1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

28 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 571,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương này tác giả đã đưa ra những thảo luận về kết quả nghiên cứu. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra các khuyến nghị cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, các cổ đông,[r]

Trang 1

-* -

LÊ HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

XÂY DỰNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

Mã số : 62.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2018

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS PHẠM THỊ THỦY

2 TS PHẠM THÀNH LONG

Phản biện 1: PGS.TS Phạm Đức Hiếu

Đại học Thương Mại

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thu Thủy

Đại học Ngoại thương

Phản biện 3: PGS.TS Phạm Đức Cường

Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội vào hồi …… giờ … ngày … tháng … năm………

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò quan trọng của

hệ thống các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Cũng

có nhiều nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực giữa việc áp dụng các chỉ tiêu trong hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo thời gian, các nghiên cứu dần hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, bắt đầu chủ yếu từ sử dụng các chỉ số tài chính, đến thập kỉ 80 của thế

kỉ trước tới nay, xu hướng là những mô hình đo lường hiệu quả hoạt động bao gồm cả các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính bởi những ưu điểm và hữu ích của chúng mang lại và cũng đảm bảo các tiêu chí của việc hội nhập kinh

tế vào các tổ chức quốc tế Tại Việt Nam, đặc biệt từ năm 2007, sau khi trở thành thành viên của WTO, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các nhà thầu Việt Nam muốn đạt được kết quả như mong đợi, các doanh nghiệp cần có những chiến lược đúng đắn và hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dựa trên thông tin đầy đủ chính xác từ hệ thống chỉ tiêu đo lường Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính, chỉ có số ít các nghiên cứu đưa

ra hệ thống chỉ tiêu bao gồm cả tài chính và phi tài chính nhưng mới ở dạng

đề xuất chưa đưa ra khảo sát trên diện rộng Việc nghiên cứu định lượng về

hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động cũng chưa nhiều Thêm vào đó cũng

có ít nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc áp dụng các chỉ tiêu trong hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động đối với hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu hệ thống chỉ

tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam" cho luận án tiến sĩ của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là phát triển hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Đồng thời nghiên cứu xem các doanh nghiệp có qui mô khác nhau thì mức độ cần thiết hệ thống chỉ tiêu đo lường giống hay khác nhau Bên cạnh đó, xem xét mối quan hệ giữa việc áp dụng các chỉ tiêu trong hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động

và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp như thế nào Để làm rõ mục

Trang 4

tiêu, nghiên cứu đưa ra ba câu hỏi nghiên cứu chính đồng thời trình bày nhiệm vụ nghiên cứu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường

hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Đồng thời luận án còn nghiên cứu mối quan hệ giữa mức độ sử dụng hệ thống chỉ tiêu

khi đưa ra quyết định quản lý với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện năm 2016 tại các

doanh nghiệp xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp qui mô lớn, qui mô vừa và qui mô nhỏ

1.4 Khái quát phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia Nghiên cứu định lượng: sử dụng kỹ thuật khảo sát qua bảng câu hỏi và phân tích dữ liệu với sự trợ giúp của phần mềm SPSS

1.5 Đóng góp của luận án

(1) Đóng góp về mặt lý luận

Nghiên cứu đã phát triển và làm rõ các phương diện tài chính và phi tài chính trong đo lường HQHĐ của các DNXD Việt Nam bao gồm 23 chỉ tiêu trong sáu khía cạnh

Chỉ ra được những DNXD có qui mô vốn càng lớn thì càng cần sử dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường nhiều hơn các DN có qui mô nhỏ

Chỉ ra việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường HQHĐ trong quản lý có tác động tích cực tới HQHĐ của các DNXD Việt Nam theo thứ tự tầm quan trọng giảm dần là khả năng sinh lời, đánh giá của khách hàng, qui trình nội

bộ, an toàn lao động, đào tạo và phát triển và cuối cùng là khả năng thanh toán

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng cũng là một điểm mới của luận

