Nhìn chung, con số này biểu hiện con người có mưu trí, có sự nghiệp lớn, có danh có lợi, nhưng thường phát sinh những tai hại ngoài ý muốn nên trong và ngoài bất hòa, luôn có tai nạn, [r]
Trang 2Khoa học với đoán giải tương lai
Lê Giảng
Chia sẻ ebook: http://downloadsach.com
Follow us on Facebook: https://facebook.com/caphebuoitoi
Trang 3Table of Contents
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I:NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
]M DƯƠNG
C|c đặc trưng:
- Âm - dương có cùng gốc:
- Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
- Âm - dương chuyển hóa:
- Âm - dương đối lập:
- Âm - dương giao hòa:
- Âm - dương biến hóa:
Trang 41 Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
2 Thiên can ứng với Ngũ h{nh
3 Thiên can ứng với thân thể
4 Thiên can ứng với tạng phủ
5 Thiên can ứng với thời tiết
6 Thiên can hóa hợp
ĐỊA CHI
1 Có 12 địa chi, theo thứ tự:
2 Địa chi với con vật
3 Địa chi với thời gian
4 Địa chi của Ngũ h{nh
5 Địa chi ứng với mùa, thời tiết
6 Địa chi ứng với tạng, phủ
7 Địa chi ứng với phương vị
8 Địa chi lục hợp hóa
9 Địa chi tam hợp cục
10 Thiên can, địa chi phối hợp với ngũ h{nh, tạng, phủ
THIÊN CAN - ĐỊA CHI TƯƠNG HÌNH, TƯƠNG XUNG, TƯƠNG HẠI, TƯƠNG HÓA, TƯƠNG HỢP
1 Tương hình (xấu)
2 Tương xung (xấu)
2.1 Thiên can có 4 cặp tương xung, gọi là Tứ xung
2.2 Địa chi có 6 cặp tương xung, gọi là Lục xung
3 Tương hại (xấu)
Trang 54 Tương hóa (tốt)
5 Tương hợp (tốt)
5.1 Lục hợp:
5.2 Tam hợp:
BẢNG CAN CHI: NIÊN HIỆU - NIÊN MỆNH
BẢNG TRA TÊN TH\NG THEO CAN NĂM
BẢNG THIÊN CAN VỚI SINH - VƯỢNG - TỬ - TUYỆT
BẢNG TÍNH NGÀY VÀ GIỜ
Cách sử dụng:
* Đối với bảng tính năm v{ th|ng:
* Đối với bảng tính ngày và giờ:
1.1 Điều kiện chủ quan:
1.2 Điều kiện khách quan:
2 Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên
Trang 6Giá trị của Cát - Hung - Phúc - Họa
Đạo nghĩa với lợi ích
NHÂN CÁCH
1 Nh}n c|ch lý tưởng trong quan niệm
2 Nh}n c|ch lý tưởng trong hiện thực
TRIẾT HỌC CỦA ĐỜI SỐNG:TỰ CƯỜNG - LÀM VIỆC KHÔNG NGỪNG
TÌNH CẢM
1 Tình cảm vui mừng, hoan hỷ (hỷ)
2 Tình cảm lo buồn, đau thương (nộ)
3 Tình cảm phức tạp
QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI V[ NGƯỜI
B|t qu|i đ~ nêu lên c|c loại quan hệ:
Các mối quan hệ trung gian:
Các mối quan hệ gia đình:
Trang 76 Thành khẩn
7 Khoan dung
8 Năng tiếp xúc với nhau
BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
Ngoài 3 vị thánh nhân trên còn có:
THỜI GIAN RA ĐỜI
HAI PHẦN CỦA CHU DỊCH
* Chu dịch là bộ s|ch như thế nào?
TÊN CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI
1 Nội dung quẻ với tên quẻ có mối liên hệ với nhau
Trang 82 Tên quẻ và quẻ có quan hệ với nội dung hào từ.
