Mặc dù xét trên tổng thể, phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình đã có một số thành công nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải tiếp tục hoàn thiện đó là: nâ[r]
Trang 1i
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thứ nhất, Xuất phát từ nhu cầu muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thái
Bình, mà một trong những hướng chuyển dịch là phát triển công nghiệp mà trọng
tâm là phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh
Thứ hai, Thái Bình có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp: nguồn lao
động dồi dào, có trình độ, nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp phong phú, có nguồn khoáng sản đều thuận lợi
Thứ ba, thực tế phát triển của các KCN tỉnh Thái Bình đã có nhiều khởi sắc,
các nhóm ngành công nghiệp quan trọng tiếp tục được đầu tư chiều sâu, có sự tăng trưởng khá nhưng sự phát triển các KCN tỉnh Thái Bình và những đóng góp của các KCN vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn chưa xứng đáng với tiềm năng hiện có như: tỷ lệ lấp đầy chưa cao, giá trị sản xuất của các KCN đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh còn thấp, chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các KCN, trình độ lao động trong các KCN còn thấp…
Thư tư, Để góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của đại hội Đảng bộ
tỉnh Thái Bình lần thứ 16 đã đặt ra và khai thác cao hơn tiềm năng của tỉnh thì việc phát triển các KCN là xu thế khách quan
Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài "Phát triển các Khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Bình đến 2015" là cần thiết, phù hợp với xu thế khách quan của
tỉnh Thái Bình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Một là, làm rõ những vấn đề về lý luận và phương pháp luận về vai trò phát triển của các KCN trong phát triển kinh tế; các yếu tố tác động đến sự phát triển của các KCN và bài học về sự phát triển các KCN của một số địa phương ở Việt Nam
Hai là, Phân tích đánh giá tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 -2006 Từ đó đánh giá những thành công, hạn chế và những nguyên nhân của chúng
Ba là, trên cơ sở những hạn chế trong chương II đề xuất những định hướng
và giải pháp để phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến 2015
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiện cứu: Định hướng và giải pháp phát triển các KCN
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Về thời gian: Luận văn chỉ tập trung phân tích trong giai đoạn 2001 -2006
4 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã
hội nói chung cũng như kinh tế học nói riêng như: phương pháp duy vật biện chứng,
phương pháp duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, thống kê so sánh… về quy mô
phát triển, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các Khu công nghiệp để làm
rõ hơn đặc điểm, bản chất và nội dung nghiên cứu của luận văn
5 Ý nghĩa đóng góp của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa có chọn lọc các quan điểm, ý kiến của các nhà
nghiên cứu, nhà quản lý, Luận văn đã đóng góp trên một số khía cạnh sau:
Về lý luận:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về các KCN và sự phát triển của các KCN
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộ của địa phương trong bối cảnh cạnh tranh
và hội nhập kinh tế quốc tế
- Góp phần làm rõ các quan điểm phát triển KCN theo hướng bền vững
Về thực tiễn:
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển các KCN, phát hiện được những xu thế
biến động về quy mô, tốc độ phát triển của các KCN, từ đó làm rõ những hạn chế và
nguyên nhân của chúng
- Hệ thống hóa các giải pháp đã được các địa phương trong nước áp dụng và
đề xuất, hoàn chỉnh them một số giải pháp có thể áp dụng được ở tỉnh Thái Bình
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn kết cấu theo phong cách cổ điển, ngoài phần mở đầu, kết luận, mục
lục, danh mục tài liệu tham khảo thì phần nội dung chính được kết cấu 3 chương:
Chương 1: Vai trò của các khu công nghiê ̣p trong quá trình phát triển kinh tế
Chương 2: Thực trạng phát triển các KCN tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 -2006
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển các KCN tỉnh Thái Bình
đến 2015
Trang 3iii
CHƯƠNG I: VAI TRÕ CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1 KCN và phát triển KCN
1.1.1.1 Khái niệm Khu công nghiệp
Khái niệm về KCN ở Việt Nam: Theo quy chế KCN, KCX, Khu công nghệ cao (KCNC) ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ có đưa
ra định nghĩa về KCN, KCX, KCNC như sau:“KCN là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết định thành lập Trong KCN có doanh nghiệp chế xuất.”
