1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam

24 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 395,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích, tổng hợp: trên cơ sở những kiến thức đã tích luỹ được về BHYT, tài chính BHYT kết hợp với việc tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước về lĩnh vực này, nghiên[r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là những chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta Những loại hình bảo hiểm này luôn là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước, nhất là trong điều kiện khí hậu trái đất biến đổi nhanh chóng theo chiều hướng bất lợi và tốc độ già hoá dân số đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay Ở nước ta, sau khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, Đảng và Nhà nước đã có những quan điểm, chủ trương cụ thể về lĩnh vực y tế và theo tinh thần Đại hội VI của Đảng là: "Nhà nước và nhân dân cùng làm" [31] Từ quan điểm này mà chính sách BHYT đã ra đời và từng bước phát triển đến ngày nay Tại Đại hội VIII của Đảng, chủ trương phát triển BHYT lần đầu tiên được đưa vào Nghị quyết với định hướng "Tăng đầu tư của Nhà nước, kết hợp với tạo thêm nguồn kinh phí khác cho y tế như phát triển BHYT" [32] Tiếp đến Đại hội IX lại chỉ rõ: "Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ, tiến tới BHYT toàn dân" [33] Đại hội X và XI chủ trương phát triển BHYT toàn dân của Đảng và Nhà nước đã thể hiện rõ hơn theo tinh thần: "Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, phát triển mạnh mẽ hệ thống BHXH, BHYT tiến tới BHYT toàn dân" [34,35] Thực hiện quan điểm và định hướng trên, chúng ta đã thể chế hoá chính sách BHYT bằng một loạt các văn bản có tính pháp lý cao và bắt đầu là Nghị định 299/HĐBT năm 1992, Nghị định 58/1998/NĐ-CP năm 1998, Nghị định 63/2005/NĐ-CP năm 2005 và cao nhất là Luật BHYT được Quốc hội thông qua ngày 14/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009

Từ khi BHYT được thực hiện ở nước ta đến nay, tác động của nó đến đời sống kinh tế - xã hội là rất lớn Cụ thể, số người tham gia BHYT tăng nhanh qua các năm, đến nay đã có gần 70% dân số tham gia BHYT, kéo theo đó là nguồn thu của quỹ BHYT cũng tăng nhanh, từ đó làm giảm đáng kể gánh nặng cho NSNN Đặc biệt, những người nghèo, những người sống ở vùng sâu, vùng xa đã có cơ hội được chăm sóc sức khoẻ, KCB thông qua BHYT với sự trợ giúp đắc lực từ phía

Trang 2

Nhà nước Tuy nhiên, quá trình triển khai chính sách BHYT ở nước ta luôn gặp phải những khó khăn, thách thức Trong đó tài chính BHYT, thu BHYT để đảm bảo chi và cân đối quỹ BHYT luôn là vấn đề nổi cộm Bởi thu không đảm bảo chi

sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối quỹ BHYT Trong khi đó, quỹ BHYT là nguồn tài chính quan trọng của mỗi quốc gia nhằm chi trả chi phí khám chữa bệnh cho nhân dân khi họ bị ốm đau bệnh tật, từ đó bảo an sinh xã hội bền vững

Vậy làm thế nào để đảm bảo cân đối thu - chi quỹ BHYT ở Việt Nam? Đây là câu hỏi hóc búa, là bài toán khó giải, bởi nó là một vấn đề “kinh tế - xã hội” rất rộng Chỉ riêng vế trái của phương trình cân đối này (thu BHYT) cũng đã có rất nhiều vấn đề liên quan cần phải giải quyết, như; nguồn thu BHYT, tổ chức công tác thu, quản lý thu BHYT

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả không có tham vọng sẽ tìm ra lời giải tuyệt đối chính xác cho một bài toán lớn, nhưng rất kỳ vọng tìm ra một phần của lời giải

và quyết định chọn đề tài: "Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam" làm luận án tiến sỹ kinh tế

- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nguồn thu và các nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam (bao gồm cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện)