3 Tên quẻ với quẻ có quan hệ với một nửa hoặc một phần hào từ
4 Điều nói trong quẻ không phải là một sự việc, vì tên của quẻ có nghĩa cùng chữ hoặc giải tỏa
5 Không có mối liên hệ giữa tên quẻ, quẻ với hào từ
6 Tên của quẻ Tiệm rất đặc biệt nên gọi là Hồng tiệm (Hồng là chim Hồng), không liên quan đến việc đang nói
64 QUẺ
1 Tượng của 8 quẻ đơn biến hóa:
2 Cách sắp xếp 64 quẻ
CÁI HAY CỦA TƯỢNG QUẺ
TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI
- Tượng quẻ của Bát quái có thể tượng trưng cho động vật:
- Có thể tượng trưng cho bộ phận cơ thể con người:
ĐỨC CỦA QUẺ
Tượng của quẻ Càn
Tượng của quẻ Khôn
Tượng của quẻ Chấn
Tượng của quẻ Tốn
Tượng của quẻ Khảm
Tượng của quẻ Ly
Tượng của quẻ Cấn
Tượng của quẻ Đo{i
HÀO VÀ QUẺ
1 Hào
Trang 10PHÉP GIEO QUẺ THEO NGÀY, GIỜ, TH\NG, NĂM
PHÉP GIEO QUẺ LẤY BÚT VẠCH THEO CHỮ
PHÉP GIEO QUẺ DỰA VÀO SỐ CHỮ
PHƯƠNG PH\P GIEO QUẺ THÊM SỐ
PHƯƠNG PH\P GIEO QUẺ PHƯƠNG VỊ
GIEO QUẺ BẰNG TRƯỢNG VÀ XÍCH
PHƯƠNG PH\P GIEO QUẺ BẰNG THANH ÂM
Bảng tra nhanh 64 quẻ
PHÉP DỰ ĐO\N BẰNG B\T QU\I H[O ĐỘNG
4 Thời gian ứng nghiệm của quẻ
4.1 Lấy tượng quẻ để đo|n thời kỳ ứng nghiệm:
4.2 Cũng lấy tượng quẻ mà dự đo|n ứng nghiệm trong thời gian nhất định.4.3 Qua quẻ Sinh Thể m{ x|c định thời gian ứng nghiệm
CUNG CỦA 64 QUẺ ĐO\N NG[Y TỐT
Trang 111 Phương ph|p sắp xếp lục thân
* Cung C{n, Đo{i thuộc Kim:
* Cung Chấn, Tốn thuộc Mộc:
* Cung Khôn, Cấn thuộc Thổ:
* Cung Ly thuộc Hỏa:
* Cung Khảm thuộc Thủy:
2 Phương ph|p dùng lục thân
3 Ph|t động lục thân
* Ph|t động hào Phụ mẫu:
* Ph|t động hào Tử tôn:
* Ph|t động hào Quan quỷ:
* Ph|t động hào Thê tài:
Trang 121.4 Hào Thê tài làm dụng thần:
- Phi thần đến sinh phục thần thì sống lâu, tốt
- Phi thần xung khắc với phục thần thì phục thần bị khống chế, có cũng như không
LỤC H[O ĐỘNG BIẾN VỚI ĐỘNG BIẾN CỦA LỤC THẦN
PHƯƠNG PH\P DỰ ĐO\N QUẺ DAO
Trang 131 Thế nào là quẻ dao?
5 Dự đo|n mất của cải
6 Kiện tụng đến cửa quan
12 SAO CUNG THÁI TUẾ
1 Thái tuế, Kinh thiên, Kiếm phong
2 Th|i dương, Thiên không, Kiếp sát
Trang 143 Tang môn, Địa trì, Địa táng
4 Thái âm, Câu giảo, Dương nhẫn
5 Ngũ quỷ, Quan phù, Tam tài
6 Tử phù, Tiểu hao, Nguyệt đức
7 Tuế ph|, Đại hao, Nguyệt ân
8 Long đức, Thiên nguy, Tử vi
9 Bạch hổ, Thiên hùng, Đại sát
10 Phúc đức, Quyển thiệt, Thiên đức
11 Thiên cẩu, Bát tọa, Điếu khách
12 Bệnh phù, Hung thần, Mạch việt
TỨ TRỤ THẦN S\T (DÙNG ĐỂ ĐO\N "TỨ TRỤ BÁT TỰ")
1 Thiên đức quý nhân
2 Thiên Ất quý nhân
3 Nguyệt đức quý nhân
4 Tam kỳ (3 cái lạ)
5 Thiên nhiếp
6 Thập can lộc
7 Tướng tinh
8 Văn xương tinh
9 Khôi cang tinh
10 Hoa cái
11 Dịch mã
12 Đ{o hoa s|t hoặc tràm trì
13 Vong thần
Trang 1514 Dương nhẫn sát
15 Cô thần Cô túc
16 Lục giáp không vong
BIỂU LỤC GIÁP KHÔNG VONG
1 Người sinh năm Tý
2 Người sinh năm Sửu
3 Người sinh năm Dần
4 Người sinh năm M~o
5 Người sinh năm Thìn
6 Người sinh năm Tị
7 Người sinh năm Ngọ
8 Người sinh năm Mùi
9 Người sinh năm Th}n