1.1.1.2 Đặc điểm KCN
- KCN có cơ sở kinh tế đặc thù, ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
- KCN có vị trí địa lý xác định nhưng không hoàn toàn là một vương quốc độc lập như KCX
- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song
- Việc hình thành các KCN là cơ sở hạ tầng đô thị công nghiệp và thành phố công nghiệp trong tương lai
- Giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
- Hình thành các KCN là đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước (CNH-HĐH)
1.1.1.3 Phân loại KCN
- Theo tính chất ngành nghề
- Theo đặc điểm quản lý
- Theo cấp quản lý.:
- Theo quy mô diện tích các khu công nghiệp
- Theo hình thức thành lập
Trang 41.1.1.4 Tiêu chí chủ yếu đánh giá sự phát triển của các KCN
Số lượng các KCN và số dự án đầu tư
- Số lượng các KCN
- Số các dự án đầu tư vào từng KCN
Quy mô của các KCN
Về diện tích các KCN
Về nguồn vốn:
- Tổng số vốn đầu tư:
- Tỷ lệ vốn trên đơn vị diện tích đất KCN (vốn/ha):
Về lao động:
- Số lao động trên một đơn vị diện tích đất KCN (lao động/ha)
- Tỷ lệ lao động có chuyên môn, tay nghề:
Tỷ lệ diện tích đất được lấp đầy
Mức độ đóng góp của KCN vào kinh tế địa phương
- Tỷ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp (GO)
- Mức giá trị sản lượng của KCN trên một đơn vị diện tích KCN
1.1.2 Vai trò của KCN và phát triển KCN
Với chức năng là hạt nhân quan trọng nhất, là đòn bẩy của các vành đai công nghiệp hay tam giác tăng trưởng kinh tế, KCN có vai trò đặc biệt trong sự phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế địa phương nói riêng Điều này được phân tích theo các nội dung sau:
- KCN là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư dặc biệt
là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Phát triển các KCN góp phần tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Nâng cao năng lực công nghệ quốc gia và chất lượng nguồn nhân lực
- Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÁC KCN
Để thành lập và phát triển KCN đòi hỏi phải thỏa mãn những điều kiện nhất định, đó là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự thành công của mỗi KCN Điều kiện thành lập KCN có thể xét trên hai góc độ, đó là:
Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển
Trang 5v
- Điều kiện vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
- Có các trung tâm kinh tế và đô thị
- Điều kiện về kết cấu hạ tầng
- Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
Những nhân tố ảnh bắt nguồn từ nhu cầu đầu tư vào các KCN
- Nhu cầu phát triển các KCN của địa phương
- Nhu cầu đầu tư vào các KCN của các nhà đầu tư
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KCN CỦA MỘT SỐ TỈNH
- Nghiên cứu tình hình phát triển các KCN ở một số tỉnh đi trước, đặc biệt là những tỉnh có cùng điều kiện tương tự như tỉnh Thái Bình để rút ra những thành công, hạn chế và xu hướng phát triển của các KCN nhằm bổ sung và hoàn chỉnh mô hình phát triển KCN của Thái Bình là hết sức cần thiết Trong pham vi nghiên cứu luận văn
đã lựa chọn một số tỉnh như: Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương để nghiên cứu
- Những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Bình về việc phát triển các KCN
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2006 2.1 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KCN CỦA TỈNH THÁI BÌNH
Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên
Tiềm năng tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực
Tiềm năng về kinh tế
Cơ sở hạ tầng - dịch vụ
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2006
2.2.1 Quan điểm và phương hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2001 - 2010
2.2.1.1 Quan điểm
- Đầu tư phát triển KCN, cụm công nghiệp theo hướng bền vững là một tất yếu rất quan trọng trong quá trình CNH - HĐH, nhằm phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của tỉnh
Trang 6- Quy hoạch và xây dựng các KCN tập trung, hợp lý, có trọng điểm, phân chia rõ ràng tính chất các KCN nhằm phân hóa ngành nghề trong các KCN ngay từ đầu tránh tình trạng quá đa ngành nghề trong KCN Bên cạnh đó các ngành nghề phải phù hợp với nhau, hỗ trợ nhau, đảm bảo vệ sinh môi trường và thúc đẩy tất cả các thành phần kinh tế phát triển
- Việc phân bố, đầu tư xây dựng các KCN, cụm công nghiệp phải cân nhắc tất cả các điều kiện cần thiết để bố trí quy mô và cấp độ thích hợp, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Phát triển KCN đi đôi với phát triển đô thị, khu dân cư và giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động…
2.2.1.2 Phương hướng
Thời kì 2001-2005
- Tập trung nguồn vốn, kêu gọi đầu tư, hoàn thành xây dựng các KCN Tiền Hải, Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh
- Xây dựng các dự án khả thi chuẩn bị thủ tục cho việc xây dựng các KCN còn lại
- Xác định rõ các cụm công nghiệp, cơ cấu ngành nghề của từng cụm, xây dựng thí điểm mỗi huyện một cụm công nghiệp
- Xây dựng quy hoạch chi tiết cho một số cụm công nghiệp ven trục đường Quốc lộ 10 và 39
2.2.2 Tổng quan về các KCN của tỉnh Thái Bình
Từ năm 2001 đến nay, Thái Bình đã hình thành 5 Khu công nghiệp, tổng diện tích quy hoạch là 636 ha Đó là:
- Khu công nghiệp sử dụng khí mỏ Tiền Hải
- Khu công nghiệp Phúc Khánh, thị xã Thái Bình
- Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh
- Khu công nghiệp Tiền Phong
- Khu kinh tế Diêm Điền - Thái Thuỵ
2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2001-2006
2.3.1 Thực trạng về số lƣợng và quy mô phát triển các KCN
Trang 7vii
2.3.1.1 Số lượng các KCN
Từ năm 2001 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 5 KCN được quy hoạch chi tiết và
đã đi vào hoạt động, hội tụ được đầy đủ các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực như: dệt may, sợi bông,vật liệu xây dựng,…
Tính đến nay các KCN đã thu hút được 159 dự án với tổng số vốn đăng kí hơn 5.000 tỷ đồng, trong đó có 108 dự án đã đi vào sản xuất (chiếm 67,9%) với tổng số vốn đầu tư đạt 3.291 tỷ dồng, sử dụng gần 34.000 lao động; 21 dự án đang xây dựng, 26 dự
án chưa nhận đất và có 4 dự án chưa xây dựng Dự kiến sẽ tạo khoảng gần 52.000 việc làm cho người lao động
Trong số các dự án vào các KCN , dự án của doanh nghiệp nước ngoài này có
15 doanh nghiệp nước ngoài với tổng số vốn đầu tư thu hút khoảng 49,47 triệu USD bao gồm có 4 doanh nghiệp liên doanh, 10 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và 1 hợp đồng hợp tác kinh doanh
Nếu tính so sánh theo năm thì từ năm 2001-2006 số dự án đầu tư vào các KCN
có xu hướng tăng dần, đặc biệt là từ năm 2005 đến nay: giai đoạn từ năm 2001
-2004 chỉ thu hút được 68 dự án, bình quân mỗi năm thu hút được 17 dự án/ năm, nhưng năm 2005 thu hút được thêm 43 dự án (tăng 63,23% so với giai đoạn 2001 -2004) và năm 2006 thu hút thêm 48 dự án nữa tăng 43,24% so với năm 2005
