Trên cơ sở tổng quan tìm ra ”khoảng trống nghiên cứu” đó là sự tác động của các giá trị tuyên ngôn lên mức độ hài lòng, tuân thủ thuế và đặc biệt là mối quan hệ giữa sự hài lòng và tuâ[r]
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm cụ thể hóa quyết tâm hoàn thành các mục tiêu đề ra đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011, ngành thuế đã ban hành Tuyên ngôn ngành thuế bao gồm: tuyên bố về sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, niềm tin, phương châm hành động và trách nhiệm của tổ chức Trong đó, tuyên bố về giá trị cốt lõi thể hiện ở các cam kết hành động và
triển khai thực tế đó là: Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới
Việc triển khai thực hiện các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế bước đầu đã đem lại những kết quả tích cực đáng khích lệ Tuy nhiên, việc triển khai các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế thực tế của các cơ quan thuế trong những năm qua vẫn còn những bất cập Việc tổng kết lượng hóa mối quan hệ giữa các giá trị tuyên ngôn đã ban hành và đánh giá mức độ tác động của các giá trị tuyên ngôn đó đến mức độ hài lòng và tuân thủ nộp thuế của các doanh nghiệp trong thực tiễn cũng chưa được thực hiện một cách toàn diện và tin cậy
Do đó, tác giả lựa chọn: “Nghiên cứu mức độ hài lòng của
doanh nghiệp về việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế của cơ quan thuế ảnh hưởng tới sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp” (Nghiên cứu tình huống với các DN trên địa bàn tỉnh Sơn La) làm đề tài luận án của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá việc thực hiện tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam về giá trị cốt lõi: “Minh bạch – chuyên nghiệp – liêm chính – đổi mới” tác động đến mức độ hài lòng và tuân thủ thuế của DN Cụ thể: lượng hóa mức độ hài lòng của DN về việc thực hiện những giá trị cốt lõi trong tuyên ngôn của
Trang 2ngành thuế, và mối quan hệ giữa mức độ hài lòng của DN với việc tuân thủ thuế của các DN
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của mức độ thực hiện các giá trị cốt lõi trong tuyên ngôn của ngành thuế Việt Nam đến sự hài lòng và sự tuân thủ nộp thuế của các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của việc thực hiện các tuyên bố về giá trị cốt lõi trong tuyên ngôn của ngành thuế Việt Nam đến sự hài lòng và sự tuân thủ nộp thuế của các DN hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn
La (bao gồm các DN Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân hiện đang hoạt động và có phát sinh nộp thuế với ngân sách Nhà nước)
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia) từ đó phân tích
dữ liệu định tính: Gỡ băng, xử lý thủ công (tổng hợp ý kiến, đếm tần suất số từ quan trọng, ghi chép những câu trả lời quan trọng…)
Phân tích dữ liệu định lượng gồm: phân tích độ tin cậy (reliability analysis); phân tích nhân tố (factor analysis) được sử dụng để
đo lường độ tin cậy và hiệu lực của các thước đo; phân tích tương quan theo cặp (bi-variate correlation) được dùng để kiểm định quan hệ theo cặp của các biến; phân tích hồi qui đa biến (multiple regression) được thực hiện để xác định mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc thông qua mô hình SEM Việc phân tích số liệu được thực hiện thông qua phần mềm xử lý thống kê SPSS phiên bản 20.0 và đồng thời sử dụng phần mềm AMOS 18.0
Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng
Trang 3hợp, so sánh để phân tích dữ liệu điều tra
6 Tổng quan nghiên cứu trong ngoài nước và khoảng trống cần nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về mức độ hài lòng: tóm tắt các mô