Trang 3

+ Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng nguồn thu và các nhân

tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam Đặc biệt từ sau khi luật BHYT

ra đời và có hiệu lực thi hành (2010 đến 2014) có so sánh phân tích các thời kỳ hoạt động của bảo hiểm y tế kể từ 1992 mới thành lập đến nay Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn thu của quỹ BHYT, góp phần cân đối quỹ BHYT

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp cả phương pháp định tính

và định lượng Luận án sử dụng các phương pháp chung như: thu thập thông tin, thống kê, tổng hợp để phân tích về nguồn thu và những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT

Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật Lịch sử để làm rõ thêm và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản

về BHYT, nguồn thu của quỹ BHYT

Phương pháp thu thập thông tin:

Thu thập thông tin từ các dữ liệu thứ cấp bao gồm Niên giám thống kê của Tổng cục thống kê, số liệu điều tra mức sống hộ gia đình việt Nam (VHLSS năm 2010 và 2012) của Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO) với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng thế giới Từ các báo cáo về thu BHYT hàng năm của BHXH Việt Nam, các số liệu thu thập từ các bộ, ngành có liên quan như Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ

Y tế, Bộ Tài chính

Nguồn thu thập thông tin từ các dữ liệu sơ cấp: trực tiếp điều tra phỏng vấn các đối tượng tham gia BHYT thông qua bộ phiếu khảo sát gồm: Khảo sát có chủ đích 400 cán bộ quản lý thu, cán bộ kiểm tra BHXH của toàn bộ 63 tỉnh thành trong cả nước và cán bộ Ban thu, Ban kiểm tra của BHXH Việt Nam; Chọn ngẫu nhiên 60 Chủ sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; Chọn chủ đích 200 người lao động đã tham gia BHYT tại Đà Nẵng; Chọn chủ đích 110 người chưa tham gia BHYT tại Hà Nội Tổng số phiếu khảo sát thu thập thông tin

sơ cấp là 770 phiếu

Trang 4

Kết quả khảo sát điều tra, tác giả đã thu về được 394 phiếu điều tra cán bộ quản lý thu, cán bộ kiểm tra BHXH của toàn bộ 63 tỉnh thành phố trên cả nước, 52 phiếu điều tra các đơn vị sử dụng lao động, 196 phiếu điều tra những người đã tham gia BHYT và 103 người chưa tham gia BHYT hợp lệ

Từ những thông tin trong các phiếu điều tra, việc xử lý số liệu sơ cấp này được nhập trên phần mềm SPSS để tổng hợp phân tích làm sáng tỏ những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng chủ yếu là phân tổ và chỉ số trong thống kê, kết hợp với các phương pháp so sánh, đối chiếu để làm rõ những nội dung cần phân tích

Phương pháp phân tích, tổng hợp: trên cơ sở những kiến thức đã tích luỹ được

về BHYT, tài chính BHYT kết hợp với việc tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước về lĩnh vực này, nghiên cứu sinh đi sâu phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về BHYT, thu và nguồn thu của quỹ BHYT cũng như những nhân tố tác động đến nguồn thu này

Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp của thống

kê học như phương pháp phân tổ, chỉ số so sánh, đối chiếu về tình hình thu, những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để phát triển nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam hoạt động an toàn, bền vững và cân đối quỹ BHYT

5 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến nguồn thu và những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT

5.1 Những nghiên cứu trên thế giới

1.Diamond;P, 1992, Organizing the Health Insurance Market, Econometrica,

Trang 5

4 Carrin G (2002) "Social health insurance in developing countries: A continuing challenge" (Thách thức đối với bảo hiểm y tế xã hội ở những nước đang phát triển) [74]

5 Dey, M.S and Flinn, C.J., 2005, An Equilibrium Model of Health Insurance Provision and Wage Determination, Econometrica, 73 (2), 571 - 627 [76]

6 Borrell, C., Fernandez, E., Schiaffino, A., B enach, J., Rajmil, L., Villalbi, J.R and Segura, A., 2001, Social class inequalities in the use of and access to health services in Catalonia, Spain: what is the influence of supplemental private health insurance?, International Journal for quality in Healthcare, 13 (2), 117 –