10 Người sinh năm Dậu
11 Người sinh năm Tuất
12 Người sinh năm Hợi
THÁNG SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
Trang 161 Sinh vào tháng Giêng
2 Sinh vào tháng Hai
3 Sinh vào tháng Ba
4 Sinh v{o th|ng Tư
5 Sinh v{o th|ng Năm
6 Sinh vào tháng Sáu
7 Sinh vào tháng Bảy
8 Sinh vào tháng Tám
9 Sinh vào tháng Chín
10 Sinh v{o th|ng Mười
11 Sinh v{o th|ng Mười một
12 Sinh v{o th|ng Mười hai
NGÀY SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
Trang 185 Sinh giờ Thìn
6 Sinh giờ Tị
7 Sinh giờ Ngọ
8 Sinh giờ Mùi
9 Sinh giờ Thân
10 Sinh giờ Dậu
11 Sinh giờ Tuất
12 Sinh giờ Hợi
BÍ QUYẾT BÁCH LAI PHẨM TINH
1 Sơn dương tọa: Sinh vào các ngày từ 23 th|ng 12 đến 20 tháng 1 (âm lịch)
2 Thủy bình tọa: Sinh vào các ngày từ 21 th|ng 1 đến 19 tháng 2
3 Ngư tọa: Sinh vào các ngày từ 20 th|ng 2 đến 20 tháng 3
4 Mục dương tọa: Sinh vào các ngày từ 21 th|ng 3 đến 20 tháng 4
5 Mục ngưu tọa: Sinh vào các ngày từ 21 th|ng 4 đến 21 tháng 5
6 Song tử tọa: Sinh vào các ngày từ 22 th|ng 5 đến 21 tháng 6
7 Giải tọa: Sinh vào các ngày từ 22 th|ng 6 đến 23 tháng 7
8 Sư tử tọa: Sinh vào các ngày từ 24 th|ng 7 đến 23 tháng 8
9 Ất nữ tọa: Sinh vào các ngày từ 24 th|ng 8 đến 23 tháng 9
10 Thiên bình tọa: Sinh vào các ngày từ 24 th|ng 9 đến 23 tháng 10
11 Hạt tọa: Sinh vào các ngày từ 24 th|ng 10 đến 22 tháng 11
12 Xạ thủ tọa: Sinh vào các ngày từ 23 th|ng 11 đến 22 tháng 12
CON SỐ DỰ BÁO
01: Khởi nguồn của vũ trụ
02 Cô độc
Trang 1903: Là con số biểu thị sự phồn vinh, tăng tiến, mọi việc như ý Người mang số này:04: Con số biểu thị hung biến Người mang số này:
05: Con số tập hợp phúc đức, phúc thọ và phúc lộc Người mang số này:
06: Con số biểu thị sự yên ổn Người mang số này:
07: Con số biểu hiện sự tiến công, cương nghị, quả cảm, thẳng tiến về phía trước Người mang số này:
8: Là con số biểu hiện sự phát triển, ý chí kiên cường Người mang số này:
9: Con số biểu hiện điềm l{nh ít Người mang số n{y ngay lúc đầu đ~ gặp điềm dữ Nghèo nàn, thiếu thốn
10: Con số biểu hiện sự hao tổn Người mang số này:
11: Con số biểu hiện vận nh{ được hồi phục như mầm non gặp mưa
12: Một cái giếng không có nước chảy Con số này biểu hiện ý chí bạc nhược Gia đình không đẹp
13: Con số biểu thị th{nh công hơn người, có trí tuệ
14: Con số biểu thị buồn phiền, thất ý, rơi xuống chân trời Người mang số này:15: Con số lập th}n hưng gia, phúc thọ cùng chiếu
16: Con số quý Gia đình hưng thịnh
17: Là số cương, mọi chuyện khó khăn đều đột phá
18: Con số biểu thị mọi sự tốt lành, có chí thì nên
19: Đ}y l{ con số muôn v{n đau khổ, như mặt trăng bị m}y đen che kín
20:
21: Con số tượng trưng cho mặt trăng chiếu rọi, thể chất cứng rắn mạnh khỏe.22: Là con số đấu tranh, như cỏ mùa thu phủ sương d{y
23: Con số n{y như phương đông buổi sớm mai bừng sáng, thịnh vượng
24: Con số giàu có, sung túc
Trang 2025: Con số biểu thị sự cương nghị, tính tình quả quyết, thông minh.