Thực tế hiện nay KCN Nguyễn Đức cảnh thu hút nhiều dự án nhất (46 dự án
- chiếm 28,9%) và cũng là nơi có mức vốn đầu tư trên một đơn vị diện tích đất cao nhất (19,4 triệu/ha)
2.3.1.2 Quy mô vốn trong các KCN
Trong thời gian qua các KCN của Thái Bình thu hút hầu hết là các dự án có quy mô vừa và nhỏ, chỉ có một số doanh nghiệp có vốn trên 100 tỷ đồng như: Công
ty gạch ốp lát Thái Bình, nhà máy gạch Granit Cosevco Long Hầu,… Số còn lại
đều có quy mô nhỏ vốn đăng kí dưới 10 tỷ đồng
2.3.1.3 Quy mô và cơ cấu lao động trong các KCN
Về quy mô lao động
Trong thời gian qua, các dự án trong các KCN đã đăng kí sử dụng gần 52.000 lao động, trong đó đã có gần 33.000 lao động làm việc trong các dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 8Trong số các dự án đã đi vào hoạt động có 55 dự án sử dụng trên 200 lao động với tổng số 40.107 người (chiếm 77,2% tổng số lao động đăng kí), 46 dự án
sử dụng từ 100 đến 200 lao động với tổng lao động là 7.145 người (chiếm 13,7% tổng số lao động đăng kí), dự án sử dụng dưới 100 lao động là 58 dự án (chiếm 36,5% tổng số dự án trong các KCN) với số lao động là 4.703 người Các dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần giải quyết tình trạng thừa lao động
ở vùng nông thôn Thái Bình, tạo điều kiện cho các hộ gia đình nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống
Xét riêng từng KCN thì KCN Nguyễn Đức Cảnh thu hút nhiều lao động vào làm việc nhất so với các KCN còn lại (tỷ lệ lao động trên một đơn vị diện tích đất KCN
là 210 người/ha Nguyên nhân vì, KCN này tập trung các dự án may mặc, mà đặc điểm của ngành dệt may là sử dụng nhiều lao động nên thu hút được rất nhiều lao động phổ thông Các dự án thường đăng kí sử dụng trên 1000 lao động Tiếp đến là các KCN Phúc Khánh, Tiền Phong và cuối cùng là KCN Diêm Điền
Về cơ cấu lao động
Tính đến hết năm 2006 các KCN đã thu hút được 32.763 lao động vào làm việc, trong đó lao động địa phương chiếm 71,6%
Về cơ cấu lao động: lao động phổ thông chiếm 51,8%, lao động kỹ thuật chiếm 37,6% và lao động quản lý chiếm 10,6% Điều này cho thấy tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao đang rất thiếu, đây cũng là tình trạng chung của cả nước
Mức lương bình quân của các công nhân lao động trong khoảng từ 700.000 đồng đến 1.100.000 đồng tùy thuộc vào trình độ tay nghề của họ
2.3.2 Đánh giá tỷ lệ lấp đầy các KCN
Tỷ lệ lấp đầy các KCN của Thái Bình không đồng đều, chỉ có 2 KCN có tỷ lệ lấp đầy trên 50% là KCN Tiền Phong (70,3%) và Nguyễn Đức Cảnh (66,8%) Còn diện tích đất đã cho thuê của KCN Diêm Điềm chỉ đạt 29,2% diện tích đất KCN
Nếu đem so sánh với tỷ lệ lấp đầy bình quân trong cả nước (50%) thì Thái Bình chỉ đạt được mức bình quân Việc tỷ lệ lấp đầy của các KCN Thái Bình chưa cao nguyên nhân chính vẫn là do cơ chế chính sách chưa hấp dẫn các nhà đầu tư Mặt khác có hiện tượng không đồng đều là do vị trí địa lý của các KCN, đặc biệt
Trang 9ix
KCN Diêm Điền mặc dù ở gần biển thuận lợi về nguồn nguyên liệu nhưng vẫn chưa hấp dẫn được các nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế biến
2.3.3 Thực trạng về công nghệ, trang thiết bị
Công nghệ mà các doanh trong các nghiệp sử dụng KCN giai đoạn 2001 -
2005 nhìn chung là những công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm
Tuy nhiên trình độ thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp trong các KCN