án so với những nghiên cứu của Việt Nam về các chỉ tiêu lường hiệu quả hoạt động trước đây

(2) Đóng góp về mặt thực tiễn

Trang 5

Cung cấp nhiều thông tin quan trọng và có ý nghĩa liên quan đến tình hình sử dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay

Giúp cho các doanh nghiệp nhận định những khía cạnh quan trọng trong việc quản lý để tăng cường hiệu quả hoạt động trong một doanh nghiệp xây dựng để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đưa ra các khuyến nghị trong việc sử dụng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, cho các nhà đầu

tư, cho các nhà quản lý và các tổ chức giáo dục,

1.6 Kết cấu luận án

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung và tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu

đo lường hiệu quả hoạt động

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, khuyến nghị và hạn chế của nghiên cứu

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNGHIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

2.1 Lý luận chung về hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động 2.1.1 Khái niệm và vai trò của hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động

Đầu tiên là các nghiên cứu với định nghĩa hiệu quả hoạt động ở cấp độ ngành Tiếp đến các nghiên cứu định nghĩa hiệu quả hoạt động ở cấp độ doanh nghiệp, nhưng trong phạm vi luận án này, tác giả chỉ quan tâm đến hiệu quả hoạt động ở cấp độ doanh nghiệp Có một số định nghĩa khác nhau nhưng theo quan điểm của tác giả, hiệu quả hoạt động là việc sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp về cả ngắn hạn và dài hạn Đo lường hiệu quả hoạt động được định nghĩa như một sự lượng hóa các hoạt động trong quá trình kinh doanh đạt mức độ nào hoặc là kết quả của một quá trình được thiết kế theo mục tiêu xác định Đo lường hiệu quả hoạt động cũng được định nghĩa

là sự phân công của hệ thống cho các đối tượng Chức năng của đo lường là phát triển một phương pháp để tạo ra một lớp thông tin sẽ hữu ích trong xử

Trang 6

lý các vấn đề và tình huống Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động là các đặc điểm của các sản phẩm, dịch vụ, quy trình và các hoạt động mà một

tổ chức sử dụng để theo dõi tính hiệu quả của mọi hoạt động Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động là cơ sở để so sánh, đánh giá kết quả của

DN trong những khoảng thời gian khác nhau, với mục tiêu của DN, với kết quả trung bình của ngành, với các DN khác; và xu hướng trong tương lai của DN Từ đó, ghi nhận những thành công cũng như cảnh báo những điểm còn tồn tại của DN Do đó, việc thiết kế ra một bộ hệ thống chỉ tiêu đo lường HQHĐ là cần thiết

2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động

Maskell (1989), Neely và cộng sự (1997), Niven (2006) đã cung cấp các nguyên tắc thiết kế hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động Yếu tố ngành là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến việc thiết

kế một hệ thống các chỉ tiêu đo lường cho mỗi doanh nghiệp

Nhiều nghiên cứu cho rằng từ 20-25 thước đo là phù hợp cho hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cao cấp nhất tuy nhiên tùy theo trường hợp cụ thể

2.1.3 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động

Ở cấp độ doanh nghiệp, cho đến nay đã có nhiều phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động dựa trên những mô hình lý thuyết khác nhau về

hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp do sự thay đổi của môi trường kinh doanh, nhu cầu thông tin về quản trị doanh nghiệp

2.1.3.1 Các mô hình lý thuyết thuần túy sử dụng chỉ tiêu tài chính

Trong một thời gian dài cho tới những năm 1980, nhiều nghiên cứu đã tổng hợp và đưa ra một hệ thống các chỉ tiêu tài chính và chia thành nhiều khía cạnh

Mô hình Dupont là mô hình điển hình cho hệ thống đo lường hiệu quả

hoạt động dựa trên các thước đo tài chính cho phép đánh giá được ảnh hưởng của từng yếu tố đến ROE của doanh nghiệp Đây là một hệ thống đo lường hoàn chỉnh về khía cạnh tài chính có cấu trúc phân cấp rõ ràng, trong

