1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

21 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 263,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ kết hợp.. - Chuẩn bị bài mới..[r]

Trang 1

Bài 10 CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA

Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á, tập Át lát thế giới

- Một số hình ảnh về cảnh quan tự nhiên tiêu biểu của Trung Quốc

- Ảnh con người, xã hội Trung Quốc (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- H ãy dựa vào BĐTNTG, xác định vị trí, quy

mô lãnh thổ của Trung Quốc

(gợi ý: giới hạn phía B, N, Đ, T?)

- Tiếp giáp những nước nào?

Chia lớp thành 2 nhóm, mỗ nhóm nghiên cứu

một miền tự nhiên của Trung Quốc

I Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Đất nước có diện tích rộng lớn (thứ 4 thế giới), nằm trong khu vực Trung – Đông Á

- Giới hạn lãnh thổ:

+ Kéo dài từ 200 B đến 530 B, 730 Đ đến

1350 Đ

+ Tiếp giáp 14 quốc gia

+ Bờ biển kéo dài từ bắc  nam (9000km),mở rộng ra Thái Bình Dương

- Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc TW

 Thiên nhiên đa dạng, dễ mở rộng quan

hệ với các nước trong khu vực và thế giới

II Điều kiện tự nhiên

Tự nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa Đông Tây của lãnh thổ

730 Đ đến 1050 Đ

Địa hình Đồng bằng ven biển, đồi thấp Núi cao, cao nguyên, bồn

Trang 3

phía tây địa

Thổ nhưỡng Đất phù sa màu mỡ  trồng

lương thực

Đất núi cao, ít có giá trị trồng lương thực, thích hợp phát triển đồng cỏ, trồng

rừng

Khí hậu Thuộc khu vực gió mùa, phía

Bắc ôn đới, phí Nam cận nhiệt

Ôn đới lục địa, khí hậu núi

cao

Thuỷ văn Sông lớn (Trường Giang, Hoàng

Hà)  có giá trị về kinh tế song cũng nhiều thiên tai

- Dựa vào SGK, nêu những đặc điểm

nổi bật về dân cư của Trung Quốc

- Quan sát hình 10.3 nhận xét sự thay

đổi tổng dân số thành thị và nông

thôn của Trung Quốc?

III Dân cư và xã hội

Trang 4

- HS nêu dựa vào vốn hiểu biết và

SGK trả lời, GV hoàn thiện

- Hãy kể một số công trình nổi tiếng

của Trung Quốc

- Phân bố: rất không đều, chủ yếu ở phía đông, thưa thớt ở phía tây

- Dân số trẻ  có xu hướng ổn định nhờ thực hiện chính sách dân số rất triệt để: mỗi gia đình chỉ có 1 con

 Khó khăn: giải quyết lao động, tư tưởng trọng nam khinh nữ…

2 Xã hội

- Chú ý quan tâm phát triển giáo dục (90%

DS biết chữ - 2005), nâng cao chất lượng lao động

- Là một trong những vùng văn minh sớm, nơi có nhiều phát minh quan trọng (la bàn, giấy, in…)

- Truyền thống: lao động cần cù, sáng tạo…

Trang 5

Tiết Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ đường biểu diễn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh

nghiệm trả lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ đường biểu diễn

nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến

I Mục đích của biểu đồ đường biêủ diễn

- Sử dụng để thể hiện tiến trình phát triển,

sự biến thiên của các đối tượng địa lí qua thời gian

II Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình tròn

- Kẻ hệ tục toạ độ vuông góc Trục đứng

Trang 6

thức

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu

đồ đường biểu diễn?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

thể hiện độ lớn của các đối tượng ( số người, sản lượng, tỉ lệ % ) Trục nằm ngang thể hiện thời gian

- Xác định các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

Trang 7

- Khi nào thì vẽ biểu đồ đường biểu diễn?

- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 8

Bài 10 CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiếp theo)

Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết trên tinh

thần cùng có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc

3 Thái độ:

Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hai bên cùng

có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế và bản đồ tự nhiên Trung Quốc

- Một số tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp Trung Quốc trong thời kì hiện đại hoá

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 9

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi:

- Nhận xét chung tình hình kinh tế

Trung Quốc từ năm 1985 – 2005?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 2: Nhóm/ cặp

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,

giao nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Nghiên cứu những điều

kiện thuận lợi để phát triển công

nghiệp của Trung Quốc?

- Nhóm 2: Đường lối phát triển công

nghiệp của Trung quốc như thế nào?

- Nhóm 3: Phân tích bảng 10.5 nhận

xét chuyển dịch cơ cấu ngành và sản

lượng một số ngành công nghiệp?

