1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

34 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 387,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao (mía, lạc, đậu tương) phát triển mạnh đã đưa giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh.. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ1[r]

Trang 1

Bài 11 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Mô tả được vị trí địa lí rất đặc thù của Đông Nam Á

- Phân tích được tính thống nhất về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo

- Phân tích được các đặc điểm KT-XH và những ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế của khu vực

- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á

- Bản đồ địa lí tự nhiên Đông Nam Á

- Bản đồ hành chính Đông Nam Á

- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK

- Một số tranh ảnh liên quan tới bài học

Trang 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản

đồ hành chính Đông Nam Á, trả lời

các câu hỏi sau:

- Khu vực ĐNÁ có bao nhiêu quốc

gia, đó là những quốc gia nào?

- Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh

thổ của khu vực ĐNÁ?

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh

thổ trong phát triển KT-XH của khu

- DT: 4,5 triệu km2, 11 quốc gia

- Chia 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa

và Đông Nam Á biển đảo

- Nằm trong khu vực nội chí tuyến

- Tiếp giáp với hai nền văn minh lớn: Trung Quốc và Ấn Độ

Trang 3

yêu cầu HS nghiên cứu SGK, bản đồ

tự nhiên châu Á hoàn thành phiếu học

tập:

Yếu tố tự

nhiên

ĐNA lục địa

ĐNA biển đảo

- Đánh giá những thuận lợi và khó

khăn về điều kiện tự nhiên của ĐNA?

- Liên hệ với điều kiện tự nhiên Việt

Nam?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến

thức

2 Đặc điểm tự nhiên

a Đông Nam Á lục địa:

- Địa hình: bị chia cắt mạnh, hướng

TB-ĐN hoặc B-N, nhiều đồng bằng lớn

- Đất đai: màu mỡ

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa

- Sông ngòi: nhiều sông lớn

- Rừng: nhiệt đới ẩm

- Khoáng sản: than đá, sắt, thiếc, dầu khí

b Đông Nam Á biển đảo:

- Địa hình: nhiều đồi núi, núi lửa, ít đồng bằng lớn

- Khoáng sản: dầu mỏ, thân đá, đồng

3 Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á

a Thuận lợi:

- Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, sông ngòi dày đặc, thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

Trang 4

Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân/ cặp

Bước 1: GV đưa cho HS sơ đồ dưới

đây:

Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và chuẩn bị ý để nối tiếp sơ đồ

trên

Bước 3: GV gọi 3 HS lên bảng ghi

tiếp vào sơ đồ Các HS khác ở dưới

làm

Bước 4: Các HS bổ sung, GV nhận

xét và chuẩn kiến thức

Lưu ý: Mỗi đặc điểm HS cần cho một

- Biển: phát triển GTVT, ngư nghiệp, du lịch

- Khoáng sản đa dạng thuận lợi phát triển công nghiệp

- Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lớn

- Hạn chế tiềm năng khai thác

II Dân cư và xã hội

1 Đặc điểm:

a Dân cư

- Số dân đông, mật độ dân số cao (124 người/ km2 - thế giới 48 người/ km2 – 2005)

- Dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%)

- Phân bố dân cư không đều

Trang 5

ví dụ cụ thể về thuận lợi và khó khăn

đối với phát triển kinh tế, xã hội

- Đa tôn giáo

- Văn hoá đa dạng, có nhiều nét tương đồng

2 Tác động của dân cư và xã hội:

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Đông Nam Á có vị trí ở đâu?

a Nơi tiếp giápcủa hai đại lục và ba châu lục

b Ở Đông Nam châu Á, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

Trang 6

c Tiếp giáp giữa Trung Quốc và biển Nhật Bản

d Tiếp giáp với Tây Nam Á và Ấn Độ Dương

2 Điền chữ Đông Nam Á (ĐNA), Đông Nam Á lục địa (LĐ), Đông Nam Á biển đảo (BĐ) vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:

a (1) ĐNA có khí hậu nội chí tuyến nóng ẩm, (2) LĐ thiên về khí hậu nhiệt đới gió mùa, một phần nhỏ lãnh thổ phía Bắc có mùa Đông lạnh (3) BĐ có khí hậu thiên về khí hậu xích đạo

b (1) LĐ chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán;