26: Con số này chỉ sự hào hiệp qu| đ{
27: Con số chờ thời, đầy dục vọng
28: Con số này biểu thị sinh li, vô định
29:
30:
31: Mùa xuân hoa nở
32: Người mang số này gặp nhiều may mắn, như con ngựa quý có yên vàng.33: Cửa nh{ hưng thịnh T{i năng rộng mở
34: Con số phá hoại
35: Con số phát triển lưu nh~
36: Con số biểu thị phí tâm uổng lực, không bình ổn, lưu lạc
37: Con số này chỉ quyền uy hiển đạt
47: Là con số tiến thủ quyền uy, kết quả khai hoa
48: Con số chỉ xuất th}n phú quý, đức trí kiêm toàn
Trang 2149: Là con số tượng trưng cho khổ cực, khó khăn, không ph}n rõ l{nh dữ.
50: Thuyền nhỏ ra biển, nửa lành nửa dữ Cần đề phòng hại ngầm
51: Con số chỉ thịnh vượng, thất bại giao nhau
58: Đi đêm có |nh trăng Trước khổ sau sướng, nổi tiếng
59: Con ve trước gió lạnh Đ}y l{ con số mà thời vận bị họa từ bên ngoài, phải đề phòng
60: Tranh quyền đoạt lợi, đ}y l{ con số hắc ám
61: Hoa mẫu đơn l}u t{n Đ}y l{ con số muốn có danh lợi phải tu nh}n tích đức.62: Con số gian nan nguy hiểm
63: Thuyền trở về biển lặng Con số biểu hiện yên ổn, vinh hoa phú quý
64: Cốt nhục ph}n ly, cô độc, buồn bã, sầu não
65: Phú quý
66: Ngựa đi trên đỉnh núi phun lửa Đ}y l{ con số nhiều họa, không có phúc; nội, ngoại bất hòa
67: Con số kiên cường, đi trên đường thông suốt
68: Cánh buồm thuận gió Là con số tốt, gia đình, lập nghiệp hưng thịnh
69 Là con số mang nhiều tai họa, đứng ngồi không yên
70: Hoa cúc tàn mà lại bị sương Thê lương, cuối đời gia cảnh suy thoái
Trang 2271 Là con số hao tổn tinh thần, sức lực.
72 Lao khổ, trước tốt, sau khổ
73 Có cố gắng phấn đấu, chí thì cao mà lực thì yếu
74 Hoa t{n dưới sương
75 Con số chỉ sự chậm phát triển, thụt lùi
76 Tuy dốc sức vẫn không thành
77 Nửa lành nửa hung
78 Con số chỉ công đức bị phá ách, cuộc đời thê lương
79:
80 Con số có hung tinh
81 Con số biểu thị sự tích cực, thịnh đạt, hoàn nguyện
Trang 23ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG THỦY TRONG DỰ ĐO\N
Trang 245.5 Người tuổi Thìn
5.6 Người tuổi Tị
5.7 Người tuổi Ngọ
5.8 Người tuổi Mùi
5.9 Người tuổi Thân
5.10 Người tuổi Dậu
5.11 Người tuổi Tuất
5.12 Người tuổi Hợi
GIẤC MƠ VỚI DỰ ĐO\N TƯƠNG LAI
Vậy "giải mộng" là gì?
