nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHXHTN, do đó tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu đồng thời ứng dụng các mô hình nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụn[r]
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, thu nhập bình quân đầu người
so với các quốc gia trong khu vực tăng đáng kể Đời sống người dân được cải thiện
và từng bước được nâng cao Nhu cầu ổn định cuộc sống, được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe khi ốm đau, lúc tuổi già ngày càng được quan tâm hơn
Luật BHXH (2006) ra đời và có hiệu lực thi hành từ năm 2007 Riêng chế độ BHXH TN được áp dụng từ năm 2008 BHXH là một chính sách cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia Tại Việt Nam phát triển hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) và xây dựng loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXHTN) là một trong những giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống ASXH Đây cũng là luật đầu tiên ở Việt Nam đã thể chế hóa ở mức cao một nhu cầu rất cơ bản về ASXH của con người, trong đó BHXH TN dành cho người lao động làm việc không thuộc phạm vi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH BB) Như vậy, lần đầu tiên người lao động ở mọi khu vực có quyền lợi trong tham gia BHXH và thụ hưởng chính sách BHXH
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê (2015) thì Dân số trung bình năm 2015 của cả nước ước tính 91,70 triệu người Trong đó lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên của cả nước tính đến thời điểm 01/01/2016 là 54,61 triệu người,trong đó lao động nam chiếm 51,7%; lao động nữ chiếm 48,3% Như vậy, lực lượng lao động tính tới thời điểm này chiếm tỷ trọng lớn so với dân số cả nước Mặt khác, theo cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tại thời điểm cuối năm
2015, số người tham gia BHXH là 12.319.866 người, tăng 5,79% so với năm 2014 Trong đó, BHXH BB là 12.065.223 người, tăng 5.35% so với cùng kỳ năm 2014
và số người tham gia BHXH TN là 254.643 người, tăng 31,71% Tuy nhiên với con số lao động tham gia BHXH TN như trên cũng chưa đầy 0,4% người lao động
Trang 2tham gia BHXH TN Trong đó, đa phần là những người lao động đã đóng BHXH
BB và đóng thêm để đủ số năm nhận lương hưu Như vậy, còn một bộ phận rất lớn lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB chưa thể tiếp cận dịch vụ này Tại tỉnh Nam Định tới thời điểm đến cuối năm 2015 toàn tỉnh Nam Định có 3.597 người tham gia BHXH TN nhưng con số này không đáng kể so với số lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB là 934.914 người và những người tham gia BHXH TN này phần lớn là những người từng có thời gian làm việc và tham gia BHXH BB muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Các nguyên nhân dẫn tới số lượng người lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB còn thấp là do: Người lao động chưa được qua đào tạo tay nghề chuyên môn, hiểu biết và nhận thức
về xã hội còn kém, công việc làm chủ yếu theo thời vụ dẫn tới thu nhập bấp bênh nên người lao động chưa thể xem BHXH TN là một việc cần thiết phải thực hiện Thêm vào đó BHXH TN là một chính sách còn khá mới, việc triển khai rộng rãi còn gặp khó khăn cho tất cả các đối tượng trong khi người dân chưa quen với việc tích lũy, tiết kiệm, dự phòng cho tương lai thì thật khó để BHXH TN có ngay sự đồng thuận Ngoài ra, Một đặc điểm của đối tượng tham gia BHXH TN là ít được tiếp xúc với các nguồn thông tin do xuất phát từ các hạn chế bên trên dẫn đến công tác chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia BHXH TN của ngành BHXH chưa phát huy hiệu quả Vậy, trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân nào có tác động lớn tới ý định tham gia BHXH TN của người dân, khó khăn trở ngại nào đối với việc mở rộng đối tượng tham gia BHXHTN của tỉnh Nam Định Giải pháp nào cần được đưa ra? Đây chính là lý do tôi chọn đề tài "Nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định"làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng việc tham gia BHXH TN và khả năng tham gia BHXH TN của người lao động ở Nam Định
