Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn của mình, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực ti[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHUỖI UNG ỨNG RAU AN TOÀN CHO MỘT THÀNH PHỐ 7
1.1 Rau an toàn và sự cần thiết phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 7
1.1.1 Rau an toàn và đặc điểm rau an toàn 7
1.1.2 Sự cần thiết phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 12
1.2 Yêu cầu, nội dung và điều kiện phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 20
1.2.1 Yêu cầu phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 20
1.2.2 Nội dung phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 20
1.2.3 Điều kiện phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn 25
1.3.1 Nhà sản xuất, nhà đầu tư và nhà thương mại 25
1.3.2 Khung pháp lý 27
1.3.3 Tình hình kinh tế trong nước và hội nhập kinh tế thế giới 28
1.3.4 Tình hình biến đổi khí hậu 28
1.3.5 Nhận thức của người dân 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG RAU AN TOÀN CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội30
Trang 22.1.1 Tình hình thị trường thành phố Hà Nội và nhu cầu về rau an toàn trên
địa bàn thành phố Hà Nội 30
2.1.2 Tình hình sản xuất rau an toàn thành phố Hà Nội 31
2.2 Phân tích thực trạng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội 39
2.2.1 Thực trạng các chuỗi cung ứng rau an toàn tại thành phố Hà Nội 40
2.2.2 Phân tích thực trạng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội 58
2.2.3 Một số yếu tố thúc đẩy sự phát triển phát triển các chuỗi cung ứng rau an toàn 69
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội 75
2.3.1 Kết quả đạt được 75
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 77
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG RAU AN TOÀN CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI 81
3.1 Định hướng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn đến năm 2020 81
3.1.1 Định hướng chung 81
3.1.2 Các nội dung định hướng cụ thể 82
3.2 Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội 83 3.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển số lượng chuỗi cung ứng rau an toàn 84
3.2.2 Nhóm giải pháp về phát triển thành viên tham gia chuỗi 88
3.2.3 Nhóm giải pháp về tăng cường liên kết bền vững trong chuỗi 89
3.2.4 Nhóm giải pháp về tăng cường kiểm soát chất lượng rau an toàn trong chuỗi cung ứng 93
3.2.5 Nhóm giải pháp về giải quyết mâu thuẫn lợi ích trong chuỗi 95
3.2.6 Nhóm giải pháp về tăng cường truyền thông về chuỗi rau an toàn 95
Trang 33.3 Điều kiện thực hiện giải pháp phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho
thành phố Hà Nội 96
3.3.1 Đối với cơ quan trung ương 96
3.3.2 Đối với chính quyền thành phố Hà Nội 97
3.3.3 Đối với doanh nghiệp 98
3.3.4 Đối với người sản xuất 99
3.3.5 Đối với người tiêu dùng 99
KẾT LUẬN 100
PHỤ LỤC 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sự cần thiết của đề tài
Trong thời gian gần đây việc khó kiểm soát người sản xuất nông nghiệp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật dẫn đến nguy cơ mất an toàn thực phẩm cao đang là vấn đề được dư luận quan tâm Trong đó rau xanh thuộc nhóm khó phát hiện và kiểm tra hóa chất BVTV nên nguy cơ ngộ độc thực phẩm từ nhóm này khá cao
Từ thực tế trên nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn nói chung và rau an toàn (RAT) nói riêng là đòi hỏi cấp bách của người dân Tuy nhiên, do thói quen mua sắm tại chợ truyền thống, theo tâm lý khách quen thì yên tâm nên phần đông người tiêu dùng vẫn khá thờ ơ trong việc chủ động tìm kiếm, lựa chọn để mua được những sản phẩm nông sản an toàn Vậy nên RAT được bày bán ở cửa hàng thực phẩm an toàn, siêu thị chỉ thu hút được một lượng khách nhất định Bên cạnh
đó, công tác tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng thực phẩm an toàn vẫn chưa thực sự được quan tâm
Từ thực trạng trên đòi hỏi nhà quản lý, doanh nghiệp cần tổ chức lại, xâu chuỗi các quy trình từ sản xuất đến tay người tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu về chất