so với các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên và so với cả nước nói chung thì đều ở mức thấp
2.3.4 Công tác quản lý Nhà nước về các KCN
Trong giai đoạn 2001-2006, công tác quản lý Nhà nước về công nghiệp nói chung và các KCN nói riêng đã được đổi mới cả về tư duy quản lý, chức năng, nhiệm vụ, năng lực quản lý ngày càng được nâng lên Tổ chức bộ máy, biên chế được tăng cường cả về số lượng và chất lượng, đủ sức đảm đương nhiệm vụ
2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CÁC KCN CỦA THÁI BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA
2.4.1 Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân
2.4.1.1 Những kết quả đạt được
Các KCN Thái Bình từng bước được hình thành và phát triển tương đối
ổn định
Sự hình thành và phát triển các KCN trong tỉnh Thái Bình đã góp phần thu hút vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho tỉnh
Các KCN đã tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo
Việc phát triển các KCN Thái Bình đã thúc đẩy quá trình hình thành các khu đô thị vệ tinh
Các KCN của Thái Bình phát triển thúc đẩy các cơ sở sản xuất nguyên liệu các vùng nguyên liệu phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến
Giúp các nhà quản lý có thêm kinh nghiệm trong cách quản lý các KCN
Phát triển KCN hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, tạo ra sự phát triển bền vững cho tỉnh
Nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường chuyển giao công nghệ
Trang 10 Từ những quỹ đất sản xuất nông nghiệp, khi quy hoạch đất để sử dụng phát triển các KCN đã tạo ra năng lực sản xuất hiệu quả hơn nhiều khi sử dụng nó vào sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác
2.4.1.2 Nguyên nhân
Do chủ trương đúng đắn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong việc phát triển ngành công nghiệp tỉnh thông qua việc quy hoạch xây dựng và phát triển các KCN Đồng thời có sự lãnh đạo, chỉ đạo thông nhất của các cấp ủy đảng và chính quyền trong quá trình xây dựng và phát triển các KCN
Tỉnh đã có cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi để tạo ra môi trường đầu tư tương đối thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư như: chính sách đất đai, chính sách vốn, chính sách thuế, chính sách khuyến công khuyến thương…
Ban quản lý các KCN Thái Bình đã phối hợp thực hiện với các sở ban ngành để thực hiện cơ chế "một cửa" đối với các dự án đầu tư nêm đã giúp các nhà đầu tư giảm phiền
hà trong các khâu tiếp nhận và thẩm định dự án để nhanh chóng xúc tiến triển khai các dự án
2.4.2.Những hạn chế trong việc phát triển các KCN và nguyên nhân tồn tại
2.4.2.1 Hạn chế
Qua 5 năm quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCN Thái Bình đã bộc lộ những hạn chế sau:
Các KCN còn phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh
Quy mô (diện tích, vốn,…) của các doanh nghiệp trong KCN còn nhỏ
Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp
Đời sống của người lao động trong KCN còn nhiều khó khăn
2.4.2.2 Nguyên nhân
Những hạn chế còn tồn tại trong việc phát triển các KCn ở Thái Bình là bởi
vì những lí do sau:
Công tác quy hoạch phát triển các KCN còn nhiều yếu kém:
Công tác vận động xúc tiến đầu tư chưa được quan tâm đặc biệt
Công tác tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý phục
vụ cho các KCN còn yếu kém
Cơ chế chính sách, biện pháp tổ chức quản lý phát triển các KCN còn nhiều bất cập