Nguyên nhân dẫn đến mơ
Điềm báo lành dữ trong giấc mơ
Ví dụ:
1 Giấc mơ kỳ lạ
2 Báo tang từ ngàn dặm
3 Điềm báo sống chết trong giấc mơ
4 Ban thưởng cho người trong mơ
5 Mơ thấy cô gái
6 Rùa b|o ơn trong giấc mơ
7 Chu Nguyên Chương đối thoại với Quan Công trong giấc mơ
8 Quỷ sợ quan
9 Phật Quan Âm báo mộng
10 Ba con dao của Vương Tuấn
11 C|t Sĩ Chiêm nằm mơ thấy da hươu
Trang 2512 Hiếu liêm Hồ Sách nói chuyện với người âm
13 Giấc mơ của Trương Trạch
14 Sách Sung nằm mơ thấy quan tài
15 Giấc mơ của Hoàng Bình
16 Giấc mơ của Sách Thỏa
17 Giấc mơ của Quận công T{o Trương Miêu
18 Tô Hiệp nằm mơ thấy chuyện buồn rầu
19 Lý Lương B|ch nằm mơ thấy vui sướng
Tạm dịch:
20 Chu Cẩn ngủ ngày
21 Trương Thốc mơ thấy chim Loan thốc
22 Lưu Đ{n đổi tên
Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG VỚI DỰ ĐO\N TƯƠNG LAI
CON SỐ VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
Cửu thiên (cửu khiếu):
TẠNG PHỦ TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
1 ]m dương với tạng phủ
1.1 Tạng:
1.2 Phủ:
Trang 262 Ngũ h{nh với tạng phủ
2.1 Ngũ h{nh với lục phủ
2.2 Ngũ h{nh với ngũ tạng
3 Thiên can với tạng phủ
3.1 Phủ hợp với can dương:
3.2 Tạng hợp với can âm:
4 Địa chi với tạng phủ
5 Dựa v{o Ngũ h{nh để điều trị bệnh
5.1 Con còn yếu thì phải bổ cho mẹ, để mẹ nuôi con Mẹ phải nuôi con nên bổ cho mẹ là gián tiếp bổ cho con
5.2 Bổ cho con là gián tiếp bổ cho mẹ:
6 Bát quái và tạng phủ
7 Tiên thiên và Hậu thiên với tạng phủ
8 Sự chuyển vận khí hóa của tạng phủ
9 Sự tương ứng biểu lý của tạng phủ
LỤC PHỦ VỚI NGŨ H[NH - THIÊN CAN - ĐỊA CHI - BÁT QUÁI
NGŨ TẠNG VỚI NGŨ H[NH - THIÊN CAN
KINH LẠC VỚI ]M DƯƠNG NGŨ H[NH
1 Kinh lạc với }m dương
1.1 Kinh }m, kinh dương
1.2 Sự phối hợp của tháng với kinh lạc
2 Kinh lạc với ngũ h{nh
BÁT QUÁI VỚI Y HỌC
1 Bát quái với kinh lạc
Trang 272 Bát quái với khí công
3 Bát quái với chữa bệnh
4 Bát quái với sinh hoạt hàng ngày
4.1 Đạo ẩm thực
4.2 An cư lạc nghiệp
4.3 Trang phục và sắc đẹp
4.4 Hoàn cảnh sống
5 Bát quái với bệnh tâm lý
* Quy phạm về tâm lý xã hội
* Phân loại cá tính với tư tưởng
ÂM DƯƠNG NGŨ H[NH VỚI VIỆC CHẨN ĐO\N BỆNH
1 ]m dương với việc chẩn đo|n bệnh
Trang 28II NGŨ H[NH
1 Ngũ h{nh với việc sử dụng dược liệu1.1 Tính vị
1.2 Sự sinh khắc của ngũ h{nh1.3 Khí hậu
2 Ngũ h{nh v{ việc cư dưỡng
CHƯƠNG IV:NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNGQUẢN LỘ
Trang 29TRƯƠNG THỪA SAI
CHU LƯỢNG CÔNG
Trang 30
MỤC LỤC
Lời nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
CHƯƠNG II: CUỐN S\CH ĐO\N GIẢI TƯƠNG LAI
CHƯƠNG III MỘT SỐ PHƯƠNG PH\P DỰ ĐO\N TƯƠNG LAI CHƯƠNG IV: NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG
Trang 31
LỜI NÓI ĐẦU
Mọi người thường nói: Số mệnh đã được an bài, cứ thế mà theo! Nếu đúng như vậy thì có hai câu hỏi cần được giải đáp:
- Số mệnh là gì?
- Số mệnh có thể thay đổi được hay không?
