1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 262,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm nhìn: “Ngân hàng chất lượng - uy tín hàng đầu Việt Nam” Mười mục tiêu ưu tiên của BIDV là tiếp tục là nhà cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu tại Việt nam và mở rộng hoạt động ra n[r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển, đa dạng hóa nguồn thu mang tính bền vững, ít rủi ro, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang

nỗ lực đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng khác ngoài dich vụ tín dụng như dịch vụ thanh toán, trung gian mua bán tiền tệ, huy động vốn, thẻ, ngân quỹ, tư vấn tiền tệ… và để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, nhóm dịch

vụ này được đề cập với tên gọi là dịch vụ phi tín dụng

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập, cơ cấu dân số trẻ và tiếp cận nhanh với công nghệ hiện đại, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong đó có dịch vụ phi tín dụng như thanh toán, kho quỹ (bảo quản tài sản), tư vấn tiền tệ… ngày càng lớn

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của dịch vụ phi tín dụng, yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng xây dựng chiến lược phát triển rõ ràng đối với dịch vụ phi tín dụng, đầu tư thích đáng về con người, công nghệ…từ đó đáp ứng thỏa đáng nhu cầu sử dụng các dịch vụ, tiện ích phi tín dụng, góp phần gia tăng nguồn thu có tính bền vững, ổn định

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: Phát triển dịch vụ phi tín

dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam làm mục tiêu nghiên

cứu cho Luận văn Thạc sỹ kinh tế của mình

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung Luận văn gồm 3 chương sau: Chương 1: Dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ phí tín dụng tại Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Trang 2

Chương 1 DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

Có nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại nhưng dù theo định nghĩa nào thì ngân hàng thương mại cũng được hiểu một loại hình doanh nghiệp đặc biệt vì hàng hoá sử dụng trong kinh doanh là tiền tệ Ngân hàng thương mại đóng vai trò

tổ chức tài chính trung gian, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ

Về khái niệm dịch vụ ngân hàng, ở nước ta cho đến nay vẫn chưa có sự phân biệt rõ ràng về khái niệm này Có quan niệm cho rằng, theo nghĩa rộng dịch

vụ ngân hàng là cả các dịch vụ mà hệ thống ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Theo Luật Các Tổ chức tín dụng năm 1997, cụm từ “dịch vụ ngân hàng” cũng đã được đề cập tới tại khoản 1 và khoản 7 điều 20, nhưng không có định nghĩa và giải thích làm rõ Theo đó tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán Theo cách định nghĩa của WTO đưa ra thì “một dịch vụ tài chính là bất

kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp” Dịch vụ tài chính bao gồm: dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm) Điều đó có nghĩa là dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành dịch vụ tài chính và trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO, dịch vụ ngân hàng được chia thành 12 phân ngành cụ thể

Trong Hiệp định Thương mại Việt nam-Hoa Kỳ (BTA), phụ lục G, mục

VI, phân ngành B-các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác, gồm

12 tiết, từ tiết (a) đến tiết (l) cũng nêu lên cách phân loại dịch vụ ngân hàng tương tự như WTO

Tóm lại, mặc dù ở Việt Nam, khái niệm dịch vụ ngân hàng chưa được đề

Trang 3

cập tới một cách đầy đủ trong Luật các Tổ chức tín dụng nhưng theo thông lệ quốc tế, dịch vụ ngân hàng có thể hiểu là toàn bộ các dịch vụ liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối mà hệ thống các ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế

1.1.2 Phân loại các dịch vụ của ngân hàng thương mại

Để phân loại các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, có thể tiếp cận theo nhiều tiêu thức: theo tiêu thức đặc trưng dịch vụ cung ứng, theo tiêu thức đối tượng khách hàng, theo tiêu thức công nghệ (truyền thống, dịch vụ dựa trên nền tảng internet…)