đó thể hiện rõ về kết quả doanh nghiệp đạt được và yếu tố cho phép nhà quản lý tìm biện pháp để cải thiện hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu tài

Trang 7

chính Thế mạnh của mô hình Dupont là tính đơn giản và khó có mô hình

nào có thể vượt qua được

Tiếp đó là một số nghiên cứu đã đưa ra những quan điểm chỉ trích, phê bình các mô hình đo lường hiệu quả hoạt động chỉ dựa trên các chỉ tiêu tài chính không đáp ứng được nhu cầu hiện tại

2.1.3.2 Các mô hình lý thuyết kết hợp sử dụng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Nhiều mô hình lý thuyết về đo lường hiệu quả hoạt động khác nhau đã được phát triển, trong đó sử dụng cả những chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Một số mô hình lý thuyết đã được đưa ra trong quá trình lịch sử nhưng năm mô hình điển hình và được sử dụng rộng rãi là Mô hình ma trận đo lường hiệu quả, mô hình Kim tự tháp SMART, mô hình kết quả và yếu tố quyết định, mô hình Bảng điểm cân bằng (BSC) và mô hình lý thuyết lăng kính hiệu suất Tuy nghiên khi nghiên cứu cho các DNXD, mô hình được

sử dụng rộng rãi nhất là BSC với lợi thế vượt trội là tích hợp được vào mô hình cả chiến lược ngắn hạn và dài hạn Thế mạnh của BSC là liên kết các chỉ tiêu với nhau và với chiến lược của doanh nghiệp để diễn giải các chiến lược thành những mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể Ngoài việc thoát khỏi các chỉ tiêu tài chính truyền thống như các mô hình còn lại, BSC còn sử dụng cân bằng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá nguyên nhân dẫn đến sự thành công của chiến lược Từ đó, các nhà quản trị biết được với hiệu quả hoạt động như vậy liệu doanh nghiệp có đạt được mục tiêu hay không Nhờ kết quả đo lường của BSC mà các nhà quản trị biết được cần phải cải thiện khâu nào để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong tương lai

Ngoài các mô hình trên thì các mô hình về tiêu chí giải thưởng quốc tế cũng

là những mô hình đang thu hút được sự quan tâm rất lớn của giới nghiên cứu, đặc biệt là hai mô hình giải thưởng quốc gia Malcolm Baldrige (MBNQA) được sử dụng trên 25 quốc gia bao gồm Mỹ và Newzeland; và mô hình xuất sắc của Châu Âu- EFQM được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu Tuy nhiên EFQM là mô hình vẫn được sử dụng rộng rãi nhất EFQM được đánh giá cao hơn bởi ưu điểm vượt trội là trên cơ sở xác định được những yếu tố tác động đến kết quả của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể cải tiến liên tục và kịp thời các yếu tố tác động đó để tiếp tục nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp

Tất cả các mô hình lý thuyết tác giả đưa ra là những mô hình đo lường

Trang 8

hiệu quả hoạt động đã được nghiên cứu cũng như sử dụng rộng rãi trên thế giới Mỗi mô hình đều có những thế mạnh và những hạn chế nhất định Những mô hình này chính là nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo Tuy nhiên, theo tác giả, những mô hình kết hợp cả hai loại chỉ tiêu tài chính và phi tài chính sẽ cần thiết hơn với các doanh nghiệp bởi trong thời kỳ hội nhập, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững, ngoài mục tiêu về kinh tế ngắn hạn, các doanh nghiệp phải chú ý đầu tư vào các nguồn nhân lực, qui trình, uy tín mới có thể đạt được những mục tiêu dài hạn trong tương lai Hai mô hình được ứng dụng nhiều trong ngành xây dựng là mô hình BSC và EFQM, tuy nhiên BSC vẫn là mô hình được sử dụng nhiều nhất do tính hữu ích của mô hình này Khi ứng dụng mô hình BSC và EFQM vào bối cảnh khác nhau như ngành nghề, lãnh thổ quốc gia, các mô hình sẽ có những thay đổi phù hợp với thực tế

