Theo COSO 1992, nội dung của KSNB thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó ho[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Kiểm soát nội bộ (KSNB) tốt cho phép doanh nghiệp quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong công ty, góp phân hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường
Công ty cổ phần tập đoàn Thái Bình là công ty đang bước đầu xây dựng và hoàn thiện KSNB nên gặp nhiều khó khăn và vướng mắc như: sự hiểu biết về KSNB ở lãnh đạo các cấp còn hạn chế, hệ thống báo cáo chưa rõ ràng và chưa có quy trình cụ thể, chất lượng hệ thống thông tin chưa cao, bộ máy công ty còn thiết một số bộ phận quan trọng như kiểm soát nội bộ…, xuất phát từ vai trò và thực
trạng về KSNB của công ty, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống KSNB tại công ty Cổ phần tập đoàn Thái Bình” Luận văn tiến hành nghiên cứu, hệ
thống hóa những vấn đề lý luận chung về KSNB trong doanh nghiệp và tìm hiểu thực trạng KSNB tại công ty, rút ra những phân tích, đánh giá thực trạng, trên cơ
sở đó đưa ra những ý kiến và giải pháp để hoàn thiện KSNB tại công ty
Luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận của Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Bình
Chương 4: Một số kiến nghị hoàn thiện KSNB tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Bình
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trang 2Trong Chương 1: luận văn bày cụ thể các vấn đề về:
- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Tổng quan về các công trình nghiên cứu về KSNB của các tác giả đi trước trong và ngoài nước;
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;
- Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài;
- Phương pháp nghiên cứu:
Trong luận văn, tác giả sử dụng biện pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, tổng hợp đối với các tài liệu, thông tin thu thập được Dựa vào các tài liệu thứ cấp, kết quả quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp, tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để nhận xét và đưa ra đề xuất hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 2 của luận văn trình bày lý kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận về KSNB trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung:
- Bản chất của Kiểm soát nội bộ trong Doanh nghiệp
Khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ XX trong các tài liệu
về kiểm toán Lúc đó, KSNB được hiểu như là một biện pháp để bảo vệ tiền không
bị các nhân viên gian lận Sau đó, khái niệm này dần được mở rộng KSNB không chỉ dung lại ở việc bảo vệ tài sản (không chỉ có tiền) mà còn nhằm đảm bảo việc ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động và khuyến khích tuân thủ các chính sách của nhà quản lý
Theo COSO 1992, nội dung của KSNB thực chất là các hoạt động, biện pháp,
kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức
để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được những mục tiêu đặt ra
Trang 3một cách hợp lý Sau khi ban hành vào năm 1992 COSO có những sửa đổi và bổ sung vào năm 2004 và năm 2009 nhằm bổ sung và nêu rõ hơn thành phần giám sát trong KSNB của một doanh nghiệp Từ khi ban hành vào năm 1992, sau một thời gian hơn 20 năm, nội dung của COSO không chỉ phục vụ cho công tác tài chính kế toán mà còn mở rộng đối với phạm vi toàn doanh nghiệp
Theo báo cáo COSO về KSNB được cấu thành bởi 05 bộ phận bao gồm: Môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin, truyền thông
và giám sát
Môi trường kiểm soát: phản ánh sắc thái chung của đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng của bộ phận khác trong KSNB Môi trường kiểm soát được thiết lập trong nội bộ tổ chức và có ảnh hưởng đến nhận thức kiểm soát của tất cả các nhân viên trong công ty
Đánh giá rủi ro: những gì có thể đe dọa việc đạt được một mục tiêu nào đó hay có thể hiểu nó là những nguy cơ một hành động hay một sự việc có ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được những mục tiêu cũng như việc thực hiện thành công những chiến lược kinh doanh Với mỗi một mục tiêu của từng phòng ban, các rủi
ro nên được nhận diện Khi nhận diện rủi ro cần bao quát cả rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài
Hoạt động kiểm soát: là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của Ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp được cụ thể hóa bởi các thủ tục kiểm soát
Thông tin và truyền thông: Mục đích chính của KSNB là tập hợp những thông tin đáng tin cậy về các hoạt động của doanh nghiệp để sẵn sàng cung cấp cho những người cần thiết Một hệ thống thông tin hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết
Trang 4Giám sát: là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ Giám sát có vai trò quan trọng trong KSNB, nó giúp cho KSNB duy trì được sự hữu hiệu trong các thời kỳ khác nhau
Đến năm 2013 COSO đã được điều chỉnh, từ đó bản hướng dẫn này đã giới thiệu 17 nguyên tắc mở rộng dựa trên mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành của một hệ thống KSNB theo bản gốc năm 1992