Trang 3Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tác động của các nhân tố này đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN tại tỉnh Nam Định
Dựa vào kết quả khảo sát và thực tế BHXH TN tại Nam Định tác giả nghiên cứu
đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH TN ở tỉnh Nam Định
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự quan tâm tham gia BHXH TN của người lao động thuộc diện đóng BHXH TN
Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Nam Định
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Mô hình tham chiếu và ứng dụng
4.1.1 Cơ sở lý thuyết chung về hành vi người tiêu dùng
Trước khi bắt tay vào nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo một vài bài viết nghiên cứu khoa học có liên quan tới hành vi dự định Dựa trên các thông tin được tìm hiểu từ các nghiên cứu trước và việc thu thập tin tức của tác giả với đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHXHTN,
do đó tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu đồng thời ứng dụng các mô hình nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ, sản phẩm của người tiêu dùng với Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự định (TPB) vào việc xây dựng mô hình nghiên cứu với chính đề tài này
a, Người tiêu dùng và các khái niệm liên quan
Theo Marketing căn bản (2013) của Trần Minh Đạo thì người tiêu dùng là người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường phục
vụ cho cuộc sống, người tiêu dùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình
Đối tượng hướng đến của hoạt động Marketing chính là người tiêu dùng Vì vậy, trong việc sản xuất hay kinh doanh các sản phẩm dịch vụ cần cung cấp các sản phẩm tho nhu cầu và mong muốn, thị hiếu người tiêu dùng Khi làm tốt khâu
Trang 4xác định nhu cầu của người tiêu dùng cac doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiến tới thành công trong kinh doanh
Theo Dusenbery, David B (2009) Hành vi "là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại Hành động là toàn thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới" là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách thể) hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến môi trường, xã hội Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí mật, và tự giác hoặc không tự giác Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian
Theo A.H Maslow (1943), nhu cầu của con người có trật tự nhất định và luôn được xắp xếp theo trình tự nhất định từ các nhu cầu tối cần thiết đến nhu cầu cao nhất là thể hiện bản thân Tuy vậy, trong thực tế nhu cầu của con người không phải lúc nào cũng vậy Bởi vì trong hoàn cảnh khác nhau, nền văn hóa khác nhau dẫn tới việc nhu cầu của của con người cũng mong muốn khác nhau
Tiến hành nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là nhằm lý giải hành động mua hay không mua một sản phẩm nào đó Trên cơ sở nghiên cứu này, các doanh nghiệp đưa ra hướng marketing hợp lý trong sản xuất kinh doanh cho sản phẩm công ty mình
b, Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Khách hàng là chủ thể, nhân tố trung tâm hướng đến của doang nghiệp Doanh nghiệp chỉ đạt được lợi nhuận mong muốn của mình khi làm hài lòng được khách hàng
Trong việc quyết định mua hàng của con người bị rất nhiều yếu tố ảnh hưởng
và chi phối Từ đó dẫn tới thực tế hành vi của người mua hàng khó đoán Tuy nhiên việc nghiên cứu vấn đề này giúp doanh nghiệp am hiểu được người mua hàng và hành vi của họ trở thành một nhiệm vụ vô cùng quan trọng Các yếu tố ảnh hướng đó là nền văn hóa, ảnh hưởng của xã hội, tác động của người thân và tâm lý
Trang 5người tiêu dùng Như vậy, đề tài sẽ tập trung vào các yếu tố : văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý
Theo Nguyễn Thượng Thái khi đề cập về Marketing dịch vụ (2006) cho rằng: “Các yếu tố văn hoá có ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với hành vi của người
tiêu dùng Vai trò của nền văn hoá, nhánh văn hoá và giai tầng xã hội nơi người tiêu dùng cần được nghiên cứu vì các yếu tố này là một bộ phận không tách rời của môi trường văn hoá Văn hoá là nguyên nhân căn bản dẫn đến nhu cầu và hành vi của một người.”