hình nghiên chỉ số quốc gia về sự hài lòng của khách hàng của Mỹ (ACSI); Châu Âu (ECSI); Trung Quốc (CCSI); Malaysia (MCSI); Hongkong (HKCSI) và Việt Nam (VCSI), các nghiên cứu về sự hài lòng của người nộp thuế trong và ngoài nước
Các công trình nghiên cứu về tuân thủ thuế: tổng hợp các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các tiêu chí về: những nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của DN, các cấp độ tuân thủ thuế của DN, các nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của DN, các cách thức tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khác nhau trong mảng nội dung tuân thủ thuế của DN
Về mặt thực tiễn
Lượng hóa được mối quan hệ giữa các nhân tố Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới mà ngành thuế đang tổ chức thực hiện và mức độ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của DN đồng thời qua
Trang 4đó đã kiểm chứng mối quan hệ giữa sự hài lòng của DN với mức độ tuân thủ thuế của DN có mối quan hệ với nhau
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ biểu, danh mục tài liệu tham khảo luận án được trình bày thành 5 chương với các nội dung kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, thực tiễn và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận, giải pháp và kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu đến mức độ hài lòng
1.1.1 ACSI (American Customer Satisfaction Index)
1.1.2 Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI)
1.1.3 Mô hình chỉ số hài lòng Trung Quốc (CCSI)
1.1.4 Mô hình chỉ số hài lòng của Malaysia (MSCI)
1.1.5 Mô hình chỉ số hài lòng của Hồng Kông (HKCSI)
1.1.6 Mô hình chỉ số hài lòng của Việt Nam (VCSI)
1.1.7 Các nghiên cứu thực nghiệm về mức độ hài lòng với dịch vụ công
1.2 Các công trình nghiên cứu về mức độ hài lòng của người
nô ̣p thuế
1.3 Tổng quan các nghiên cứu về tuân thủ thuế
Có thể chia mảng nghiên cứu này theo hai cách tiếp cận khác nhau trong cách thức quản lý của cơ quan Nhà nước gồm:
1.3.1 Người nộp thuế (DN) thực hiện nộp thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm (bắt buộc)
Về các yếu tố mang tính chất kinh tế thông thường là các yếu
tố nhằm ngăn chặn hành vi trốn thuế Trong hầu hết các nghiên cứu, bốn yếu tố chính được đề cập bao gồm: mức thu nhập thực tế, thuế suất, xác suất kiểm tra thuế và mức phạt hành vi trốn thuế1 Cụ thể
1
Mặc dù Allingham & Sandmo (1972) thừa nhận rằng một số các biến số kinh tế khác cũng có thể giải thích được mức độ tuân thủ thuế, nhưng mô hình đơn giản mà vẫn có ý nghĩa bao gồm bốn biến số được miêu tả ở trên
Trang 6kết quả của một vài nghiên cứu có liên quan về hướng tác động của các biến số trên như sau:
tăng cường tuân thủ thuế tự nguyện Cụ thể:
Nhận thức về công bằng: Công bằng là mối quan tâm hàng đầu
của người nộp thuế Tính công bằng của thuế bao gồm ít nhất hai khía cạnh khác nhau “một khía cạnh liên quan đến sự công bằng trong giao dịch”, khía cạnh khác liên quan đến sự công bằng trong gánh nặng thuế
so với những cá nhân khác (Jackson & Miliron, 1986)
Ý thức thuế: Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng ý thức thuế -
động lực nội tại để nộp thuế - có thể giúp giải thích sự tuân thủ (Torgler,
2007) Tóm lại, ý thức thuế càng cao thì dẫn đến tính tự giác tuân thủ thuế
tăng và điều này sẽ làm giảm quy mô của hoạt động kinh tế không chính
thức, như vậy việc quản lý thuế sẽ đơn giản và hiệu quả hơn
Theo tác giả các nghiên cứu trên thiên về dùng các biện pháp như Luật pháp, chế tài để bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện mà chưa hướng tới văn hóa doanh nghiệp, hay chưa xem xét đầy đủ về góc độ chất lượng phục vụ của cơ quan thuế để nâng cao ý thức trách nhiệm của người nộp thuế nói chung và doanh nghiệp nói riêng và đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào đề cập đến mối quan hệ giữa sự hài lòng của