Trang 4lượng, sự đảm bảo, uy tín của các thương hiệu RAT, tổ chức tốt và bài bản để người tiêu dùng dễ tiếp cận RAT với giá cả hợp lý, xây dựng được nhiều hơn các chuỗi cung ứng RAT mà đầu ra là hệ thống phân phối thân thiện, tiện lợi, dễ tiếp cận, phù hợp với thói quen mua thực phẩm hàng ngày của người dân và hướng tới tiêu dùng hiện đại tại các siêu thị, cửa hàng, kênh mua sắm online…
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn của mình, có ý nghĩa cả
về mặt lý luận và thực tiễn, làm rõ thực trạng, giải pháp để cung cấp nhiều RAT hơn cho người dân Thủ đô
Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan tới luận văn
Việc sản xuất và tiêu thụ RAT theo chuỗi là đề tài đã được đề cập khá nhiều trên phạm vi cả nước và đã có một vài công trình, luận án nghiên cứu tại một số thị trường tiêu thụ lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh như:
- Đề tài “Xây dựng chuỗi cung ứng mặt hàng RAT ở Việt Nam” (Luận văn thạc sỹ của tác giả Ngô Thị Thanh Hương tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015)
- Đề tài “Hiệu quả kinh tế sản xuất RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội” (Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Thị Thúy Vân tại Trường Đại học Nông nghiệp I năm 2005)
- Đề tài “ Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn huyện Gia Lâm” (Luận văn tốt nghiệp của tác giả Lê Vĩnh Hưng, K47 Trường Đại học Kinh tế quốc dân)
- Đề tài “Ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng rau an toàn ở thành phố Hồ Chí Minh” (Tiểu luận của nhóm tác giả tại Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2012)
Trang 5- Đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất RAT ở Việt Nam” (tác giả Thái Thị Bun My thực hiện tại Trường Đai học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội )
Trên cơ sở nghiên cứu các đề tài khoa học có liên quan đến luận văn tác giả rút ra một số nhận định sau:
- Các đề tài nghiên cứu đã xây dựng được một số cơ sở lý luận thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ RAT và bước đầu nhận định phát triển hệ thống cung cấp RAT theo dạng chuỗi liên kết
- Các đề tài và công trình nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau về sản xuất và tiêu thụ RAT
- Các nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi một quốc gia vận dụng các số liệu từ Bộ, ngành; các tỉnh, thành phố trong cả nước; các thông tin, dư luận báo chí
để viết bài
Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu Đề tài: “Phát triển chuỗi cung ứng RAT cho thành phố Hà Nội” là hoàn toàn phù hợp cả về mặt lý luận và thực tiễn
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước các giải pháp khả thi nhằm tạo điều kiện phát triển thêm nhiều chuỗi cung ứng RAT đáng tin cậy để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng Thủ đô
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức và phát triển chuỗi cung ứng RAT cho một thành phố
- Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất, tiêu thụ RAT và khả năng phát triển
hệ thống phân phối, kiểm soát chất lượng ATTP trong lĩnh vực RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 6- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng kết nối tất cả các khâu từ quy hoạch vùng sản xuất đến phát triển thị trường tiêu thụ RAT nhằm xây dựng có hệ thống thêm nhiều chuỗi cung ứng RAT cho thành phố Hà Nội
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cơ sở lý luận, thực trạng và định hướng phát triển chuỗi cung ứng RAT cho thành phố Hà Nội từ góc nhìn của chủ thể quản lý lấy vai trò trọng tâm từ phía cơ quan QLNN về lĩnh vực này là Sở NN&PTNT Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Là chuỗi cung ứng RAT cho riêng thành phố Hà Nội
có nguồn gốc sản phẩm sản xuất trong nước, nghiên cứu vấn đề chủ yếu ở giai
đoạn 2010-2016, định hướng giải pháp đến năm 2020
