Câu 9: Quả cầu nhỏ khối lượng m, mang điện tích q được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường có phương n[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: VẬT LÝ
ĐỀ THI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: VẬT LÝ, LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi
134
Họ, tên thí sinh: SBD:
Phần 1 TNKQ (4 điểm)
Câu 1: Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
Câu 2: Trong các nhận xét sau, nhận xét nào về điện trường không đúng?
A Các đường sức của điện trường tĩnh là các đường không khép kín
B Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
C Các đường sức của cùng một điện trường không cắt nhau
D Đường sức của điện tích dương có chiều hướng lại gần điện tích đó
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Một vật dẫn điện thì chắc chắn vật đó có rất nhiều electron tự do
B Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng giảm hai lần
C Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong điện môi nhỏ hơn lực tương tác giữa chúng khi đặt
trong chân không
D Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn di chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm
điện
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai Công của lực điện trường
A bằng không khi điện tích dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
B không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối
C bằng không khi điện tích dịch chuyển trên đường cong kín trong điện trường
D tỉ lệ thuận với độ dài đường đi trong điện trường theo công thức A=qEd
Câu 5: Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như
không sáng lên vì:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn
B Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
C Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
D Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Hiện tượng điện phân được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện
B Hiện tượng nhiệt điện được ứng dụng để làm nhiệt kế
C Hiện tượng siêu dẫn được ứng dụng để chế tạo những nam châm mạnh khi nhiệt độ rất cao
D Hạt tải điện trong chất điện phân, chất khí, chất bán dẫn đều bao gồm electron tự do và các ion
Câu 7: Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện qua nguồn được tính theo công thức
I=E/r
B Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện đó
C Cường độ dòng điện không đổi được tính theo công thức I=q/t
D Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng với kim loại?
A Điện trở suất giảm khi nhiệt độ tăng
B Điện trở suất phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật dẫn
C Khi nhiệt độ không đổi, dòng điện tuân theo định luật Ôm
D Mật độ electron tự do rất lớn
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Trang 2Câu 9: Quả cầu nhỏ khối lượng m, mang điện tích q được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng
không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường có phương nằm ngang
và có độ lớn E Khi điện tích cân bằng dây treo lệch so với phương thẳng đứng góc α Gia tốc trọng trường là g
a (1,5đ) Cho m=100g; q=20µC; α=450; g=10m/s2 Xác định cường độ điện trường E
b (0,5đ) Khi cường độ điện trường có giá trị E=E1 thì lực căng dây có giá trị T1 và góc lệch α=α1, khi E=E2 thì lực căng dây có giá trị T2= 3 T1 và góc lệch α2=2α1 Xác định α1
Câu 10: Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 8
nguồn giống hệt nhau, mỗi nguồn có suất điện động
e=4,5V; r=1,5Ω R1=6Ω; R2=4 Ω là điện trở của bình điện
phân đựng dung dịch AgNO3 với anot bằng Ag (A=108,
n=1); R3 là điện trở của một bóng đèn 6V-4,5W; R4=3 Ω
là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với
anot bằng Cu (A’=64, n’=2)
a (2đ) Xác định suất điện động và điện trở trong của bộ
nguồn; số chỉ của ampe kế
b (1đ) Mắc vào giữa M và N một tụ điện phẳng có điện
dung C=10nF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2mm Xác
định điện tích của tụ và cường độ điện trường giữa hai
bản tụ (coi là điện trường đều)?
c (1đ) Thay bộ nguồn trên bằng một nguồn điện khác có suất điện động E, điện trở trong r=2 Ω thì thấy sau 16 phút 5 giây, tổng khối lượng của catot ở hai bình điện phân tăng thêm 1,36g Xác định E
R3
R4
D
A
R1
R2
Trang 3TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: VẬT LÝ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 11
NĂM HỌC 2018-2019 Phần 1 TNKQ (4 điểm)
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Câu 9:
Vẽ hình
Điều kiện cân bằng của quả cầu
0
a Từ hình vẽ ta có
4 6
tan
20.10
q E F
mg
q
−
0,5đ 0,25đ
0,25đ 0,5đ
b cos P
T
2 1
cos cos
T T
cos
3 cos2
=
3
2
= =
0,25đ 0,25đ
Câu 10:
a
Eb=4e=18V
rb=4r/2=2r=3Ω
dm
3
6 8( ) 4,5
dm
U
R
P
[(R2 nt R3)//R1]nt R4
23 2 3 12
R =R +R =
1 23
123
1 23
4( )
R R
R
123 4 7( )
N
R =R +R =
Số chỉ của ampe kế 18 1,8( )
b a
E
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
R3
R4
D
A
R1
R2
I2
I
I1
Trang 4b U MN =E b−Irb =12,6V hoặc U MN =IRN =12,6V
Điện tích của tụ điện Q=CUMN=126(nC)
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ 12,63 6300( / )
2.10
U
0,5đ 0,5đ
c
2 1
2
1 2
1
I
Áp dụng công thức Faraday m 1 A It
F n
=
m= 1( 2 ' )
'
' 108 64
m F
I
t
E=I(RN+r)=2(7+2)=18(V)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