125 [72]

7 Euson T, San PB Health clarges and exemptions in Vietnam Bamako Initiontive Operations Research Programme Paper No 1, 1996, UNICEF New York [81]

8 Hiroi Yoshinnosi (professor, Univercity ChiPa) có bài viết: “ An sinh xã hội, BHYT ở Nhật Bản và gợi mở cho Việt Nam” [35]

5.2 Những nghiên cứu trong nước

1 Lê Minh Phiêu (2010): "Tổ chức lại hệ thống Bảo hiểm y tế Việt Nam" - Đại học Montesquieu - Pháp [41]

2 GS.TS Phạm Tất Dong và TS Đàm Viết Cương (Tháng 9/2002) " đăng trong cuốn: "Viện phí, BHYT và sử dụng dịch vụ y tế" trong chương trình hợp tác y

tế Việt Nam - Thuỵ Điển [46]

3 TS Trần Văn Tiến (2002) Cũng trong cuốn sách "Viện phí, BHYT và sử dụng dịch vụ y tế, đã có một công trình nghiên cứu đăng tải với tiêu đề: "Dự thảo

về lộ trình tiến tới BHYT toàn dân" [65]

4 Phạm Lương Sơn (2012): "Nghiên cứu thực trạng đấu thầu thuốc BHYT cho các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam" - Luận án tiến sỹ kinh tế [44]

5 TS Lê Duy Đồng và TS Bùi Sỹ Lợi (2001) đã cho ra mắt cuốn sách: "Định hướng về chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011 - 2020" [38]

Trang 6

6 Tác giả Phạm Thị Thu Hường (2013) "Bảo hiểm y tế tự nguyện ở tỉnh Vĩnh Phúc - Thực trạng và giải pháp", Luận văn thạc sỹ kinh tế [47]

7 TS Đỗ Văn Sinh (2011) “Đề án khoa học đánh giá họat động quỹ BHXH, BHYT, tính toán dự báo cân đối quỹ BHXH, BHYT đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” [34]

5.3 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Khoảng trống lý thuyết: khái niệm về nguồn thu quỹ BHYT, phân biệt nguồn thu với hoạt động thu BHYT, hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn thu, những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT

Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu: Do phần lớn những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT đều là những nhân tố định tính nhưng lại chỉ thể hiện ra bên ngoài các chỉ tiêu định lượng ít ỏi là: Số đối tượng và cơ cấu đối tượng tham gia BHYT, mức đóng BHYT Vì vậy, Luận án sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát bằng các bảng hỏi với các đối tượng điều tra là: Cán bộ quản lý BHYT, các đối tượng tham gia khác nhau để thu thập các số liệu sơ cấp Sau đó

sử dụng phương pháp tổng hợp phân tích nguồn số liệu này để đánh giá sự tác động của từng nhân tố đến nguồn thu của quỹ BHYT

Khoảng trống về thực tế: Luận án tiến hành phân tích toàn diện, chi tiết, khách quan những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT ở Việt Nam Phân tích những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT ở Việt Nam được nghiên cứu dưới góc độ quản lý và góc độ hoạch định chính sách cũng như tổ chức thực hiện chính sách Vì thế, các giải pháp và kiến nghị của Luận án đều nhằm hoàn thiện chính sách và kỳ vọng vào chính sách sẽ nhanh chóng đi vào cuộc sống

6 Những đóng góp mới của Luận án

- Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:

+ Luận án nghiên cứu và đưa ra khái niệm về nguồn thu của quỹ BHYT, phân biệt nguồn thu với công tác, cơ chế thu BHYT

Trang 7

+ Xác định những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT, lý giải làm rõ nội dung của từng nhân tố

+ Đề xuất các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn thu của quỹ BHYT

- Những đóng góp mới rút ra từ kết quả nghiên cứu:

+ Phân tích và làm rõ thực trạng thu và nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam (2010 - 2014)