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: tiến hành phân tích và tổng hợp các số liệu và thông tin thu thập được để nhận xét, đánh giá các vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: đưa ra các con số thống kê, kết luận khái quát trong quá trình phát triển từ vùng RAT, hệ thống tiêu thụ đến chuỗi cung ứng RAT
Ngoài phần Lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia thành 3 chương:
Chương I: Các vấn đề cơ bản về phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho một thành phố
1.1 Rau an toàn và sự cần thiết phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
Ở phần này tác giả luận văn đưa ra được những vấn đề cơ bản về RAT, chuỗi cung ứng RAT, các tiêu chí phân loại chuỗi cung ứng RAT và sự cần thiết phát triển chuỗi cung ứng RAT cho khu vực đô thị
1.2 Yêu cầu, nội dung và điều kiện phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
Tác giả đã đưa ra những nhận định, yêu cầu, điều kiện cần thiết để phát triển thành công chuỗi cung ứng RAT trong tình hình ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh ATTP đang tăng cao; đưa ra 06 nội dung quan trọng để phát triển chuỗi cung
Trang 7ứng RAT thành công dưới góc độ phạm vi nghiên cứu là cơ quan QLNN về lĩnh vực này (Sở NN&PTNT Hà Nội) là:
- Định hướng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
- Chính sách phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
- Hoạt động xúc tiến phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
- Hoạt động kết nối phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
- Kiểm tra, kiểm soát toàn chuỗi cung ứng rau an toàn
- Đánh giá sự phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn
Nhằm phát triển thành công các chuỗi cung ứng RAT cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến toàn bộ quy trình từ sản xuất đến tiêu thụ Tác giả đã đưa ra 05 nhóm nhân tố, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của khung pháp lý dưới tác động của cơ quan quản lý nhà nước trong phát triển chuỗi cung ứng RAT
Chương II: Thực trạng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố
Hà Nội
Trong phần này, tác giả nêu tình hình của thị trường tiêu thụ thực phẩm Hà Nội qua những con số để thấy được nhu cầu cấp thiết về thực phẩm an toàn nói chung và RAT nói riêng Để hướng tới xây dựng thành phố văn hóa, phát triển, có thói quen tiêu dùng thực phẩm thông minh và an toàn, trong đó có rau xanh, cần xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất rau xanh thật tốt và đảm bảo vệ sinh ATTP ,
“Đề án sản xuất và tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2015”
đã ra đời với một loạt các giải pháp tổng thể để phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT tại Hà Nội Đề án đã đề cập đến:
Trang 8(i) Các vùng sản xuất RAT
- Định hướng đến năm 2015: Diện tích sản xuất rau toàn Thành phố là
13.930,6 ha, trong đó các vùng sản xuất rau tập trung là 151 vùng với tổng diện tích là 6.602 ha (trung bình 43,7 ha/vùng)
- Định hướng đến năm 2020: Diện tích sản xuất rau toàn Thành phố là
16.276,7 ha, trong đó các vùng sản xuất rau tập trung là 151 vùng với tổng diện tích
là 6.644,7 ha (trung bình 44,0 ha/vùng)
(ii) Phương thức sản xuất và tiêu thụ RAT
Với sự tham gia tích cực của Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV) và chính quyền các huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, người nông dân đã được tập huấn hướng dẫn sản xuất và kết nối tiêu thụ sản phẩm tiến tới hoàn toàn chủ động trong sản xuất và tìm doanh nghiệp thu mua, khách hàng để tạo thu nhập cao hơn từ sản xuất RAT so với rau thông thường
- Với phương thức sản xuất, sơ chế và tiêu thụ RAT: Thành quả là Chi cục
BVTV Hà Nội lập hồ sơ đăng ký “Nhãn hiệu chứng nhận rau an toàn Hà Nội” và
đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Quyết định
số 9258/QĐ-SHTT ngày 09/2/2015 Đến nay, các doanh nghiệp, HTX tự in, gắn tem, nhãn nhận diện sản phẩm để phát triển thương hiệu rau của Hà Nội
- Với phương thức sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ:
+ Tổ chức và phát triển sản xuất rau hữu cơ theo nhóm nông dân từ năm