Người Trung Hoa cổ đại gọi là "mệnh vận"
Người Việt Nam gọi là "số mệnh" hay "vận mệnh"
Chúng tôi dựa vào truyền thống văn hóa cổ để giải thích thuật ngữ này
Những vấn đề có quan hệ đến tương lai con người được người xưa gọi là "mệnh vận"
"Mệnh" là tiên thiên - cái đã có từ lúc mới sinh ra, người xưa cho rằng đó là cái vốn trời phú cho
"Vận" là những cái được và mất, may và rủi sẽ xảy ra của đời người, cho nên có "Tiên thiên mệnh", "Hậu thiên mệnh"
Năm, tháng, ngày, giờ sinh của một người là không thể thay đổi được Đó là "Tiên thiên chi mệnh"
Tên tuổi, công việc, sở thích, những lựa chọn đều có thể thay đổi được toàn bộ hay một phần Đó là "Hậu thiên vận"
Trong cuộc đời con người, tám chữ “tinh tọa mệnh bàn, huyết hình, tứ trụ” đều được xác định
Nghiên cứu quy luật "số mệnh" trên cơ sở khoa học là một việc vô cùng khó khăn, bởi cuộc sống con người biến thiên muôn hình vạn trạng Mỗi người có một số mệnh khác nhau
Vì thế, giữa lý thuyết và ứng dụng là một quãng cách khó lý giải! Thường khi đề cập đến vấn
đề này, người ta phải vận dụng nhiều đến tính ngẫu nhiên và kinh nghiệm Chính điều này
làm nên ranh giới mong manh giữa khoa học và mê tín Biết phân tích, nhìn nhận vấn đề
dưới góc độ khoa học, biện chứng, con người sẽ tự tin, tự chủ hơn trước cuộc sống
***
Từ xưa, ở phương Đông, việc đoán giải số mệnh để biết tương lai được mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội chú ý, quan tâm Đặc biệt, ở Trung Hoa cổ, việc làm này đã trở thành
Trang 32một bộ môn được nhiều người quan tâm nghiên cứu và đã được tổng kết thành hệ thống lý luận Có rất nhiều cuốn sách viết về số mệnh, về dự đoán tương lai số mệnh như: Vạn sự vấn Chu Công, Chiêm tinh bí thuật, Thuộc tướng dự nhân sinh, Sinh hoạt bí thuật, Mệnh lý chính tông, Phong thủy bách bảo tương, Thủ danh đắc tự, Chu Công giải mộng, Tân biên vạn niên lịch, Bát quái dữ nhân sinh, Kinh dịch Qua đó chúng ta có thể thấy người xưa có rất nhiều phương pháp để đoán giải tương lai số mệnh: Bói sao, bói tướng người, bói mệnh, bói phong thủy, bói chữ, bói tên người, bói ngày tháng năm sinh, bói bát quái, bói mơ
Đối với chúng tôi, hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề đoán giải tương lai số mệnh quả là một tham vọng Với trình độ có hạn, trong cuốn sách nhỏ này chúng tôi chỉ cung cấp những tư liệu và kiến thức đã thu nhận được để góp phần làm sáng tỏ vấn đề Rất mong được bạn đọc lượng thứ và góp ý chân thành với những sai sót (nếu có) của cuốn sách Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn
Lê Giảng
Trang 33
+ Dương biểu thị: cương, nam, mạnh và kỳ số
+ Âm biểu thị: nhu, nữ, yếu và ngẫu số
C|c đặc trưng:
- Âm - dương có cùng gốc:
Âm có gốc dương, dương có gốc âm, cùng nhau tồn tại, cùng nhau phát triển
- Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
Từ đầu đến cuối, }m dương đều giảm bớt và lớn lên trong động thái cân bằng của cái
"tiến" này với c|i "tho|i" kia, tùy lúc tùy nơi m{ biến đổi lượng
- Âm - dương chuyển hóa:
Trong điều kiện nhất định, }m dương ph|t sinh, biến đổi về "chất"
- Âm - dương đối lập:
Nhiều học giả cho rằng, điều bí ẩn trong nội dung của bộ Chu dịch là lấy khái niệm đối lập l{m điểm cơ bản, có nghĩa l{ mọi thứ đều phải tìm một sự vật đối lập tương ứng Các cặp đối lập:
