

hoạt động thu lãi từ cho vay và các khoản mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp luôn đáp ứng được nhu cầu chi trả của chi nhánh

2.3.2 Hạn chế

Tuy nhiên, trong khi phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN,

chi nhánh cũng đã có những hạn chế cần khắc phục: Thứ nhất, cơ cho vay theo đối tượng khách hàng chưa hợp lý Thứ hai, chi nhánh đang tập trung quá mức vào việc cho vay đối

với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản mà bỏ qua các doanh nghiệp khác cũng như cá

nhân Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu còn cao so với quy định chung của Ngân hàng Nhà nước Thứ

tư, doanh thu của ngân hàng có tăng, thậm chí tăng rất nhanh trong những năm cuối song lợi nhuận trước thuế lại gần như không tăng quá nhiều Cuối cùng, mặc dù NIM của chi

nhánh đã tính được, và có tăng trưởng lên mức 1,85% vào năm 2014 song con số này tương đối nhỏ, đồng thời số này lại phải đảm bảo cho các khoản mục khác nhau của thị

trường

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế

Những hạn chế này có những nguyên nhân chính như: Thứ nhất, năng lực, trình độ

của cán bộ tín dụng còn hạn chế, bất cập nhất là kỹ năng thẩm định dự án, phân tích tài

chính doanh nghiệp, chưa thích ứng kịp thời với những thay đổi của thị trường Thứ hai, khả năng thu thập thông tin trên thị trường còn gặp rất nhiều hạn chế Thứ ba, chính sách

cho vay và chính sách khách hàng của hội sở chính có hiệu quả thấp đối với điều kiện tại Lào Cai Ngoài ra, còn có thể có các nguyên nhân khác từ phía chính phủ, phía các ngân hàng khác và từ cạnh tranh của các NHTM

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÀO CAI 3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 7

Theo quyết định tại Đại hội đồng đồng Cổ đông ngày 17/04/2015, Chiến lược của BIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của chi nhánh

Thứ nhất, tăng tỉ trọng cho vay khối nông nghiệp và nông thôn Thứ hai, tăng tỷ lệ NIM của chi nhánh lên trên 1% Thứ ba, mở rộng các khoản cho vay đối với cá nhân Thứ tư, tăng các chỉ tiêu an toàn Giảm tỉ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay từ 4% năm

2014 xuống còn 3% trong những năm tiếp theo Chỉ tiêu nợ có vấn đề giảm từ 8% xuống còn 7%; đồng thời tập trung xử lý dứt điểm các khoản mục nợ xấu của các doanh nghiệp

vay vốn Cuối cùng, Doanh thu hàng năm từ cho vay tăng không thấp hơn lạm phát và

tăng trưởng dự phòng cộng lại

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tại chi nhánh

3.2.1 Thay đổi một số nội dung trong chính sách cho vay tại chi nhánh

Đối với tài sản đảm bảo: (1) thắt chặt tài sản đảm bảo với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, chứng khoán và xây dựng để nhằm đảm bảo khả năng trả nợ tốt nhất (2) yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm với loại tài sản này tại doanh nghiệp mà chi nhánh chỉ định, với yêu cầu thụ hưởng thuộc về ngân hàng Đối với lãi suất: đây là chính sách lớn thuộc về hội sở chính, song về cơ bản, chi nhánh cũng có thể thay đổi được một phần

do chi nhánh được quyền quyết định trong thẩm quyền của mình không quá 20 tỷ Do vây, đối với những khoản vay dưới mức này có thể thực hiện mức lãi suất linh hoạt (khoảng 8% đối với những dự án có khả năng trả nợ đúng hạn dựa trên lịch sử tín dụng hoặc các doanh nghiệp cùng ngành) để tạo mức cạnh tranh với các chi nhánh cùng địa bàn Đối với các khoản vay lớn hơn cần chuyển lên hội sở chính, cần đề nghị mức lãi suất

có thể chấp nhận được – hoặc thực hiện các hoạt động chiết khấu cho khách hàng bằng chính những nguồn thu của chi nhánh Chính sách đối với tài sản có vấn đề: Các khoản cho vay có vấn đề là các khoản nợ như nợ cơ cấu, nợ khó đòi, nợ quá hạn, nợ xấu và các khoản cho vay có dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro Chính sách này sẽ quy định về cách thức, biện

Trang 8

pháp phối hợp xử lý và trách nhiệm giải quyết nợ có vấn đề, chính sách này cần được xây dựng đối với từng ngành nghề, từng nhóm khách hàng