Phân loại dựa theo tiêu thức đặc trưng dịch vụ cung ứng gồm có dịch vụ nhận tiền gửi, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ khác

Phân loại dựa theo đối tượng khách hàng gồm có dịch vụ cho khách hàng cá nhân, dịch vụ cho khách hàng tổ chức

Phân loại dựa theo công nghệ ngân hàng gồm có dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng hiện đại

Dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ mang lại nguồn thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm tất cả các dịch vụ của ngân hàng nhưng không bao gồm dịch vụ tín dụng

Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại là cách tiếp cận dịch vụ ngân hàng theo đặc trưng sản phẩm và cách thức mà dịch vụ tạo ra thu nhập cho ngân hàng Dịch vụ phi tín dụng cũng có những đặc điểm chung của dịch

vụ ngân hàng, tuy nhiên có những đặc điểm riêng theo đặc trưng dịch vụ cung cấp, khả năng đem lại thu nhập bền vững và ổn định cho ngân hàng…từ đó quy định tầm quan trọng của hoạt động này trong hoạt động của một ngân hàng thương mại trong nền kinh tế hiện đại Nội dung các dịch vụ phi tín dụng chủ yếu của ngân hàng thương mại: dịch vụ thanh toán, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ (mua bán ngoại tệ) và các dịch vụ khác

Dịch vụ phi tín dụng mang đầy đủ những đặc điểm chung của dịch vụ ngân hàng: tính dịch vụ, tính không thể tách biệt, tính không ổn định và khó xác định

Trang 4

Ngoài ra dịch vụ phi tín dụng còn có những đặc điểm riêng: mang lại nguồn thu nhập bền vững, độ rủi ro không cao, cạnh tranh gay gắt

1.2 Phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ phi tín dụng

Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng được coi là phát triển khi nó được nhiều khách hàng đánh giá cao và đem lại thu nhập tương xứng cho ngân hàng Vậy để đánh giá mức độ phát triển của nó, cần phải có một hệ thống chỉ tiêu đầy đủ Thông thường chỉ tiêu đánh giá dịch vụ phi tín dụng bao gồm một

số loại chỉ tiêu: tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng, tăng thị phần khách hàng, tăng số lượng khách hàng, tăng số lượng dịch vụ phi tín dụng, tăng chất lượng dịch vụ phi tín dụng

1.2.2 Các nhân tố chi phối sự phát triển dịch vụ phi tín dụng

Nhân tố thuộc về ngân hàng: trình độ khoa học công nghệ của ngân hàng, nguồn nhân lực của ngân hàng, vốn chủ sở hữu của ngân hàng, chính sách phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng, công tác thương hiệu và quảng bá tiếp thị, hình thức và kênh phân phối

Nhân tố bên ngoài ngân hàng: môi trường hoạt động, các đối thủ cạnh

tranh của ngân hàng thương mại

1.2.3 Ý nghĩa của sự phát triển các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng

Việc phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng giúp phân tán và giảm thiểu rủi ro, làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ khác cùng phát triển và tăng lợi nhuận bền vững cho ngân hàng

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 2.1.1 Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động, đội ngũ nhân sự

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập năm

1957, hiện nay, BIDV là một trong các Ngân hàng thương mại lớn thứ hai tại Việt Nam, cung cấp nhiều dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ ngân hàng khác cho mọi thành phần kinh tế Việt

Về cơ cấu tổ chức toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bao gồm các khối sau: khối Ngân hàng, khối đơn vị sự nghiệp, khối các công ty 100% vốn, khối liên doanh liên kết

2.1.2 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của BIDV

Bước vào giai đoạn 2002-2005, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện chiến lược cơ cấu lại toàn diện hoạt động của ngân hàng, xây dựng phần mềm hệ thống ngân hàng cốt lõi, quản lý điều hành vốn tập trung, hoạt động đa năng, kinh doanh đa lĩnh vực Kết quả của quá trình này là sự đột phát mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh, các chỉ số tài chính cơ bản đều gia tăng với tốc độ cao như: Tổng tài sản, dư nợ tín dụng, huy động vốn, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trước thuế, thể hiện qua các con số cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2.1 Quy mô, tăng trưởng hoạt động của BIDV giai đoạn 2004-2008

