Các dịch vụ trong giai đoạn này gồm: bao bì, giao hàng, bảo hành, sửa chữa… Xét với các hãng có thương hiệu như LS-VINA, Cadivi, TAYA hay Cadisun, Goldcup đều là những hãng uy tín, sả[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua đấu tranh, giành giật khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các đối thủ để đạt được các mục tiêu kinh tế của mình
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững
1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Theo Michael Porter “ Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng Lợi thế có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh ( trong khi lợi ích cho người mua là tương
đương), hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn” (Michael E.Porter (1998),
Competitive Strategy, The Free Press)
1.1.4 Tầm quan trọng của lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh là yếu tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp “Mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc phát huy lợi thế
Trang 2cạnh trạnh được xem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp”
1.2 Các loại lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Sản phẩm
Khi đánh giá một sản phẩm có phải là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp hay không sẽ dựa trên ba yếu tố:
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm tốt giúp gia tăng giá trị khách hàng cảm nhận, khách hàng tiêu dùng sản phẩm nhiều hơn, thị phần doanh nghiệp được mở rộng
- Giá cả hàng hóa: khi so sánh các hàng hóa có cùng công dụng, chất lượng như nhau thì người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa nào có giá rẻ hơn
- Tính độc đáo của sản phẩm: Sản phẩm càng độc đáo thì chu kỳ sống càng cao giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn và trong thời gian dài hơn
1.2.2 Năng lực sản xuất
Việc phân tích đánh giá lợi thế về năng lực sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thông qua phân tích các yếu tố sau:
- Quy mô sản xuất: yếu tố này thể hiện việc đáp ứng về nhu cầu hàng hóa hay nói cách khác là đảm bảo tiến độ giao hàng
- Công nghệ: là công nghệ được sử dụng trong quá trình sản xuất Một công nghệ tiên tiến sẽ giúp tối thiếu hóa chi phí bởi việc rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất,và cho ra sản phẩm
chất lượng cao đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng 1.2.3 Năng lực tài chính
“Năng lực tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng, khả năng quản lý tài chính Doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí tài chính, thu được
Trang 3lợi nhuận cao, từ đó tạo khả năng tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm”
1.2.4 Nguồn nhân lực:
Lợi thế cạnh tranh của nguồn nhân lực được thể hiện qua các yếu tố như sau:
- Trình độ, kinh nghiệm của nhân lực: Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao kết hợp với công nghệ hiện đại sẽ cho cho hiệu quả làm việc tốt nhất và không bị lãng phí nguồn lực của côn ty
- Năng suất lao động: năng suất lao động cao tạo cho nghiệp lợi thế về chi phí thấp so với các đối thủ cạnh tranh
- Văn hóa doanh nghiệp: vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc quyết định lợi thế canh tranh doanh nghiệp thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên trong doanh nghiêp với công việc
1.2.5 Dịch vụ khách hàng
“Dịch vụ khách hàng được thể hiện ở ba giai đoạn của quá trình bán hàng: trước khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau bán hàng”
1.2.6 Hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn mở rộng thị phần và đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng hóa của khách hàng
1.2.7 Uy tín thương hiệu