Trang 7doanh nghiệp với tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở Việt Nam Mặt khác các nghiên cứu về sự hài lòng đi thiên về các nhân tố chất lượng phục
vụ, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tư vấn mà chưa đề cập đầy đủ cả 4 nhân tố đó là: Minh bạch – chuyên nghiệp – liêm chính – đổi mới mà hiện nay ngành thuế đang tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 và các năm tiếp theo; đồng thời chưa đề cập sự tác động gián tiếp của 4 nhân tố đến mức độ tuân thủ thuế của DN Đây là khoảng trống rất lớn mà nghiên cứu này hướng tới Chính vì đó mà tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu và đưa ra mô hình tuân thủ thuế dựa trên sự cam kết của doanh nghiệp xuất phát từ sự hài lòng của họ đối với việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế Việt Nam đó là: Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới
Trang 8CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, THỰC TIỄN VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tuyên ngôn của tổ chức
2.1.1 Sự cần thiết phải xây dựng “Tuyên ngôn” của một tổ chức 2.1.2 Khái niệm “Tuyên ngôn” của một tổ chức
2.1.3 Mục đích xây dựng và vai trò của Tuyên ngôn
2.1.4 Đặc điểm của Tuyên ngôn
2.1.5 Nội dung của Tuyên ngôn
2.1.6 Tuyên ngôn là thể hiện sự cam kết của tổ chức đối với khách hàng, đối tác khác có liên quan và mong đợi của tổ chức về khách hàng, đối tác khác có liên quan
2.1.7 Mối quan hệ giữa Tuyên ngôn - Chiến lược và cách thức xây dựng Tuyên ngôn
2.1.8 Hướng dẫn, tuyên truyền về Tuyên ngôn và kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện Tuyên ngôn phục vụ khách hàng
2.2 Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam
2.2.1 Tuyên bố về giá trị
2.2.1.1 Khái niệm
2.2.1.2 Vai trò, đặc điểm, hình thức
2.2.1.3 Cách thức xây dựng tuyên bố giá trị
2.2.1.4 Xây dựng Tuyên ngôn giá trị của ngành thuế
2.2.2 Các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam
2.3 Cơ sở lý luận về các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam "Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới"; sự hài
Trang 9lòng và tuân thủ thuế
2.3.1 Khái niệm về minh bạch
Từ các khái niệm của các tổ chức trong nước và quốc tế, tác giả
có thể khái quát khái niệm tính minh bạch mà cơ quan thuế đang hướng tới như sau: Thực hiện quản lý thuế rõ ràng, công khai, đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin và quyền và cơ hội giám sát, phản biện của người nộp thuế đối với
cơ quan thuế
2.3.2 Khái niệm về tính chuyên nghiệp
Từ các khái niệm tham khảo, tác giả có thể khái quát và đưa ra khái niệm tính chuyên nghiệp của cán bộ, công chức thuế như sau: Tính
chuyên nghiệp của công chức thuế là làm việc có kế hoạch, có tinh thần
trách nhiệm, chuyên tâm đối với công việc được giao; nắm chắc các kiến thức chuyên môn, sử dụng thành thạo các kỹ năng làm việc (giao tiếp, công nghệ thông tin) không ngừng học hỏi để nâng cao kiến thức chuyên môn, trong giải quyết công việc độc lập, tự chủ và có tinh thần hợp tác, hỗ trợ kịp thời trong công việc; có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong nhanh nhẹn, trang phục gọn gàng, lịch sự
2.3.3 Khái niệm về tính liêm chính
Tác giả có thể khái quát và đưa ra khái niệm tính liêm chính mà
cơ quan thuế đang hướng tới như sau: "Cán bộ, công chức thuế luôn tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp một cách trung thực, khách quan, công tâm và đáng tin cậy"
2.3.4 Khái niệm về đổi mới
Từ các khái niệm tham khảo, tác giả có thể khái quát và đưa ra khái niệm tính đổi mới mà cơ quan thuế đang hướng tới như sau: Đổi mới là quá trình vận động, hành động để quản lý thuế hiệu quả mang
Trang 10lại lợi ích, đáp ứng sự thỏa mãn và hài lòng cho tất cả các đối tượng
có liên quan (doanh nghiệp, người dân, công chức thuế, cơ quan thuế, Nhà nước)