Đơn vị: Tỷ đồng

Cho vay và ứng trước khách hàng 67.244 79.383 93.453 126.616 154.176

Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV các năm 2004-2008

Trong các năm từ 2004-2008, nền tảng tài chính của BIDV được cải thiện

Trang 6

rõ rệt, vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân hàng năm là 38%/năm, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 95%/năm; về số tuyệt đối, cuối năm 2008 vốn chủ sở hữu đạt gần 10.000 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2004, trong khi đó, lợi nhuận trước thuế trên 2.100 tỷ đồng gấp 10 lần so với năm 2004

Đánh giá chung cho thấy hoạt động kinh doanh của BIDV đang có những bước tăng trưởng mạnh mẽ, bền vững và sẽ là nền tảng tốt để thực hiện chiến lược kinh doanh trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực với các trụ cột chính Ngân hàng – Bảo hiểm – Đầu tư tài chính được đề ra trong Chiến lược BIDV giai đoạn 2006-2010

2.2 Thực trạng dịch vụ phi tín dụng tại BIDV

2.2.1 Danh mục dịch vụ phi tín dụng của BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cung ứng một danh mục dịch

vụ ngân hàng đa dạng với nhiều dòng dịch vụ riêng biệt thoả mãn mọi nhu cầu của các đối tượng khách hàng cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ ngân hàng Đối với dịch vụ phi tín dụng, BIDV hiện đang tập trung tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ phi tín dụng có hàm lượng công nghệ cao, đem lại giá trị gia tăng và sự thoả mãn cho khách hàng, chủ yếu vào các dịch vụ phát triển trên nền tảng web/internet và các thiết bị viễn thông

2.2.2 Kết quả hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại BIDV

Giai đoạn 2005-2008 là giai đoạn hoạt động dịch vụ phi tín dụng toàn hệ thống có những bước tăng trưởng vượt trội so với những năm trước, thu dịch vụ phi tín dụng của toàn hệ thống tăng cao cả về số tuyệt đối và số tương đối, tốc độ tăng trưởng cao qua các năm, bình quân là 100%/năm (năm 2006 tăng trưởng 76% so với năm 2005, năm 2007 tăng trưởng 53% so với năm 2006 và năm 2008 tăng trưởng 171% so với năm 2007) Thu phí chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống, năm 2005 thu phí dịch vụ phi tín dụng chiếm tỉ trọng 26%, năm 2006 là 29%, đến năm 2007 nâng lên là 36%

và năm 2008 là 30%

Trang 7

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động dịch vụ phi tín dụng của giai đoạn 2005-2008

Đơn vị: Tỷ đồng

Thu DVR

Số tuyệt đối

Số tuyệt đối

% TT

so với

2005

Số tuyệt đối

% TT

so với

2006

Số tuyệt đối

% TT

so với

2007

Thu phí DV phi TD 193 339 76% 519 53% 1.406 171%

Tỷ trọng/thu nhập ròng

Nguồn: Tài liệu Hội nghị dịch vụ 2008

Bên cạnh đó, thu nhập của từng dòng dịch vụ cụ thể cũng từng bước được nâng cao:

Bảng 2.3 Kết quả thu phí các dòng dịch vụ chủ yếu giai đoạn 2005-2008

Thu phí dịch vụ Số TĐ

(tỷ đồng)

Tỷ trọng/

Tổng thu DVR (%)

Số TĐ (tỷ đồng)

Tỷ trọng/

Tổng thu DVR (%)

TT so với năm

05 (%)

Số TĐ (tỷ đồng)

Tỷ trọng/

Tổng thu DVR (%)

TT

so với

06 (%)