Thương hiệu là niềm tin của khách hàng, đối tác dành cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có uy tín thương hiệu có khả năng thu hút khách hàng mà không cần tốn chi phí lớn cho quảng cáo Thương hiệu ảnh hưởng đến khả năng nhận biết sản phẩm, thuyết phục khách hàng và quyết định sự trung thành của khách hàng Điều này tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp
1.3 Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp
Trang 41.3.1 Môi trường kinh tế
“Khi nền kinh tế đạt tăng trưởng cao đồng nghĩa với việc mọi hoạt động trong nền kinh tế đều phát triển tốt Và ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định người dân thận trọng hơn trong chi tiêu, sức mua giảm sút, các doanh nghiệp phải giảm sản lượng và tìm mọi cách để giữ khách hàng, cạnh tranh trên thị trường càng trở nên khó khăn và khốc liệt hơn”
1.3.2 Môi trường khoa học công nghệ
Chất lượng và giá bán sản phẩm chịu tác động mạnh mẽ bởi yếu tố khoa học công nghệ Bất kỳ một sản phẩm nào được sản xuất ra cũng đều gắn với một công nghệ nhất định Công nghệ tốt, tạo ra sản phẩm chất lượng tốt và chi phí thấp giúp cho doanh nghiệp có được lợi thế canh tranh
1.3.3 Môi trường văn hóa xã hội
Doanh nghiệp muốn giữ được khách hàng, muốn mở rộng thị phần thì phải đáp ứng được các nhu cầu khác nhau ở mỗi thị trường Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường từ đó tiến hành phân đoạn thị trường, đưa ra được những giải pháp riêng cho từng đoạn thị trường
1.3.4 Môi trường chính trị, luật pháp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều chịu sự chi phối điều tiết trong khuôn khổ của luật pháp dù ở thì trường trong nước hay quốc tế Hệ thống pháp luật rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo sự bình đẳng cho doanh nghiệp
1.3.5 Môi trường ngành
Việc phân tích các yếu tố trong môi trường ngành: ác đối thủ hiện tại trong ngành, các đối thủ tiềm năng , nhà cung ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế
1.3.6 Môi trường toàn cầu
Trang 51.4 Một số mô hình phân tích các yếu tố nội bộ doanh nghiệp
1.4.1 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter
Chuỗi giá trị là phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm kiểm tra sự phát triển của lợi thế cạnh tranh Để đạt được một lợi thế cạnh tranh, các bộ phận chức năng của doanh nghiệp hoặc phải tạo ta một giá trị với chi phí thấp hơn
so với đối thủ cạnh tranh hoặc phải làm cho sản phẩm của mình khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
1.4.2 Mô hình SWOT
“Phân tích SWOT cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của ty công ty với môi trường cạnh tranh mà công
ty đó hoạt động Đây là công cụ trong việc hình thành và lựa chọn chiến lược”
Trang 6
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÁP ĐIỆN VÀ HỆ THỐNG LS-VINA
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Cáp điện và hệ thống LS-VINA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Các sản phẩm chính của LS – VINA hiện nay được chia thành 04 loại:
- Cáp cao thế: điện áp từ 66kV đến 230kV, lõi dẫn điện nhôm, đồng
- Cáp trung thế, hạ thế, cáp điều khiển: điện áp từ 1kV đến 40.5kV
- Dây đồng, nhôm
- Cáp trần, OPGW & TACSR:
Các sản phẩm của LS-VINA có đặc tính chống thấm, chống cháy khói không độc, chống mối mọt, chịu dầu, điện kế… đáp ứng tốt nhu cầu thị
trường trong và ngoài nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của LS-VINA được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học Mỗi phòng ban chuyên trách các nhiệm vụ riêng biệt được tổ chức thành
nhóm dưới sự điểu hành của các giám đốc bộ phận
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tư năm 2012-2015
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nhìn chung qua các năm đều không ngừng phát triển Doanh thu của công ty tăng qua các năm duy chỉ
có năm 2014 là giảm so với năm 2013 nhưng mức giảm là không nhiều so với