3.2.2 Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ cho vay

Đối với thời gian vay vốn, rút ngắn thời gian nhận hồ sơ và thẩm định xuống còn 3 ngày Trong thời gian đó, nhân viên tiếp nhận sẽ phải thẩm định hồ sơ thu thập được trên CIC, những chỉ tiêu mà khách hàng cung cấp rồi trả lời lại cho khách hàng Nếu được cấp tín dụng thì giải ngân trong vòng 3 ngày tiếp theo cho đối tượng thụ hưởng chứ không trực tiếp cho đối tượng vay để tránh thất thoát vốn

3.2.3 Hoàn thiện công tác sàng lọc và lựa chọn khách hàng

Trên cơ sở các khách hàng – đặc biệt là doanh nghiệp - đã được lựa chọn, ngân hàng phải xây dựng và thực hiện các chính sách khách hàng như ưu đãi, khuyến khích hay hạn chế một cách linh hoạt và phù hợp dựa trên những triển vọng về sự phát triển của đôi bên trong tương lai

3.2.4 Khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ tin học mới vào hoạt động tín dụng 3.2.5 Thứ năm, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng

Vấn đề đào tạo cán bộ của ngân hàng nên chú trọng vào chất lượng nội dung của quá trình đào tạo sao cho thực tế hơn Thay vì lấy những tình huống lý thuyết, nội dung đào tạo nên sử dụng những nghiệp vụ đã từng được nhân viên tín dụng giải quyết để đưa

ra học hỏi và rút kinh nghiêm Đồng thời, khuyến khích nhân viên tín dụng đưa ra những quyết sách hay cho việc giải quyết nghiệp vụ

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Với hội sở chính

Thứ nhất, về chính sách cho vay: thay đổi chính sách lãi suất và tài sản đảm bảo

Do việc định hướng của hội sở chính thường chấp nhận tài sản mang tính chất thanh khoản cao, có thể giao dịch được trên thị trường nên bỏ qua một lượng lớn khách hàng có khả năng chi trả khoản nợ của chi nhánh Vì thế, nên giao toàn bộ quyền cho chi nhánh trong việc tiếp nhận tài sản đảm bảo để có thể xử lý một cách phù hợp nhất, tránh tình

Trang 9

trạng cứng nhắc trong các khâu Ngoài ra, đối với lãi suất, nên cân nhắc dựa trên lãi suất

mà chi nhánh đưa lên, không phụ thuộc quá nhiều vào lãi suất mua bán vốn giữa hội sở với các chi nhánh

Thứ hai, công tác thẩm định tài chính dự án nên xây dựng lại phương pháp tính giá

trị hiện tại ròng: nên bỏ yêu cầu tính NPV trong ngắn hạn và trung hạn nếu dưới 3 năm

Thứ ba, tăng cường mở thêm các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hai tuần một buổi

thay vì một tháng chỉ có một buổi như hiện nay

Thứ tư, hoàn chỉnh và tăng cường hiệu lực của hệ thống thông tin tín dụng nội bộ,

kết nối với hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước, cung cấp cho chi nhánh khai thác sử dụng một cách hiệu quả

3.3.2 Với ngân hàng nhà nước

Thứ nhất, ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần đưa ra được chính sách tiền tệ ổn

định và mang tính mục tiêu cả trong ngắn hạn và dài hạn, giúp cho các NHTM hoạch định được phương hướng cho mọi hoạt động, tạo ra tính chủ động cho các NHTM Chính sách tiền tệ cần có sự thống nhất và hợp với xu hướng phát triển của đất nước, ổn định nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy hoạt động của các NHTM

Thứ hai, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên quan đến các hoạt động của NHTM 3.3.3 Với các cơ quan quản lý nhà nước khác

Thứ nhất, để cho các NHTM hoạt động với cơ chế thị trường Thứ hai, tăng cường

hỗ trợ thông tin cho các chủ thể trong nền kinh tế, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp

Thứ ba, nhà nước cần có chính sách hỗ trợ thành lập và phát triển doanh nghiệp ở một số

ngành nghề lợi thế như các ngành tạo đầu vào cho các doanh nghiệp, cũng như trong các lĩnh vực phục vụ đầu ra cho các sản phẩm của doanh nghiệp, các ngành sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thay thế nhập khẩu và hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh,…đồng thời có biện pháp cụ thể nhằm quản lý hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước

Ngày đăng: 16/01/2021, 03:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w