2.2 Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động

2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng trên thế giới

Đầu tiên là nghiên cứu Construction Best Practice Program- Key Performance Indicators (CBPP-KPIs) đặc thù đo lường cho ngành xây dựng gồm cả hiệu quả doanh nghiệp lẫn hiệu quả dự án

Tiếp theo đó là các nghiên cứu dựa trên lý thuyết về KPIs, BSC và EFQM phát triển thành nhiều mô hình với các hệ thống chỉ tiêu đo lường khác nhau Các mô hình phát triển sau đựa trên nền tảng ba mô hình này phát triển thêm bớt các khía cạnh cũng như thêm bớt các chỉ tiêu

Phân loại hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp theo qui mô vốn khác nhau giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận chi tiết hơn chỉ tiêu nào phù hợp với qui mô của doanh nghiệp mình, một số nghiên cứu cho thấy kết quả là có sự khác biệt Với việc phân loại theo qui mô, cụ thể là phân biệt theo qui mô vốn, doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng

hệ thống chỉ tiêu một cách phù hợp và hiệu quả hơn

2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động trong ngành xây dựng tại Việt

Trang 9

Nam cũng không nằm ngoài xu hướng nghiên cứu của thế giới nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế

Đầu tiên là các nghiên cứu về cấp độ dự án bao gồm hiệu quả của dự

án công, dự án lớn, dự án nói chung, dự án theo phương thức thiết kế thi công Các chỉ tiêu đã hoàn thiện về tài chính và phi tài chính nhưng chưa đề cập nhiều tới cấp độ doanh nghiệp Tuy nhiên những yếu tố mà bốn nghiên cứu này đưa ra như năng lực tài chính, năng lực chỉ huy trưởng, chất lượng công trình, cũng là những yếu tố đáng quan tâm ở cấp độ doanh nghiệp Tiếp đến đối với các nghiên cứu ở cấp độ doanh nghiệp: các nghiên cứu về lĩnh vực xây dựng đã hoàn thiện được những chỉ tiêu về mặt tài chính và đề xuất được hệ thống chỉ tiêu gồm cả tài chính và phi tài chính, tuy nghiên chưa phân tích dựa trên khảo sát diện rộng

2.2.3 Tác động của việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Khi đưa ra các quyết định quản lý, doanh nghiệp cần cân nhắc rất nhiều yếu tố Một trong những yếu tố đó là sử dụng thông tin từ các chỉ tiêu

đo lường để đánh giá tình hình thực tế của doanh nghiệp như thế nào Những quyết định đó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Các nghiên cứu đã trình bày về vai trò của BSC và việc quản lý thay đổi trong việc tăng cường hiệu quả và khẳng định có mối quan hệ tích cực giữa việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường BSC tới sự phát triển của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nghiên cứu trên khẳng định việc áp dụng hệ thống các chỉ tiêu đo lường BSC có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng nghĩa với việc sử dụng một hệ thống đo lường trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó tác động đến các quyết định quản lý và chiến lược tương lai của doanh nghiệp

2.2.4 Khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, chưa có mô hình nào thể hiện một hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu về tài chính và phi tài chính được nghiên cứu, khảo sát thực tế trên diện

Trang 10

rộng phù hợp với bối cảnh Việt Nam

Đánh giá sự cần thiết của các chỉ tiêu trong hệ thống đo lường theo từng nhóm doanh nghiệp có qui mô khác nhau là việc các nghiên cứu trước chưa thực hiện