tỷ lệ tăng Sang 2015 cùng với sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế, LS-VINA cũng đã nắm bắt được cơ hội này để đạt được mức tăng trưởng ấn tượng về doanh thu
Trang 72.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1 Các yếu tố môi trường trong nước
Trong phạm nghiên cứu tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp cùng trong một môi trường kinh doanh như nhau nên tác giả không thực hiện phân tích các yếu tố môi trường trong nước Duy chỉ có một yếu tố tác giả nhận định có sự ảnh hưởng khác biệt đối với từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dây cáp điện đó là đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Các nhà đầu tư nước ngoài là những đối tượng khách hàng chính mà LS-VINA có lợi thế cạnh tranh đặc biệt là đối tượng khách hàng là chủ đầu tư Hàn Quốc so với các doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện trong nước
2.2.2 Các yếu tố từ môi trường ngành
2.2.2.1 Phân tích đặc điểm ngành hàng dây cáp điện tai thị trường Việt Nam
Thị trường dây cáp điện là thị trường sản phẩm vừa phục vụ cho tiêu dùng dân dụng vừa là yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho công nghiệp sản xuất với thị trường rộng mở và phát triển liên tục cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh trong ngành
2.2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
2.2.2.4 Nhà cung ứng
2.2.2.5 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế cho sản phẩm dây cáp điện hiện nay chưa có sản phẩm khả thi
2.2.2.6 Khách hàng
2.2 Phân tích mô hình chuỗi giá trị - Công ty Cổ phần Cáp điện
và hệ thống LS-VINA
- Hậu cần đầu vào: để đảm bảo tính thống nhất vật tư, LS-VINA tiến
Trang 8hành kiểm tra vật tư đầu vào theo tiêu chuẩn của LS Cable ( Sử dụng cùng loại vật tư để giữ chất lượng như nhau)
- Vận hành: Tất cả các hoạt đông đều được quản lý vận hành trên phần mềm SAP đảm bảo các khâu có sự liên kết và thông tin một cách chính xác, tổng thể và nhanh nhất
- Hậu cần đầu ra: Tại khâu này, LSVINA chưa làm tốt được việc đảm bảo thời gian giao hàng
- Marketing và bán hàng: Đối với hoạt động này LS-VINA thực hiện không tốt Chỉ có khâu bán hàng với nhân viên kinh doanh có trang bị tốt về
kỹ thuật cũng như kỹ năng bán hàng phân phối hàng trực tiếp đến khách hàng
- Dịch vụ: Dịch vụ sau bán hàng của LSVINA là đảm bảo hơn so với các hãng khác
Các mắt xích trong chuỗi giá trị LS-VINA thực hiện tốt, tạo ra giá trị cho sản phẩm là: hậu cần đầu vào, vận hành, dịch vụ Các mắt xích còn lại chưa mang lại giá trị cho sản phẩm của LS-VINA
2.3 Phân tích các lợi thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cáp điện và hệ thống LS-VINA
2.3.1 Lựa chọn đối thủ cạnh tranh
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này tác giả lựa chọn các đối thủ chính của LS-VINA là: Cadivi, TAYA để tiến hành so sánh các yếu tố của lợi thế cạnh tranh
2.3.2 Lợi thế cạnh tranh về sản phẩm
2.3.2.1 Chất lượng sản phẩm:
Lợi thế cạnh tranh chất lượng sản phẩm thì LS-VINA, Cadivi, TAYA đều được đánh giá tương đương nhau, đều là những hãng đi đầu về chất lượng được người tiêu dùng đánh giá cao
Trang 92.3.2.1 Chủng loại sản phẩm
Phân khúc thị trường dây điện dân dụng:
Đối với phân khúc này LS-VINA không cạnh tranh nhiều bởi sản phẩm dây mềm LS-VINA chỉ sản xuất với số lượng đặt hàng lớn, đây không phải sản phẩm chủ lực của LS-VINA
Phân khúc thị trường cáp điện hạ thế:
Giá cả ( tùy theo từng thời điểm thị trường): thông thường so với các công ty trong cùng nhóm thì giá của LS-VINA ở mức thấp hơn hoặc tương đương
Đối với các loại cáp yêu cầu kỹ thuật cao hơn như cáp chống cháy,
chống nhiễu thì LS-VINA có lợi thế canh tranh hơn cả do có thể đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật phù hợp tiêu chuẩn IEC