+ Xác định rõ những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ BHYT Việt Nam, bao gồm cả chính sách, pháp luật về BHYT; đối tượng và cơ cấu đối tượng tham gia; mức thu và phương thức thu BHYT; cơ chế và công tác tổ chức thu; công tác tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật; công tác kiểm tra, thanh tra về thực hiện BHYT và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan đến BHYT

+ Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn thu của quỹ BHYT; bao gồm cả các giải pháp về chính sách và tổ chức thực hiện chính sách BHYT ở Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

ĐẾN NGUỒN THU CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

1.1 Khái quát về Bảo hiểm y tế

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm y tế

1.2.1.1 Khái niệm

BHYT là một chính sách ASXH của Nhà nước mang tính cộng đồng, chia sẻ rủi ro, trên cơ sở đóng góp quỹ của những người tham gia, có sự hỗ trợ và bảo trợ của Nhà nước nhằm mục đích chi trả chi phí khám chữa bệnh khi thành viên cộng đồng bị ốm đau, bệnh tật và không vì mục tiêu lợi nhuận

1.1.1.2 Bản chất của BHYT

BHYT là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội;

BHYT là một chính sách xã hội nằm trong hệ thống các chính sách ASXH của mỗi quốc gia

Tính san sẻ tài chính, chia sẻ rủi ro luôn là nội dung quan trọng nói lên bản chất của BHYT

Mối quan hệ trong BHYT có thể là nhiều bên, tuỳ theo loại hình BHYT 1.1.1.3 Đặc điểm của BHYT

Thứ nhất, đây là một chính sách xã hội có đối tượng rất rộng, rất đa dạng, diện bao phủ lớn, cho nên nó phải được luật hoá

Thứ hai, BHYT hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

Thứ ba, BHYT luôn thể hiện rõ tính kinh tế, tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn cao cả

Thứ tư, nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu của chính sách BHYT luôn gặp phải những khó khăn phức tạp do đối tượng đông, diện bao phủ rộng

Thứ năm, việc xây dựng chính sách và tổ chức triển khai thực hiện chính sách BHYT ở các nước khác nhau là khác nhau

Trang 9

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm y tế

1.1.2.1 Bảo vệ tài chính cho các thành viên tham gia

1.1.2.2 Bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân

1.1.2.3 Giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước

1.1.2.4 Đảm nhiệm trọng trách trụ cột chính trong hệ thống các chính sách ASXH

1.1.3 Nội dung hoạt động chủ yếu của bảo hiểm y tế

1.1.3.1 Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về BHYT

tật theo quy định của pháp luật và được thực hiện bởi cơ quan BHYT

1.2.2.2.Sự cần thiết phải phát triển nguồn thu của quỹ BHYT

Phát triển nguồn thu cho quỹ BHYT cũng có nghĩa là phải làm gia tăng các đối tượng tham gia và khả năng đóng góp của các đối tượng cũng như từng nhóm đối tượng Đây là vấn đề mấu chốt nhất không chỉ liên quan đến cơ quan BHYT

mà còn liên quan đến tất cả các cấp, các ngành

Trang 10

1.2.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn thu của quỹ BHYT

1 Số lao động có quan hệ lao động phải tham gia BHYT

2 Số đơn vị phải tham gia BHYT

3 Số tiền phải thu BHYT

(1) (2) (3)

4 Số lao động có quan hệ lao động đã tham gia BHYT (L)

5 Số đơn vị đã tham gia BHYT (D)

6 Số tiền thực thu BHYT (T)

(4) (5) (6)

7 Tốc độ phát triển số lao động có quan hệ lao động đã tham gia BHYT (tL)

8 Tốc độ phát triển số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHYT (tD)

9 Tốc độ phát triển số thu BHYT (tT)

10 Mức đóng góp BHYT bình quân một lao động có quan hệ lao động trong năm (M)

11 Tốc độ phát triển mức đóng góp BHYT đối với những lao động có quan

hệ lao động (tM)