H
Trang 34Trời - đất; cao - thấp; lớn - bé; động - tĩnh; dương - âm; cứng - mềm; phúc - họa; hung - cát; quân - thần; phụ - mẫu; nhật - nguyệt; sinh - tử; sáng - tối; nóng - lạnh; thiên tạo - nhân tạo, v.v
Tám quẻ (B|t qu|i) cũng là những cặp đối lập:
Quẻ Càn là cha, quẻ Khôn là mẹ
Quẻ Chấn l{ trưởng nam - quẻ Tốn l{ trưởng nữ
Quẻ Khảm là trung nam - quẻ Ly là trung nữ
Quẻ Cấn là thiếu nam - quẻ Đo{i l{ thiếu nữ
Mọi thứ đều tương ứng, phối hợp
Âm - dương l{ hai yếu tố tương phản Nhờ sự đối lập lẫn nhau của âm - dương m{ vạn vật biến đổi không ngừng
"Cương nhu tương thôi nhi sinh biến hóa" (Cứng và mềm cùng thúc đẩy nhau mà sinh
ra biến hóa)
- Âm - dương giao hòa:
Âm - dương đối lập nhau, nhưng trong mọi vật, hai thuộc tính âm - dương luôn dung hòa, bổ sung cho nhau, gắn kết với nhau Âm - dương có vai trò quan trọng trong sự phát triển của vạn vật Dương g}y mầm, âm hoàn thiện, không thể thiếu được một trong hai Trong vũ trụ chỉ có dương thì vạn vật không thể sinh ra và chỉ có âm thì không thể phát triển
- Âm - dương biến hóa:
Tất cả mọi biến đổi trong vũ trụ đều có thể được giải thích bằng hiện tượng âm - dương biến hóa
Như đ~ nói, mất đi v{ lớn lên (tiêu v{ trưởng) l{ đặc trưng của âm - dương ]m trưởng thì dương tiêu Dương trưởng thì }m tiêu ]m tăng đến cực thịnh thì dương ph|t sinh, }m thoái dần Dương tăng đến cực thịnh thì }m ph|t sinh, dương tho|i dần
Tuần hoàn của âm - dương trong trời đất như: Đông t{n thì xu}n ph|t sinh; khí hậu từ lạnh lẽo chuyển sang ấm áp; bốn mùa tiếp diễn; s|ng, trưa, chiều, tối cứ quay vòng
]m tiêu, dương trưởng v{ dương tiêu }m trưởng tiếp diễn để điều hòa trời đất Nếu thế giới mất đi sự cân bằng thì sẽ hỗn loạn
Trang 35Trong Chu dịch: B|t qu|i có phép chia đôi để nói lên bản chất của sự vật, đó l{ cơ sở để
nghiên cứu đạo trời đất v{ con người
]m dương đối lập với nhau l{ c|ch ph}n chia cơ bản nhất Bát quái còn dùng khái niệm:
"Có trời đất thì vạn vật mới sinh sôi được" để xây dựng hình thái mâu thuẫn đối lập từng đôi một, từ 4 mâu thuẫn tiến đến hình thái 32 cặp đối lập, tức 64 quẻ, phát triển th{nh sơ
đồ mâu thuẫn của thế giới
Nhiều học giả nghiên cứu phép duy vật biện chứng cho biết: Tất cả các sự vật của giới
tự nhiên và xã hội đều có liên hệ với nhau; tất cả các sự vật đều tồn tại trong sự đối lập, mâu thuẫn Sự vật phát triển, vận động và biến hóa trong sự đối lập
Chu dịch cho rằng hai mặt đối lập là thống nhất:
Càn là trời Khôn l{ đất Đất chịu sự che chở của trời; trời - đất phối hợp chặt chẽ với nhau, dựa v{o nhau để tồn tại Trong }m có dương, trong dương có }m ]m dương giao cảm trở thành một chính thể
Không những thế, các cặp đối lập đều dựa v{o nhau, khó chia t|ch ra được
Chu dịch cũng cho rằng hai mặt mâu thuẫn là đối lập:
Âm - dương đối lập Càn - Khôn đối lập Tất cả các sự vật đều nằm trong mối quan hệ này
Nói về tôn ti và trật tự thì có các cặp: Thiên tôn - địa ti Từ đó có thể dẫn đến dương tôn
âm ti, chủ tôn tòng ti, phu tôn thê ti, nam tôn nữ ti, quân tử tôn tiểu nhân ti tạo thành hàng loạt quan hệ đối lập
(Tôn là bậc trên Ti là bậc dưới)