Phân khúc thị trường cáp điện trung thế:
Ở phân khúc sản phẩm cáp trung thế thì LS-VINA hiện này đang là tương hiệu hàng đầu tại thị trường Việt Nam với các lợi thế về chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh
Phân khúc dây cáp trần và vặn xoắn:
Ở phân khúc này LS-VINA có lợi thế trong cạnh tranh đối với các dự án lớn bởi yếu tố chất lượng cao, uy tín thương hiệu và giá cả tốt
2.2.3.3 Giá cả
Nếu như so sánh chất lượng và giá cả của LS-VINA với các hãng khác
sẽ thấy giá của LS-VINA tốt hơn rất nhiều so với các hãng khác
2.3.3 Lợi thế cạnh tranh về năng lực sản xuất
2.3.3.1 Quy mô sản xuất:
Lợi thế về vị trí địa lý cũng là một yếu tố giúp doanh nghiệp tăng sức mạnh cạnh tranh và có những chiến lược kinh doanh hiệu quả
Trang 102.3.3.2 Công nghệ
Cadivi đã nhanh chóng bắt kịp xu thế công nghệ và đổi mới với những
dự án đầu tư quan trọng về đổi mới máy móc công nghệ, chủ động trong việc sản xuất các nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất dây cáp điện Trong khi đó LS-VINA thì chưa có đầu tư mở rộng sản xuất để cạnh tranh khi nhu cầu thị trường ngày một gia tăng trong tương lại Các máy móc thiết bị của LS-VINA đã khá cũ
2.3.4 Lợi thế cạnh tranh về năng lực tài chính
Hiệu quả sử dụng vốn của LS-VINA ở mức cao so với ngành, tuy nhiên chưa phải là vượt trội và có xu hướng bị giảm ở tất cả các tỷ số về lợi nhuận
So với Cadivi các chỉ số tài chính đều tăng và đã vượt LS-VINA ở tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và tỷ suất lợi nhuận trên
VCSH trong năm 2015 Lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực
2.3.5.1 Trình độ, kinh nghiệm nguồn nhân lực:
Trình độ nhân lực của LS-VINA là tương đối tốt hơn so với các hãng khác trên thị trường
2.3.5.2 Văn hóa doanh nghiệp:
2.3.5.3 Năng suất lao động
Năng suất lao động của LS-VINA cao hơn gấp đôi so với TAYA và Cadivi, Chính nhờ việc áp quy trình quản lý hiệu quả và trình độ người lao động cao và phù hợp với trình độ công nghệ của công ty đã giúp năng suất lao động của LS-VINA là vượt trội so với các công ty khác cùng ngành
2.3.5 Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng được thể trong ba khâu: trước bán hàng, trong bán hàng và sau bán hàng Xét từng giao đoạn như sau:
2.3.5.1 Giai đoạn trước bán hàng
Trang 11LS-VINA chưa chú trọng vào khâu Marketing, quảng cáo sản phẩm Chỉ có
1 số ít biển quảng cáo lớn của LS-VINA xuất hiện tại Hải Phòng, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh,
2.3.5.2 Giai đoạn trong bán hàng
Khâu này LS-VINA làm rất có hiệu quả bởi LS-VINA bán hàng qua các nhân viên kinh doanh tại các văn phòng đại diện và chi nhánh thuộc nguồn nhân lực của công ty
2.3.5.2 Giai đoạn sau bán hàng
Các dịch vụ trong giai đoạn này gồm: bao bì, giao hàng, bảo hành, sửa chữa… Xét với các hãng có thương hiệu như LS-VINA, Cadivi, TAYA hay Cadisun, Goldcup đều là những hãng uy tín, sản phẩm chất lượng cao nên việc xảy ra sự cố về sản phẩm dây cáp điện là rất ít Và dịch vụ bảo hành của các hãng đều rất tốt
Về giao hàng thì đây lại là điểm bất lợi của LS-VINA bởi LS-VINA thường xuyên giao hàng chậm Việc này ảnh hưởng rất nhiều đến uy tín của LS-VINA với các khách hàng
2.3.6 Uy tín thương hiệu
Cả ba hãng tại thị trường Việt Nam đều là những thương hiệu sản phẩm chất lượng cao và uy tín
2.3.7 Đánh giá các lợi thế cạnh tranh của Công ty CP Cáp điện và
hệ thống LS-VINA
Trên cơ sở những phân tích các yếu tố ở phần trên, tác giả tổng hợp các lợi thế cạnh tranh của LS-VINA tại thị trường Việt Nam hiện nay như sau:
- Lợi thế cạnh tranh chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm dẫn đầu thị trường
- Lợi thế cạnh tranh về giá: giá cả cạnh tranh với tất cả các hãng thuộc nhóm 1, nhóm 2
- Lợi thế cạnh tranh chủng loại sản phẩm đa dạng và có lợi thế cạnh