Số TĐ (ước) (tỷ đồng)

Tỷ trọng/ Tổng thu DVR (%)

TT

so với

07 (%)

Thanh toán trong

Nguồn: Tài liệu Hội nghị dịch vụ 2008

Với việc triển khai thành công dự án Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

từ cuối năm 2005, số lượng và chất lượng dịch vụ thanh toán của BIDV được

cải tiến rõ rệt, góp phần đẩy mạnh hoạt động thanh toán của toàn hệ thống

Bên cạnh đó hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV được thực hiện tập trung tại Hội sở chính Với cách quản lý mới theo hạn mức và theo mô hình Trung tâm Tài trợ thương mại (TFC) có sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng liên tục về doanh số thanh toán quốc tế, thị phần

của BIDV, hạn chế được các rủi ro và nâng cao được chất lượng dịch vụ

Dịch vụ kinh doanh tiền tệ từ hai nghiệp vụ cơ bản ban đầu là kinh doanh ngoại tệ và đầu tư tiền gửi, đến nay BIDV đã có thể cung cấp cho khách hàng danh mục đa dạng sản phẩm Việc triển khai các dịch vụ mới này

Trang 8

Vietcombank 25%

EAB 20%

VietInbank 19%

Agribank 13%

Khác 11%

BIDV 12%

góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của BIDV, tăng nguồn thu dịch vụ và tạo tiền đề thuận lợi cho việc phát triển nghiệp vụ tự doanh trong thời gian tới BIDV đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong nước và quốc

tế trong mọi lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và đã đạt được nhiều giải thưởng Năm 2007, BIDV đã đạt giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung ứng dịch vụ mua bán ngoại tệ tốt nhất Việt Nam” do các định chế tài chính bình chọn trên tạp chí AsiaMoney Sản phẩm môi giới hàng hoá tương lai đã được giải thưởng về phát triển thương mại của ADFIAP (Hiệp hội định chế tài chính phát triển khu vực Châu Á Thái Bình Dương) vào tháng 5/2007

Hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV được chính thức bắt đầu từ 06/2002, đến nay nghiệp vụ thẻ đã được triển khai rộng khắp các tỉnh thành với hệ thống mạng lưới máy ATM đạt gần 1.000 máy Hệ thống thẻ của BIDV được kết nối online với hệ thống tài khoản tiền gửi thanh toán, kết nối thông suốt trên 64 tỉnh thành, tạo sự thuận tiện trong sử dụng cho khách hàng Đây là điểm nổi bật của BIDV so với đối thủ cạnh tranh như Vietinbank, Agribank…

Hình 2.1 Thị phần thẻ của các ngân hàng năm 2008

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm thẻ BIDV năm 2008

Nhóm dịch vụ ngân quỹ của BIDV gồm có: Dịch vụ thu tiền mặt lưu động tại trụ sở làm việc của tổ chức, thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, thu giữ hộ tiền mặt qua đêm, kiểm đếm tiền mặt tại trụ sở ngân hàng, kiểm định tiền thật, giả…Thu từ dịch vụ ngân quỹ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng thu phí dịch vụ phi tín dụng ròng do đặc thù của dịch vụ thu ngân quỹ còn hỗ trợ nhiều hoạt động khác như huy động vốn, tín dụng, thanh toán,… nên các chi nhánh thường có chính sách miễn giảm phí ngân quỹ để tăng trưởng huy động vốn hoặc thu phí dịch vụ khác

Trang 9

2.3 Đánh giá về sự phát triển về dịch vụ phi tín dụng tại BIDV

2.3.1 Thành tựu đạt được

Giai đoạn 2005-2008 là giai đoạn đánh dấu bước chuyển mới trong hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng tại BIDV, nhận thức về vai trò của hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của các đơn vị từ Hội sở chính đến các chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực,

là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của dịch vụ phi tín dụng

Sự phát triển của dịch vụ phi tín dụng tại BIDV đã có sự tăng trưởng cả

về chất và lượng, thể hiện nổi bật trên những khía cạnh sau: Số lượng dịch vụ phi tín dụng ngày càng đa dạng, nền tảng công nghệ được nâng cấp hiện đại, kênh phân phối phát triển rộng khắp cả nước