Cũng theo Nguyễn Thượng Thái (2006) , “ Hành vi của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như các nhóm liên quan, gia đình, vai trò và địa vị xã hội Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của một người nào đó được gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo).Các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó.”
Ông cũng cho rằng “Quyết định của người mua còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cá nhân bao gồm tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và lẽ sống của con người.” Ngoài ra yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng tới lựa chọn khi mua sắm của người tiêu dùng
c, Lý thuyết về thái độ
Để định hướng được hành vi của người tiêu dùng như đã nêu ở trên thì các Doanh nghiệp cần có các biện pháp tác động trực tiếp lên thái độ của người tiêu dùng Bởi vì thái độ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu thái độ của người lao động đối với BHXH TN sẽ quyết định đến việc tham gia BHXH TN của họ
Theo từ điển Tiếng Việt (2010), Thái độ được hiểu là : “Cách nhìn nhận, hành động của cá nhân về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hướng cần
Trang 6giải quyết Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối với con người hay một sự việc nào đó.”
Khi mua bất kỳ một hàng hóa nào đó, người tiêu dùng luôn cân nhắc mua hay không dựa trên những kiến thức hiểu biết của bản thân hoặc kinh nghiệm từng dùng qua sản phẩm, dịch vụ đó Tương tự khi người lao động lựa chọn tham gia BHXH
TN hay không thì phải phụ thuộc vào kiến thức của họ đối với BHXH TN hoặc từ kinh nghiệm của những người xung quanh họ đang tham gia BHXH TN Từ đó, người lao động sẽ thể hiện thái độ của mình về BHXH TN
Khi đánh giá được thái độ của người tiêu dùng về một sản phẩm dịch vụ nào đó
nó sẽ giúp cho doanh nghiêp tính trước được phản ứng với sản phẩm, dịch vụ của họ
từ phía người tiêu dùng Ví dụ như, nếu một người tiêu dùng không có kiến thức và sự hiểu biết về BHXH TN thì rất khó để họ tham gia BHXH TN Ngược lại, một người bản thân họ có kiến thức và đánh giá tốt từ kinh nghiệm của những người đang tham gia BHXH TN, dẫn tới khả năng tham gia BHXH tN của họ sẽ rất lớn
Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố thái độ như vậy, nhiều chuyên gia kinh tế đã tiến hành nhiều nghiên cứu và đưa ra các mô hình giúp việc dánh giá thuận tiện, rộng rãi hơn cho nó Một trong những mô hình có tầm ảnh hưởng lớn chính là
Mô hình thái độ đa thuộc tính Fishbein và Ajzen (1975) Nội dung của mô hình này
đề cập tới thái độ của khách hàng và định nghĩa thái độ là việc đo nhận thức hay còn gọi là đo niềm tin của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ Bằng cách đánh giá dương tính hay âm tính của khách hàng tương ứng với việc thể hiện thái độ ưa thích hoặc không ưa thích đối với các dịch vụ, sản phẩm mà họ đánh giá Nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ được chú trọng trong mô hình này Khi quyết định tiêu dùng một dịch vụ, sản phẩm nào đó thì mức độ nhận thức của họ về nó nói lên khả năng mua hay không mua của họ Ngoài ra, mô hình này cũng cho rằng nhận biết của khách hàng là quan trọng nhưng chưa phải là toàn bộ Khách hàng còn thể hiện đánh giá thuộc tính dịch vụ, sản phẩm thông qua cảm tính
Trang 7của họ với sản phẩm, dịch vụ Việc khách hàng lựa chọn dương tính hay âm tính nhiều khi chỉ phụ thuộc vào một điểm rất nhỏ mà họ cho rằng nó thực sự quan trọng với họ