2.3.5 Khái niệm và mô hình lý thuyết về mức độ hài lòng
2.3.6 Khái niệm về tuân thủ thuế
2.3.6.1 Nộp thuế-nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp
2.3.6.2 Khái niệm liên quan đến sự tuân thủ thuế
2.3.6.3 Khái niệm doanh nghiệp là khách hàng và sự tuân thủ thuế tự nguyện
2.4 Cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu
Biến kiểm soát
-Tuổi đời doanh nghiệp -Quy mô (vốn, lạo động)
- Hình thức sở hữu
Trang 11CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận án được thực hiện như sơ đồ dưới đây:
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở
lý thuyết
Xây dựng các khái niệm
Thang đo nháp 1
Phỏng vấn chuyên gia
Điều chỉnh thang đo
Thang đo nháp 2
Nghiên cứu sơ bộ định
Loại các biến có trọng số CFA nhỏ; kiểm tra độ thích hợp của mô hình; tính hệ số tin cậy tổng hợp; tính phương sai trích
Kiểm tra độ thích hợp của mô hình Kiểm định giả thuyết
Trang 12Quy trình nghiên cứu của tác giả, được chia làm 04 bước chính, kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cụ thể nội dung các bước nghiên cứu chính trong quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau:
a) Bước 1: Xây dựng thang đo
b) Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ
c) Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra
3.3.2.1 Xây dựng phiếu điều tra và kiểm định thang đo sơ bộ
+ Kết quả kiểm định thang đo sơ bộ
Thang đo minh bạch (MB)
Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ loại đi bốn biến của thang đo gồm MB_3, MB_4, MB_8, MB_9 nguyên nhân do độ tin cậy không đảm bảo
do vậy các biến được loại còn giữ lại 7 biến để đưa vào bảng câu hỏi điều tra và được mã hoá như phụ lục 7
Thang đo chuyên nghiệp (CN)
Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ loại đi 09 biến của thang đo gồm CN_1, CN_2, CN_4, CN_8, CN_10, CN_12, CN_15, CN_16, CN_17, nguyên nhân do độ tin cậy không đảm bảo do vậy các biến được loại còn giữ lại 8 biến để đưa vào bảng câu hỏi điều tra và được mã hoá như phụ lục 10
Trang 13Thang đo Liêm chính (LC)
Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ loại đi 03 biến của thang đo gồm: LC_3, LC_7, LC_8 nguyên nhân do độ tin cậy không đảm bảo do vậy các biến được loại còn giữ lại 6 biến để đưa vào bảng câu hỏi điều tra và được mã hoá như phụ lục 13
Thang đo đổi mới (ĐM)
Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ loại đi 07 biến của thang đo gồm: ĐM_2, ĐM_5, ĐM_9, ĐM_10, ĐM_11, ĐM_13, ĐM_14 nguyên nhân
do độ tin cậy không đảm bảo do vậy các biến được loại còn giữ lại 7 biến để đưa vào bảng câu hỏi điều tra và được mã hoá phụ lục 16
Thang đo sự hài lòng của doang nghiệp (HL)
Tác giả tiến hành đánh giá thang đo mức độ hài lòng thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS Kết quả phân tích cho thấy, các thang đo khái niệm về hài lòng có hệ số tin cậy Cronbach's Alpha =0,930 >0,6 và tương quan với các biến tổng đều lớn hơn 0,3 Do vậy 7 biến quan sát
đo về hài lòng đạt độ tin cậy được giữ lại và tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA kết quả như phụ lục 18
Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ giữ lại 7 biến để đưa vào bảng câu hỏi điều tra và được mã hoá như phụ lục 19
Thang đo tuân thủ thuế (TT)
Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ loại đi 06 biến của thang đo gồm: TT_2, TT_3, TT_4, TT_5, TT_6, TT_7, TT_8 nguyên nhân do độ tin cậy không đảm bảo do vậy các biến được loại còn giữ lại 7 biến để đưa vào bảng câu hỏi điều tra và được mã hoá như phụ lục 22
3.3.2.2 Chọn mẫu và thu thập số liệu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích nhân tố kết hợp với hồi quy tuyến tính, mô hình nghiên cứu có 44 biến đo lường Vì thế, tính theo nguyên tắc 5 mẫu/biến đo lường thì cỡ mẫu tối thiểu là 220