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại BIDV

Mặc dù đã có những bước tiến lớn trong hoạt động phát triển dịch vụ phi tín dụng, BIDV vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế trong công tác phát triển dịch

vụ, cụ thể:

Mô hình tổ chức cung ứng dịch vụ và nguồn nhân lực: chưa bố trí được

mô hình hoàn chỉnh giữa nghiên cứu dịch vụ mới - thử nghiệm dịch vụ - cung ứng đại trà – đánh giá tổng kết

Chính sách phát triển dịch vụ phi tín dụng: BIDV chưa xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ rõ ràng và chưa xác định cụ thể kế hoạch, lộ trình đưa ra sản phẩm dịch vụ theo giai đoạn, theo năm, đồng thời chưa có định hướng dòng sản phẩm dịch vụ cần tập trung nhằm tạo sự riêng biệt của BIDV

Chất lượng dịch vụ và kênh phân phối: BIDV chưa có nhiều dịch vụ phân phối qua kênh phân phối điện tử mà hầu hết các ngân hàng trên thế giới, trong khu vực và nhiều ngân hàng trong nước đều có Các dịch vụ điện tử BIDV đang cung cấp như ATM, BIDV-Directbanking, BSMS mới chỉ dừng lại được ở chức năng vấn tin, chưa thực hiện được các dịch vụ thanh toán, Công tác thương hiệu và quảng bá, tiếp thị: Việc quảng bá sản phẩm dịch vụ sẵn có của BIDV còn yếu, chưa được chú trọng, bao gồm quảng bá sản phẩm dịch

vụ cả trong nội bộ hệ thống BIDV và quảng bá đối với khách hàng bên ngoài nên

đã dẫn đến tình trạng nhiều sản phẩm chưa được triển khai áp dụng chậm

Trang 10

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG ĐT&PT VIỆT NAM 3.1 Cam kết WTO của Việt Nam về dịch vụ tài chính ngân hàng và chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020

3.1.1 Tác động của việc gia nhập WTO đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng của Việt Nam

Việt Nam được kết nạp là thành viên thứ 150 của WTO vào ngày

7/11/2006 Việc gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho cộng đồng doanh nghiệp trong nước trong đó có ngành ngân hàng Cam kết trong lĩnh vực ngân hàng khi gia nhập WTO là một trong những cam kết quan trọng nhất của lĩnh vực dịch vụ mà các chuyên gia Việt Nam đã phải mất rất nhiều thời gian, công sức để đạt đến một bản cam kết và lộ trình thực hiện có

lợi nhất cho ngành tài chính ngân hàng của Việt Nam

Việc gia nhập WTO đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng của Việt Nam làm tăng mức độ cạnh tranh, gia tăng và đa dạng hoá các nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng đối với ngân hàng, gia tăng nhanh hơn tỷ trọng của nhóm khách hàng trẻ, các doanh nghiệp mới, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới trên nền tảng công nghệ mới, hiện đại

3.1.1 Chiến lược phát triển ngành ngân hàng

Mục tiêu, định hướng phát triển các TCTD đến năm 2010

 Cải cách căn bản, triệt để và phát triển toàn diện hệ thống các TCTD theo hướng hiện đại, hoạt động đa năng để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến trong khu vực ASEAN, đồng thời tạo nền tảng đến sau năm 2010 xây dựng được hệ thống các TCTD hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Châu Á

 Tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng thương mại trên cơ sở phân biệt chức năng cho vay của ngân hàng chính sách với chức năng

Ngày đăng: 16/01/2021, 02:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của BIDV - Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam
2.1.2 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của BIDV (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w