- Nhóm 4: Dựa vào bản đồ kinh tế,

I Khái quát

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới:Trung bình đạt trên 8%

2 Cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt: Tỉ

trọng nông lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng

3 Là một nước xuất siêu thứ 3 thế giới: Giá trị xuất khẩu 266 tỉ đô la, nhập

khẩu 243 tỉ đô la

4 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cao: Thứ 7 thế giới

5 Thu nhập bình quân tăng: Tăng,

năm 2004: 1269 USD

II Các ngành kinh tế

1 Công nghiệp

a Thuận lợi: Khoáng sản phong phú,

nguồn lao động dồi dào, tình độ KH –

KT cao

b Đường lối phát triển:

- Thay đổi cơ chế quản lý: Các nhà máy được chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ

- Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Hiện đại hoá trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ

Trang 10

hình 10.5, nhận xét sự phân bố các

trung tâm công nghiệp và các ngành

công nghiệp của Trung Quốc? Giải

thích tại sao có sự phân bố đó?

Bước 2: Các nhóm lên trình bày, các

nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi:

- Vì sao Trung Quốc tiến hành hiện

đại hoá nông nghiệp?

- Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp hợp lí

c Quá trình công nghiệp hoá:

- Cơ cấu ngành công nghiệp có sự thay đổi mạnh mẽ:

+ Giai đoạn đầu: Phát triển công nghiệp nhẹ

+ Giai đoạn giữa: Phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống như luyện kim, hoá chất

+ Từ năm 1994: Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại: điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô

- Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép, phân bón, sản xuất điện…

d Phân bố:

Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang phía Tây

2 Nông nghiệp a.Thuận lợi:

- Tự nhiên: Đất đai sản xuất nông nghiệp không nhiều so với số dân đông (95 triệu ha) nhưng đất màu mỡ Khí hậu đa dạng Nguồn nước dồi dào

- Kinh tế - xã hội: Lao động dồi dào Chính sách phát triển nông nghiệp của

Trang 11

- Những biện pháp hiện đại hoá nông

nghiệp?

- Dựa vào bảng 10.4, nhận xét sản

lượng các loại nông sản?

- Phân tích hình 10.6, nhận xét sự

phân bố sản phẩm nông nghiệp trên

lãnh thổ? Giải thích tại sao có sự phân

b Chính sách phát triển nông nghiệp:

- Giao quyền sử dụng đất và khoán sản phẩm cho nông dân

- Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi

- Áp dụng KHKT vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại

- Nhà nước giảm thuế, tăng giá nông sản,

- Cơ cấu cây trồng thay đổi: Ngành trồng trọt chiếm ưu thế Sản phẩm đa dạng Giảm tỉ lệ diện tích cây lương thực, tăng

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả

d Phân bố:

III Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam

1 Quan hệ nhiều lĩnh vực, trên nền tảng của tình hữu nghị và ổn định lâu dài

Trang 12

Hoạt động 4: Cả lớp

Bước 1: GV hỏi:

- Cho biết các hình thức hợp tác trao

đổi của Việt Nam với Trung Quốc?

- Việc mở rộng quan hệ với Trung

Quốc có ý nghĩa như thế nào đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội của nước

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Công nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở:

a Phía Đông b Phía Bắc c Phía Nam

d Phía Tây

2 Sản lượng lương thực của Trung Quốc:

a Đứng thứ 1 thế giới b Đứng thứ 2 thế giới

c Đứng thứ 3 thế giới d Đứng thứ 4 thế giới

3 Cơ cấu cây trồng của Trung Quốc thay đổi theo hướng:

a Tăng tỉ trọng của cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp

b Giảm trỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp

Trang 13

c Tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây hoa màu

B Tự luận:

1.Trình bày kết quả hiện đại hoá của Trung Quốc?

2.Tại sao Trung Quốc hiện đại hoá nông nghiệp? Tình bày kết quả?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới

Tiết Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (Cột + Đường biểu diễn)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ kết hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh

nghiệm trả lời câu hỏi:

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ

kết hợp?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

I Mục đích của biểu đồ kết hợp

- Đây là dạng biểu đồ kết hợp giữa biểu

đồ cột và biểu đồ đường biểu diễn

- Sử dụng để thể hiện so sánh tương

quan độ lớn giữa các đối tượng và tiến trình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng địa lí qua thời gian

II Các bước tiến hành vẽ biểu đồ kết hợp

- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc Hai trục đứng nằm hai bên biểu đồ Xác định tỉ

lệ thích hợp trên các trục

- Vẽ biểu đồ hình cột

- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn

Lưu ý: Khi vẽ phải vẽ biểu đồ hình cột

trước, biểu đồ đường biểu diễn vẽ sau

và theo mốc thời gian của biểu đồ cột Tuy nhiên số liệu chia hai bên cột không giống nhau Cả hai biểu đồ điều

có mối quan hệ với nhau

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

III Áp dụng

Trang 15

8,4 12,3 92,0

218 400,2

* Hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện diễn

biến về diện tích và sản lượng cà phê

thời kì 1980 -1997

- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ kết hợp

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu

để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ kết hợp

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Câu hỏi như thế nào thì vẽ biểu đồ kết hợp?