(2) BĐ lại thường chịu những rũi ro từ núi lửa, động đất, sóng thần Quần đảo Philippin thuộc (3) BĐ thường là nơi khởi nguồn của các cơn bão, áp thấp nhiệt đới

c (1) ĐNA có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn có trữ lượng nhỏ

(2) LĐ có nhiều than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm; (3) BĐ khả năng có trữ lượng

dầu mỏ lớn, nhưng sản lượng khai thác hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế

B Tự luận:

1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Á?

2 Nêu những trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế Đông Nam Á?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Sưu tầm tư liệu về kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam Á

- Tìm hiểu bài mới trước ở nhà

Tiết Bám sát: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT VÀ NHẬN XÉT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

Trang 7

1 Kiến thức:

- Xác định được yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột

- Nhận xét được biểu đồ đã vẽ

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột

- Nắm được kĩ năng tổng hợp, phân tích số liệu, biểu đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét biểu

đồ

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu các bước vẽ biểu đồ

I Xác định mục đích yêu cầu của bảng số liệu

* Cho bảng số liệu về diện tích và giá trị sản lượng cây công nghiệp dưới đây:

Loại cây

Diện tích (nghìn ha)

Giá trị sản lượng (tỉ đồng)

1985 1990 1992 1985 1990 1992

Trang 8

cầu của bảng số liệu?

- Lựa chọn biểu đồ nào là

470 657 698 622 714 843

601 542 584 781 898 1060

1 Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm qua các năm 1985, 1990, 1992

2 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và giá trị sản lượng của cacs cây công nghiệp nói trên

- Với cây công nghiệp hàng năm thì cũng trong thời gian đó, giá trị sản lượng tăng khá nhanh (gấp 1,35 lần) nhưng diện tích lại giảm (3%) so với năm

Trang 9

Bước 3: HS khác nhận xét,

GV bổ sung chuẩn kiến

thức

1985

- Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng dần

và đến năm 1992 đã vượt diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm

- Giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm trong thời kì 1985-1992 luôn cao hơn giá trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm

* Giải thích:

- Sự phát tiển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (cả cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) chủ yếu do nhu cầu của thị trường tăng nhanh (cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước)

- Một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh

tế cao (mía, lạc, đậu tương) phát triển mạnh đã đưa giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 10

470 601

Cây công nghiệp hàng năm

BIỂU ĐỒ SO SÁNH DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY

CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM QUA CÁC NĂM 1985, 1990, VÀ 1992

Trang 11

Bài 11 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

- Thực hiện tại lớp cácư bài tập địa lí

- Tăng cường năng lực thể hiện, biết phương pháp trình bày trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế Đông Nam Á

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á

- Phóng to các bảng biểu trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Dựa vào hình 11.4, nhận xét xu

hướng chuyển dịch cơ cấu GDP năm

1991 và 2004 của một số quốc gia

Bước 1: GV hướng dẫn HS nghiên

cứu SGK, liên hệ với Việt Nam nêu:

- Đặc điểm ngành công nghiệp Đông

Nam Á

- Những hạn chế công nghiệp Đông

Nam Á là gì?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

I Cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kin tế có sự chuyển dịch theo hướng:

- Mỗi nước trong khu vực có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế khác nhau

- Việt Nam thể hiện rõ rệt nhất tốc độ chuyển dịch ở cả ba khu vực

II Công nghiệp

- Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại nhằm phục vụ cho xuất khẩu

- Xu hướng: Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài để tranh thủ vốn, công nghệ và thị trường

- Cơ cấu: đang chú trọng vào các ngành công nghiệp hiện đại Cơ cấu gồm: CN chế biến, CN dầu khí, CN điện, CN khai

Trang 13

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nghiên cứu SGK, liên hệ Việt Nam

nêu đặc điểm của ngành dịch vụ của

Đông Nam Á?