2008 tại xã Thanh Xuân - huyện Sóc Sơn Kết quả đến năm 2016 phát triển 26 nhóm nông dân (8-10 hộ/nhóm), tổng diện tích sản xuất rau hữu cơ đạt 34 ha (trong đó có 24 ha đã được cấp giấy chứng nhận hữu cơ theo PGS; 10 ha đang
trong quá trình chuyển đổi)
+ Doanh nghiệp tổ chức và phát triển sản xuất rau hữu cơ: Ngoài sản xuất rau hữu cơ theo các nhóm nông dân, một số doanh nghiệp tham gia sản xuất rau hữu cơ và đạt hiệu quả khá tốt, tạo thương hiệu tiêu dùng uy tín, chất lượng
Trang 9(iii) Kết quả sản xuất và tiêu thụ RAT
Đến cuối năm 2016 diện tích cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP (ATTP) trong sản xuất: đạt 5.100 ha; 224ha rau VietGAP và trên 40 ha rau hữu cơ
- Rau cơ bản đảm bảo ATTP: chỉ 1% số mẫu kiểm nghiệm vượt giới hạn tối
đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
- Hiệu quả kinh tế rất cao: có trên 1200 ha đạt 1 tỷ đồng/ha/năm
- Phát triển được kênh tiêu thụ rộng rãi gồm hơn 148 cửa hàng kinh doanh RAT tại thành phố, nhiều chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích
2.2 Phân tích thực trạng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Phần này tác giả phân loại 04 chuỗi cung ứng RAT cho thành phố Hà Nội theo các tiêu chí về vùng sản xuất, sự đầu tư và tác động của cơ quan quản lý nhà nước, theo tính chất của chuỗi gồm:
- Chuỗi cung ứng rau an toàn hình thành từ hoạt động thu gom, sơ chế tại các vùng sản xuất tại thành phố Hà Nội (đã phát triển được 47 chuỗi)
- Chuỗi cung ứng dựa trên cơ sở của Hệ thống đảm bảo cùng tham gia (đã phát triển được 20 chuỗi)
- Chuỗi cung ứng ngoại tỉnh vào thị trường thành phố Hà Nội (đã phát triển được khoảng 20 chuỗi)
- Chuỗi cung ứng rau an toàn được xác nhận theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đã xác nhận được 04 chuỗi)
Từ thực trạng đó, tác giả phân tích kỹ 04 loại chuỗi trên về: Định hướng phát triển; các chính sách ảnh hưởng; các hoạt động xúc tiến, kết nối phát triển chuỗi; các kết quả phát triển trong thời gian qua và nêu ra các yếu tố chính để thúc đẩy sự phát triển các chuỗi trên là hoạt động xúc tiến thương mại nông nghiệp và phát triển mạng lưới liên kết để hình thành và phát triển chuỗi
Trang 102.3 Đánh giá thực trạng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội
Trên cơ sở phân tích thực trạng sự phát triển các chuỗi, tác giả nêu những kết quả chung nhất về sự phát triển chuỗi, đồng thời nêu rõ các tồn tại và nguyên nhân trong thời gian qua
Chương III: Phương hướng, giải pháp phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội
3.1 Định hướng phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn đến năm 2020
Tác giả nêu các giải pháp chung, giải pháp cụ thể để phát triển các chuỗi cung ứng RAT cho thành phố Hà Nội theo quan điểm chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội và một số đề xuất của tác giả như:
- Phát triển, kiểm soát 50 chuỗi cung ứng RAT của thành phố Hà Nội đến năm 2020, đảm bảo 100% truy suất nguồn gốc xuất xứ và ATTP
- Phát triển được khoảng 40 chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản được xác nhận theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thu hút, tạo điều kiện cho nhiều chuỗi cung ứng RAT có nguồn gốc sản phẩm từ các tỉnh thành trong cả nước thâm nhập vào cung cấp tại Hà Nội
- Tạo thương hiệu uy tín cho ít nhất 10 chuỗi cung ứng RAT
- Phấn đấu kiểm soát dư lượng thuốc BVTV dưới ngưỡng quy định cho khoảng 90% diện tích sản xuất RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2 Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội
Từ các hạn chế, tồn tại tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm khắc phục và phát triển chuỗi cung ứng RAT như phát triển số lượng chuỗi, phát triển thành viên chuỗi, tăng cường liên kết trong chuỗi, kiểm soát chất lượng toàn chuỗi, giải quyết mâu thuẫn lợi ích trong chuỗi và tăng cường truyền thông về chuỗi RAT
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp phát triển chuỗi cung ứng rau an toàn cho thành phố Hà Nội