12 Số người tham gia BHYT chưa có quan hệ lao động (CN) (12)

13 Số thu BHYT từ những người chưa có quan hệ lao động (T N) (13)

14 Tốc độ phát triển số người tham gia BHYT chưa có quan hệ lao động (T CN)

15 Tốc độ phát triển số thu BHYT từ những người chưa có quan hệ lao động (tT N)

16 Mức đóng góp BHYT bình quân một người chưa có quan hệ lao động trong năm (MN)

17 Tốc độ phát triển mức đóng góp BHYT bình quân từ những người chưa

có quan hệ lao động (TMN)

18 Số người tham gia BHYT (DY)

19 Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (TD)

20 Tổng thu BHYT năm (TY)

Trang 11

21 Tốc độ phát triển số người tham gia BHYT nói chung (tD)

22 Tốc độ phát triển số thu BHYT nói chung (tT Y)

23 Mức đóng góp BHYT bình quân 1 người dân tham gia BHYT trong năm (M D):

24 Tốc độ phát triển mức đóng góp BHYT nói chung (tMY):

25 Tiền lãi thu được từ hoạt động đầu tư quỹ BHYT nhàn rỗi (LY) (25)

26 Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động đầu tư (T e)

Ngoài ra, dưới góc độ quản lý quỹ BHYT thì phát triển nguồn thu cho quỹ còn phải đặt trong mối quan hệ cân đối giữa thu và chi Điều đó cũng có nghĩa xem xét:

năm

+ Chi phí quản

lý trong năm +

Dự phòng trong năm

1.3 Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm y tế

1.3.1 Chính sách pháp luật về BHYT

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.3 Nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về BHYT

1.3.4 Chất lượng khám chữa bệnh cho các đối tượng tham gia BHYT

1.3.5 Tổ chức thu BHYT

1.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát

1.3.7 Đối tượng tham gia và cơ cấu đối tượng tham gia BHYT

Trang 12

1.4.1.1 Ở Cộng hoà Liên bang Đức

1.4.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của BHYT Việt Nam

Hình 1.1: Hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

BHXH Huyện

Chi trả cho đại lý

Ngày đăng: 15/01/2021, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.2. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế Việt Nam - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
1.4.2. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế Việt Nam (Trang 12)
Bảng 1.1: Số ngƣời tham gia theo loại hình BHYT - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
Bảng 1.1 Số ngƣời tham gia theo loại hình BHYT (Trang 13)
Nguồn hình thành quỹ BHYT bao gồm: - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
gu ồn hình thành quỹ BHYT bao gồm: (Trang 14)
Bảng 2.3: Chênh lệch thu - chi quỹ BHYT (2010 - 2014) - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
Bảng 2.3 Chênh lệch thu - chi quỹ BHYT (2010 - 2014) (Trang 15)
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế - thu nhập - mức đóng BHYT (2010 - 2014)  - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế - thu nhập - mức đóng BHYT (2010 - 2014) (Trang 15)
Luận án áp dụng mô hình nghiên cứu: - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
u ận án áp dụng mô hình nghiên cứu: (Trang 16)
thấp hơn, 0.32 so với 0.39 theo thứ tự (Hình 3.9). Thực ra, sự chênh lệnh cũng không đáng kể do vậy chúng ta cần tập trung khuyến khích cả nông thôn và thành  thị tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
th ấp hơn, 0.32 so với 0.39 theo thứ tự (Hình 3.9). Thực ra, sự chênh lệnh cũng không đáng kể do vậy chúng ta cần tập trung khuyến khích cả nông thôn và thành thị tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (Trang 18)
Bảng 2.5: Tính toán các nhân tố tác động đến tổng thu BHYT ở Việt Nam theo 2 loại đối tƣợng: Đối tƣợng bắt buộc và đối tƣợng tự nguyện  - Những nhân tố tác động đến nguồn thu của quỹ bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
Bảng 2.5 Tính toán các nhân tố tác động đến tổng thu BHYT ở Việt Nam theo 2 loại đối tƣợng: Đối tƣợng bắt buộc và đối tƣợng tự nguyện (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w