- Với đặc điểm đó sẽ tác động đến sự

phát triển của nền kinh tế như thế

nào? Liên hệ tới Việt Nam?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu những điều kiện thuận lợi của

Đông Nam Á trong việc phát triển

nông nghiệp?

- Dựa vào hình 11.5 để nhận xét sự

phân bố các sản phẩm nông nghiệp

của Đông Nam Á?

- Phân tích hình 11.6 để chứng minh

Đông Nam Á là khu vực sản xuất

nhiều cao su, cà phê, hồ tiêu ở trên

IV Nông nghiệp

Trang 14

In-đô-nê-đồ, các HS khác bổ sung, GV chuẩn

kiến thức

xi-a

2 Trồng cây công nghiệp

- Có nhiều điều kiện thuận lợi: TN,

KT-XH

- Cây công nghiệp đa dạng, cung cấp 75% sản cao su, 20% sản lượng cà phê, 46% sản lượng hồ tiêu cho thế giới

- Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu nhiều nhất thế giới

- Phân bố: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin

In-đô-3 Chăn nuôi và thuỷ sản

- Điều kiện: đồng cỏ, SX lương thực phát triển, diện tích mặt nước lớn, lao động dồi dào

- Chăn nuôi: cơ cấu đa dạng, số lượng đàn gia súc lớn nhưng chưa trở thành ngành chính

- Thuỷ sản: ngành truyền thống Sản lượng liên tục tăng

- Những nước phát triển mạnh: xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Việt Nam

In-đô-nê-IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

1 Em hãy nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á?

2 Đánh dấu (X) vào bảng sau các sản phẩm/ ngành sản xuất của các nước:

Trang 16

Trồng cây ăn quả

Chăn nuôi trâu, bò

Chăn nuôi lợn

Đánh bắt cá biển

Nuôi trồng thủy, hải sản

4 Giải thích tại sao các nước Đông Nam Á nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan

trọng trong nền kinh tế? Liên hệ với Việt Nam

Tiết Bám sát: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN VÀ NHẬN XÉT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn

- Nhận xét được biểu đồ đã vẽ

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình tròn

- Nắm được kĩ năng tổng hợp, phân tích số liệu, biểu đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn và nhận xét

biểu đồ

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 17

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS xác định mục đích,

yêu cầu của bảng số liệu

- Bảng số liệu, câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ gì

lượng công nghiệp

Trung du miền núi phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung

Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long

1824,9 4077,8 1021,5 1478,8 354,3 12862,7 3.207,7

1 Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp phân theo các vùng

ở nước ta năm 2004

Trang 18

Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực

hành

Bước 3: HS khác nhận xét, GV bổ sung

chuẩn kiến thức

2 Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về sự phân hoá giá trị sản lượng công nghiệp theo lãnh thổ và giải thích vì sao lại có sự phân hoá đó

Cả nước Trung du miền núi phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung

Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long

100 7,4 16,4 4,1 6,0 1,4 51,8 12,9

b Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ hình tròn

Trang 19

- Hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình tròn

2 Nhận xét và giải thích:

- Giá trị sản lượng công nghiệp giữa các vùng không đều Có thể chia thành 4 mức độ khác nhau:

+ Vùng có giá trị sản lượng công nghiệp rất cao: Đông Nam Bộ

+ Vùng có giá trị sản lượng công nghiệp cao: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

+ Vùng có giá trị sản lượng công nghiệp trung bình: trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung

+ Vùng có giá trị sản lượng công nghiệp thấp: Tây Nguyên

- Có sự phân hóa giữa các vùng là do khác nhau về:

+ Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên

+ Lực lượng lao động, nhất là lao động có tay nghề

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật + các lí do khác

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

Trang 20

- Chuẩn bị bài mới

Bài 11 KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được các mục tiêu của ASEAN

- Hiểu và trình bày được các thành tựu cũng như các thách thức đối với ASEAN

- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội nhập

2 Kĩ năng:

Thiết lập một đề cương và trình bày một báo cáo

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số tài liệu tham khảo về ASEAN

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Trang 21

triển của ASEAN?