Trong mô hình này, mối tương quan giữa nhận thức và sự thích thú cũng được làm sáng tỏ Niềm tin của khách hàng dối với thuộc tính dịch vụ, sản phẩm tạo ra kết quả là ưa thích hay không của khách hàng Xu hương tất yếu là những dịch vụ, sản phẩm họ thích thú họ sẽ tiêu dùng nhiều hơn Tùy vào từng thuộc tính sản phẩm mà gắn liền theo nó là tin khác nhau Ví dụ như, niềm tin của người lao động đối với lợi ích mang lại từ nó sẽ hình thành nên thái độ của người lao động với việc tham gia BHXH TN
Tóm lại, hiểu biết hay nhận thức là thành phần đầu tiên của thái độ Để một người lao động yêu thích và tham gia BHXH TN thì họ phải nhận thức được các thuộc tính loại hình này Từ đây, ý định tham gia mới hình thành, hay họ sẽ tham gia hay không tham gia BHXH TN trong tương lai
4.1.2 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model – TRA)
Mô hình TRA được đặt nền móng từ năm 1967 và chính thức công bố năm
1975 Sau khi ứng dụng phổ biến cho việc đánh giá của nhiều doanh nghiêp với dịch
vụ, sản phẩm của họ Nhận thấy mô hình thái độ đa thuộc tính vẫn còn một vài vấn đề chưa được hoàn thiện nên vào đầu những năm 70 nó được hiệu chỉnh và mở rộng bởi Ajzen và Fishbein (1980) Trong mô hình mở rộng này nó đã khắc phục các thiếu sót dẫn tới việc dự đoán tốt hơn lên rất nhiều và giải thích hành vi khách hàng một cách
cụ thể hơn Mô hình này đã hợp nhất ban thành phần là nhận thức (Hiểu biết), ưa thích, xu hướng mua của khách hàng
Đồng thời, mô hình TRA cũng giải thích chi tiết và cặn kẽ hơn mô hình đa thuộc tính Fishbein và Ajzen (1975) Mô hình nhận định thái độ của khách hàng nhiều khi không liên quan tới hành vi của họ Việc lý giải các hoạt động, hành vi người mua không theo thái độ được giải thích trong mô hình này Nó cũng chỉ ra rằng, yếu tố quan
Trang 8trọng dự đoán vượt trội về hành vi của người tiêu dùng chính là xu hướng tiêu dùng Việc sử dụng thang đo trong nghiên cứu phụ thuộc vào việc mục tiêu nghiên cứu hướng tới là gì Nếu chỉ dự đoán hành vi của người tiêu dùng thì có thể đo lường trực tiếp ý định mua Nếu nghiên cứu sâu hơn về nhận thức, hiểu biết hoặc các yếu tố khác thì họ phải nghiên cứu cả những yếu tố dẫn tới hình thành ý định mua như thái độ và thái độ chủ quan của người tiêu dùng
Cách đo lường thái độ trong mô hình TRA giống như trong mô hình thái độ đa thuộc tính Dịch vụ được người tiêu dùng coi như một tập hợp các thuộc tính và sự thỏa mãn nhu cầu của họ của từng thuộc tính mang lại khác nhau Khi đó, các thuộc tính của dịch vụ, sản phẩm mà họ cho là sẽ mang lại nhiều lợi ích mong muốn họ sẽ chú ý hơn tới nó hơn Dánh giá tầm quan trọng khác nhau của các thuộc tính diễn ra với hầu hết người tiêu dùng Nếu nghiên cứu của chúng ta chỉ ra được thuộc tính mà
có ảnh hướng lớn nhất tới quyết định mua của người tiêu dùng thì ta càng chắc chắn về lựa chọn của họ
Do lường thành phần chuẩn chủ quan tác động đến ý định mua để hiểu rõ hơn ý định mua Nó có thể đo lường thông qua cảm xúc và những người có liên qua như bạn
bè, đồng nghiệp, người thân Thái độ của những người xung quanh ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng thông qua việc phản đối hay ủng hộ đối với việc quyết định mua dịch vụ hay sản phẩm.Ý định mua của người tiêu dùng bị tác động mạnh bởi
sự ủng hộ hay phản đối của người thân, bạn bè xung quanh mình
Trang 9Hình 1.1: Mô hình Học thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein
Nguồn: Vận dụng lý thuyết mô hình TRA
Theo Fishbein và Ajzen (1975), mối quan hệ giữa thái độ, thái độ chủ quan và
ý định mua thể hiện qua phương trình sau:
BI = A*W1 + SN*W2
Trong đó:
BI : Ý định mua hay sự quan tâm mua
A : Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm
SN: Chuẩn chủ quan liên quan đến thái độ của nhóm ảnh hưởng W1 và W2: các trọng số của A và SN
Phương trình thái độ chủ quan và sự quan tâm mua thể hiện được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của chúng Lý thuyết này cũng là phần quan trọng trong việc xây dựng phương trình hồi quy đa biến trong chương sau của tác giả
4.1.3 Mô hình hành vi dự định (Theory of planned behavior - TPB)
Sau quá trình ứng dụng mô hình TRA, Ajzen nhận thấy cần mở rộng thêm và nghiên cứu sâu hơn để xem xét chính xác hành vi cảm nhận của người tiêu dùng
Để đạt được mục tiêu này Ajzen đã mở rộng TRA vào năm 1985 thành mô hình hành vi dự định (TPB) với các điều kiện khác thêm vào mô hình đó là kiểm soát hành vi cảm nhận của người tiêu dùng Nó phản ánh những hành động mặt trước
và mặt sau của hành vi
Hình 1.2: Mô hình hành vi dự định (TPB)
Nguồn: Vận dụng lý thuyết trong mô hình TPB
Theo TPB thì ý định hành vi bị tác động bởi thái độ, chuẩn chủ quan cùng với kiểm soát hành vi Niềm tin do thái độ đại diện và quyết định, chuẩn chủ quan do tác
Trang 10động áp lực, chuẩn mực xã hội lên nhận thức người tiêu dùng Kiểm soát hành vi cảm nhận là việc cho thấy người tiêu dùng nhận thức nó như thế nào Việc hình thành
ý định mua dịch vụ, sản phẩm mạnh mẽ của người tiêu dùng tự bản thân họ không có khả năng mà họ căn cứ vào sự ủng hộ hoặc hỗ trợ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp cho dù họ có thái độ tích cực với nó hay không
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đáp ứng được mực tiêu và phạm vi nghiên cứu theo trình bày trên, tác giả hướng đề tài theo cơ sở các mô hình nhân tố ảnh hưởng tới sự quan tâm sử dụng dịch vụ, sản phẩm của người tiêu dùng với Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và tháp nhu cầu của Maslow
Nghiên cứu thực hiện qua 2 bước chủ yếu: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính được sử dụng cho phương pháp này Mục đích của nó dùng để bổ sung và điều chỉnh thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHXHTN tại tỉnh Nam Định Đây là giai đoạn hình thành các chỉ tiêu, các biến trong mô hình nghiên cứu Cụ thể:
Thiết kế phiếu điều tra đựa trên nguyên tắc lập bảng câu hỏi
Điều tra thí điểm 30 phiếu điều tra để kiểm tra tính thích ứng của phiếu điều tra
Nghiên cứu chính thức: Đề tài sử dựng phương pháp nghiên cứu định lượng cho phần này Mục tiêu là để kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề xuất Việc lấy mẫu dự kiến là 370 mẫu Thực hiện dùng bảng hỏi để khảo sát ý kiến của người lao động tại tỉnh Nam Định chưa từng hoặc hiện tại đang tham gia BHXH TN Đề tài sử dụng phần mềm phân tích thống kê mô tả SPSS 22.0 để sử lý các thông tin thu thập được
Kiểm định độ tin cậy của các thang đo: Dựa vào hệ số Cronbach Alpha
để phát hiện những chỉ báo không đáng tin cậy trong quá trình nghiên cứu
Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm mục tiêu: Bóc tách, sắp xếp các chỉ báo đo lường các khái niệm và biến tiềm ẩn
Kiếm tra tính tương quan giữa các nhân tố nhằm hạn chế hiện tượng
đa cộng tuyến giũa các nhân tố thành phần Khẳng định sự tương qua giữa biến quan sát và biến phụ thuộc