- Vẽ biểu đồ kết hợp cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 16

Bài 10 CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiếp theo) Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI TRONG NỀN

KINH TẾ TRUNG QUỐC

- Vẽ biểu đồ cơ cấu xuất, nhập khẩu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế Trung Quốc

- Trư liệu về thành tựu kinh tế của Trung Quốc

- Bảng Xử lí số liệu và biểu đồ vẽ theo số liệu SGK (phóng to)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Cả lớp I Bài tập 1:

Trang 17

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu mục đích, yêu cầu của bài thực

Trang 18

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Dựa vào bảng 10.4 nêu yêu cầu của bài

thực hành?

- Chọn và vẽ biểu đồ thích hợp?

- Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu xuất,

nhập khẩu của Trung Quốc?

Bước 2: HS thực hiện, các HS khác bổ

sung GV chuẩn kiến thức

cấu giá trị xuất - nhập khẩu:

1 Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ hình tròn, mỗi vòng tròn là một năm (có thể vẽ biểu đồ miền)

2 Nhận xét:

- Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại giảm vào năm 2004 Nhưng nhìn chung từ năm 1985 đến năm 2004

tỉ trọng xuất khẩu tăng

- Tỉ trọng nhập khẩu giảm từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại tăng vào năm 2004 Nhưng nhìn chung cả thời kì giảm

- Năm 1985 Trung Quốc nhập siêu

- Các năm 1995, 2004, Trung Quốc xuất siêu

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- GV thu một số bài thực hành cho cả lớp xem và nhận xét

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Tiết Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ MIỀN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

Trang 19

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu miền

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu miền

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu miền

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ miền

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm

trả lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ miền nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ miền?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

I Mục đích của biểu đồ miền

- Sử dụng để thể hiện cơ cấu và

động thái phát triển của các đối tượng địa lí

II Các bước tiến hành vẽ biểu

đồ kết hợp

- Xử lí số liệu: Nếu số liệu của đề

bài là số liệu tuyệt đối thì phải xử

lí số liệu thành số liệu tương đối (%)

- Vẽ khung biểu đồ (là một hình

Trang 20

Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Cho bảng số liệu:

TỈ TRỌNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG

NGHIỆP THEO HAI NHÓM A VÀ B

từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ

- Chia khoảng cách năm đúng tỉ

lệ, năm đầu nằm trên cạnh đứng bên trái biểu đồ, năm cuối nằm bên phải cạnh đứng

- Vẽ ranh giới của miền Trong trường hợp biểu đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần

tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên Ví dụ: BIỂU ĐỒ SỰ TAY ĐỔI CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ: Ta vẽ 2 đường nông nghiệp phía dưới, dịch vụ phía trên, công nghiệp ở giữa

Lưu ý: Ranh giới của miền phía

trên của miền thứ nhất lại chính

là ranh giới phía dưới của miền thứ hai và ranh giới phía trên của miền cuối cùng chính là đường nằm ngang thể hiện tỉ lệ 100%

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

+ Chọn kí hiệu thể hiện trên biểu

đồ

+ Lập bản chú giải

Trang 21

* Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốt nhất

sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp

phân theo hai nhóm A và B thời kì 1985 -

1998

+ Ghi tên biểu đồ

III Áp dụng

- GV đưa ra một số bảng số liệu

có liên quan tới biểu đồ miền

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng

số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ miền

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Câu hỏi như thế nào thì vẽ biểu đồ miền?

- Vẽ biểu đồ miền cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 16/01/2021, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình Đồng bằng ven biển, đồi thấp Núi cao, cao nguyên, bồn - Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
a hình Đồng bằng ven biển, đồi thấp Núi cao, cao nguyên, bồn (Trang 2)
- Quan sát hình 10.3 nhận xét sự thay đổi  tổng  dân  số  thành  thị  và  nông  thôn của Trung Quốc?  - Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
uan sát hình 10.3 nhận xét sự thay đổi tổng dân số thành thị và nông thôn của Trung Quốc? (Trang 3)
- HS phân tích hình 10.3 (SGK) - Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
ph ân tích hình 10.3 (SGK) (Trang 4)
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ kết hợp.  - Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
a ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ kết hợp. (Trang 15)
chữ nhật hoặc hình vuông). Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh  nằm ngang thể hiện khoảng cách  từ năm đầu đến năm cuối của  biểu đồ - Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
ch ữ nhật hoặc hình vuông). Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh nằm ngang thể hiện khoảng cách từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (Trang 20)
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ miền.  - GV yêu cầu HS dựa vào bảng  số liệu để hoàn thành các bước vẽ  biểu đồ miền - Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
a ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ miền. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ miền (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w