Những điều nêu trên là một loại phản ánh của b|t qu|i đối với sự vật khách quan, có nhiều mặt tư tưởng và quy luật đối lập thống nhất
NGŨ H[NH
1 Ngũ h{nh
"Ngũ h{nh" l{ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Đó l{ 5 "nguyên tố" cơ bản cấu tạo nên vũ trụ
Sự phát triển, biến hóa của vạn vật là kết quả của sự vận động không ngừng v{ t|c động lẫn nhau của 5 loại vật chất n{y Ngũ h{nh có c|c đặc trưng:
1 Mộc: sinh ra, vươn đến
2 Hỏa: nóng bức, đi lên
Trang 363 Thổ: trưởng thành, hóa dục
4 Kim: yên tĩnh, chết chóc
5 Thủy: lạnh lẽo, đi xuống
Người xưa giải thích các hiện tượng do vạn vật gây ra cùng với sự có mặt và tồn tại của vạn vật bằng thuyết Ngũ h{nh
Khí }m dương lu}n chuyển, biến hóa tạo ra ngũ h{nh Ngũ h{nh không phải đều cùng sinh ra m{ có trước sau, hình th{nh qua 2 giai đoạn
1.1 Giai đoạn sinh:
Chu dịch có câu:
"Thiên nhất sinh Thủy; địa nhị sinh Hỏa; thiên tam sinh Mộc; địa tứ sinh Kim; thiên ngũ sinh Thổ" Nghĩa l{:
1 Thiên sinh Thủy
2 Địa sinh Hỏa
Nhiều học giả cho rằng, sở dĩ thủy sinh ra trước vì nước là chất cần nhất cho sự sống của vạn vật Đó l{ sự huyền diệu của thiên cơ
Thổ sinh ra cuối cùng vì đất bao la có thể dung nạp 4 hành khác
1.2 Giai đoạn thành:
Sách Chu dịch có ghi: Sinh l{ do dương khí, còn th{nh l{ do }m khí; khí }m v{ khí dương phối hợp với nhau l{ sinh th{nh Như vậy:
Trang 37Muốn có lửa thì đốt c}y, đó l{ Mộc sinh Hỏa
Lửa đun những chất lỏng, những chất n{y được phun ra từ lòng quả đất qua miệng núi lửa Chất lỏng ra ngoài gặp lạnh, đông th{nh chất rắn l{ đất, tạo thành vỏ quả đất, như thế là Hỏa sinh Thổ
Quả đất có quặng, có chất rắn (kim khí), như thế Thổ đ~ sinh Kim
Kim sinh Thủy Thủy sinh Mộc Mộc sinh Hỏa Hỏa sinh Thổ Thổ sinh Kim
2.2 Ngũ hành tương khắc
Trang 38Lửa có thể đun chảy kim loại: Hỏa khắc Kim
Tương sinh, tương khắc của Ngũ h{nh l{ nguồn gốc của mọi biến hóa trong vũ trụ Quy luật tiến hóa là dựa trên sự hòa hợp với nhau Vạn vật hòa hợp thì sinh, sinh sẽ tiếp tục tiến hóa Trái lại, xung khắc thì tiến hóa ngừng trệ
2.3 Chống lại sinh là khắc
Bất cứ sự vật n{o đều có một giới hạn Ngũ h{nh trong vũ trụ tương sinh thì rất tốt, nhưng nếu qu| đi thì bất cập Kim dựa vào Thổ m{ sinh, nhưng Thổ quá nhiều thì Kim bị nén xuống
Do đó có thể nói:
- Thổ nhiều thì chôn Kim
Trang 39- Kim nhiều thì Thủy đầy
2.4 Nhiều quá thì khắc
- Thủy nhiều thì Kim trầm
- Mộc thịnh thì Thủy suy
- Hỏa nhiều thì Mộc cháy
- Thổ nhiều thì Hỏa diệt
- Kim nhiều thì Thổ hư
2.5 Chống - khắc
Ví dụ: Thông thường dùng búa (Kim) có thể chặt được gỗ (Mộc): Kim khắc Mộc Nhưng nếu gỗ càng cứng thì búa càng chóng mòn, thậm chí có thể làm mẻ búa Đ}y l{ h{m nghĩa của "chống - khắc".Trong điều kiện nhất định, Ngũ h{nh tồn tại nguyên lý "tạo phản"
- Mộc cứng thì Kim mẻ
- Thổ nặng thì Mộc gãy
- Thủy nhiều thì Thổ trôi
- Hỏa bốc thì Thủy khô
- Kim nhiều thì Hỏa giảm
Trang 402 Thiên can ứng với Ngũ h{nh
- Giáp ứng với Dương Mộc
- Ất ứng với Âm Mộc
- Bính ứng với Dương Hỏa
- Đinh ứng với Âm Hỏa
- Mậu ứng với Dương Thổ
- Kỷ ứng với Âm Thổ
- Canh ứng với Dương Kim
- Tân ứng với Âm Kim
- Nhâm ứng với Dương Thủy
- Quý ứng với Âm Thủy
3 Thiên can ứng với thân thể
- Giáp ứng với đầu
- Quý ứng với chân
4 Thiên can ứng với tạng phủ