- Dựa vào sơ đồ SGK nêu các mục

tiêu chủ yếu của ASEAN?

- Tại sao mục tiêu ASEAN lại nhấn

mạnh đến sự ổn định?

- Dựa vào sơ đồ SGK, nêu cơ chế hợp

tác của ASEAN và cho các ví dụ cụ

- Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển

2 Cơ chế hợp tác của ASEAN

- Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, cácm hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao

- Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung

- Thông qua các dự án, chương trình phát triển

II Thành tựu và thách thức của ASEAN

1 Thành tựu:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, GDP đạt 921 tỉ USD (2000), xuất siêu

- Mức sống của nhân dân được nâng cao

- Tạo dựng được môi trường chính trị hoà bình, ổn định

2 Thách thức:

Trang 22

chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Dựa vào SGK và hiểu biết của bản

thân, hãy nêu ví dụ cho thấy Việt

Nam đã tham gia tích cực vào hoạt

động của ASEAN trên các lĩnh vực

sung, GV chuẩn kiến thức

- Trình độ phát triển giữa các nước chưa đồng đều

+ Ô nhiễm môi trường

+ Vấn đề tôn giáo, dân tộc

+ Bạo loạn, khủng bố…

III Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

1 Tham gia của Việt Nam

- Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%

- Tham gia hầu hết các hoạt động về chính trị, văn hoá, giáo dục, xã hội thể thao

- Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao

Trang 23

sản phẩm có công nghệ cao hơn

- Giải pháp: đón đầu, đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

1 Lựa chọn để điền chữ M (mục tiêu) hoặc chữ C (cơ chế hợp tác) vào ô trống cuối các câu sau:

a Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển

b Thông qua các hội nghị, các diễn đàn

c Thông qua các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao

d Xây dựng khu vực thương mại tự do

e Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung

f Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên

2 Hãy nêu những thành tựu và thách thức của ASEAN, những giải pháp để khắc phục?

Tiết Bám sát: VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP VÀ NHẬN XÉT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp

Ngày đăng: 16/01/2021, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
a hình (Trang 3)
Bước 3: GV gọi 3 HS lên bảng ghi - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
c 3: GV gọi 3 HS lên bảng ghi (Trang 4)
Bước 1: GV cho bảng số - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
c 1: GV cho bảng số (Trang 8)
3. Đánh dấu (X) vào bảng sau các sản phẩm/ ngành sản xuất phân bố ở các quốc gia:  In-đô-nê-xi-aMi-an-maPhi-líp-pinXin-ga-poThái Lan Việt Nam Ma-lai-xi-a - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
3. Đánh dấu (X) vào bảng sau các sản phẩm/ ngành sản xuất phân bố ở các quốc gia: In-đô-nê-xi-aMi-an-maPhi-líp-pinXin-ga-poThái Lan Việt Nam Ma-lai-xi-a (Trang 15)
Tiết. Bám sát: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN VÀ NHẬN XÉT - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
i ết. Bám sát: VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN VÀ NHẬN XÉT (Trang 16)
yêu cầu của bảng số liệu. - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
y êu cầu của bảng số liệu (Trang 17)
Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
c 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực (Trang 18)
Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
c 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực (Trang 25)
2. Tình hình xuất, nhập khẩu khu vực Đông Nam Á - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
2. Tình hình xuất, nhập khẩu khu vực Đông Nam Á (Trang 29)
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ miền và nhận xét biểu - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
chu ẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ miền và nhận xét biểu (Trang 31)
Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực hành.  - Giáo án Địa lý 11 bài 11 Khu vực Đông Nam Á | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện
c 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực hành. (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w