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường tới hiệu quả hoạt động đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trong ngành xây dựng Đối với Việt Nam cũng chưa hề có nghiên cứu nào thực hiện đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng các chỉ tiêu đo lường khi đưa ra các quyết định quản lý tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.2.5 Khung nghiên cứu cho hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra một bộ chỉ tiêu, một hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động, của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trên nền tảng các chỉ tiêu đã được lặp lại nghiều lần trong các nghiên cứu trước đây Điểm đặc trưng của nghiên cứu này là nền tảng lý thuyết không dựa trên một mô hình lý thuyết cụ thể nào mà là sự tổng hợp của một

số lý thuyết về đo lường hiệu quả hoạt động Chủ yếu là mô hình lý thuyết BSC, bên cạnh đó là mô hình lý thuyết EFQM và mô hình lý thuyết về KPIs dành riêng cho các doanh nghiệp xây dựng Từ các mô hình lý thuyết chính này, các nghiên cứu cụ thể cho các doanh nghiệp xây dựng trên thế giới và Việt Nam đã được phát triển, mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ lại có những chỉ tiêu mang tính đặc thù riêng Nguyên do ba lý thuyết chủ đạo này được đưa vào ứng dụng nghiên cứu trong ngành xây dựng các quốc gia bởi tính hữu ích của chúng được các nghiên cứu trước đây chứng minh là phù hợp Các chỉ tiêu đưa vào nghiên cứu cũng không nằm riêng trong một nghiên cứu, mô hình lý thuyết cụ thể nào mà là các chỉ tiêu được tổng hợp và sàng lọc từ các chỉ tiêu từ nhiều nghiên cứu khác nhau về hệ thống chỉ tiêu của doanh nghiệp xây dựng trên thế giới và trong nước 50 chỉ tiêu được đưa vào mô hình lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam được hệ thống lại từ khái niệm, cách tính toán đến nguồn gốc gồm 11 chỉ tiêu tài chính và 39 chỉ tiêu phi tài chính

Trang 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này tác giả đã đưa ra khái niệm cũng như nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó chỉ ra các quan điểm trong các cấp độ đo lường của các mô hình lý thuyết nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động trên thế giới và đưa ra hướng nghiên cứu của luận án là hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động ở cấp doanh nghiệp Các nghiên cứu chia làm hai nhóm, một nhóm là các mô hình

lý thuyết đo lường hiệu quả hoạt động bằng các chỉ số về tài chính trong khi nhóm các mô hình lý thuyết còn lại đo lường hiệu quả hoạt động bằng việc kết hợp cả hai loại chỉ số về tài chính và phi tài chính Đồng thời nghiên cứu này cũng đưa ra khái niệm và cách tính của 50 chỉ tiêu tổng hợp từ những mô hình lý thuyết và những nghiên cứu tại phần tổng quan nghiên cứu gồm 11 chỉ tiêu tài chính và 39 chỉ tiêu phi tài chính Tổng quan nghiên cứu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về hệ thống đo lường HQHĐ trong các DNXD bao gồm các chỉ tiêu trong các hệ thống đo lường, yếu tố qui mô tạo nên sự khác biệt đối với hệ thống chỉ tiêu và việc áp dụng các chỉ tiêu ảnh hưởng đến HQHĐ của DN, tìm ra được khoảng trống trong nghiên cứu Tổng kết được 50 chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đo lường HQHĐ của các DNXD để đưa vào nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Mô hình nghiên cứu

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đo lường HQHĐ

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả

Nghiên cứu gồm 3 nội dung trả lời cho 3 câu hỏi nghiên cứu:

Nội dung 1: Hệ thống chỉ tiêu được thu thập từ 50 chỉ tiêu trong tổng

quan nghiên cứu Sử dụng phỏng vấn chuyên gia và nghiên cứu định lượng

để phát triển ra hệ thống chỉ tiêu gồm các chỉ tiêu phù hợp với các doanh

nghiệp xây dựng Việt Nam cùng với những khía cạnh đại diện cho từng

nhóm chỉ tiêu

Nội dung 2: Phân tích sự khác biệt của hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu

quả hoạt động với những nhóm doanh nghiệp có qui mô khác nhau

Nội dung 3: Phân tích định lượng để đánh giá ảnh hưởng của việc áp

dụng các chỉ tiêu trong hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động tới hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp Mô hình gồm sáu biến độc lập và một biến

phụ thuộc, các giả thuyết nghiên cứu như sau:

Giả thuyết 1 (H1): Việc áp dụng các chỉ tiêu đánh giá khách hàng

có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Giả thuyết 2 (H2): Việc áp dụng các chỉ tiêu qui trình nội bộ có ảnh

hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Giả thuyết 3 (H3): Việc áp dụng các chỉ tiêu an toàn lao động có

ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Giả thuyết 4 (H4): Việc áp dụng các chỉ tiêu đào tạo và phát triển

có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Qui mô

DN

Hệ thống chỉ tiêu

đo lường HQHĐ

HQHĐ của DNXD

Sự cần thiết

hệ thống

Việc áp dụng

hệ thống

Trang 13

Giả thuyết 5 (H5): Việc áp dụng các chỉ tiêu khả năng thanh toán

có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Giả thuyết 6 (H6): Việc áp dụng các chỉ tiêu khả năng sinh lợi có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu dựa trên Lý thuyết kế toán thực chứng

3.2 Thiết kế nghiên cứu

Qui trình nghiên cứu tiến hành qua các bước Hình 3.3

Trang 14

Hình 3.2: Qui trình nghiên cứu

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả

Quá trình nghiên cứu được thực hiện bằng hai phương pháp chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính bằng

kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả nghiên cứu giúp điều chỉnh lại

hệ thống chỉ tiêu phát hiện những khám phá mới và điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu Từ đó tiến hành điều chỉnh lại bảng câu hỏi trước khi triển khai nghiên cứu định lượng và kiểm định chính thức mô hình.Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật khảo sát qua bảng hỏi Các dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22

3.3 Thu thập dữ liệu

3.3.1 Thu thập dữ liệu về hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động

Thu thập dữ liệu được thực hiện qua hai bước là phỏng vấn sâu và khảo sát trên diện rộng thông qua bảng câu hỏi

Mô tả kinh nghiệm làm việc và vị trí công tác của 43 đối tượng tham gia phỏng vấn, sử dụng "Phiếu phỏng vấn sâu chuyên gia" nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm tra sàng lọc các biến được đưa ra trong mô hình lý thuyết ban đầu Bảng hỏi về các chỉ tiêu được đưa ra để xác định tần suất lặp lại của các chỉ tiêu và lựa chọn những chỉ tiêu được trên 50% chuyên gia đánh giá là cần thiết để giữ lại trong hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động

Gửi đi 1500 phiếu khảo sát tới các doanh nghiệp là thành viên của

VCCI để thu thập số liệu về sự cần thiết của những chỉ tiêu được giữ lại sau phỏng vấn sâu chuyên gia

3.3.2 Thu thập dữ liệu về anh hưởng của việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu

đo lường hiệu quả hoạt động tới hiệu quả hoạt động

Thu thập dữ liệu cũng được thực hiện qua hai bước là phỏng vấn sâu

và khảo sát trên diện rộng thông qua bảng câu hỏi

Sử dụng phỏng vấn sâu 43 chuyên gia để kiểm tra về mối quan hệ giữa các yếu tố đưa ra trong mô hình nghiên cứu, xác định sự ảnh hưởng của việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Ngày đăng: 15/01/2021, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu về hệ thốngchỉ tiêu đo lƣờng HQHĐ - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu về hệ thốngchỉ tiêu đo lƣờng HQHĐ (Trang 12)
Qui trình nghiên cứu tiến hành qua các bước Hình 3.3. - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
ui trình nghiên cứu tiến hành qua các bước Hình 3.3 (Trang 13)
Bảng 4.4: Bảng mã hóa 28 chỉ tiêu - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Bảng 4.4 Bảng mã hóa 28 chỉ tiêu (Trang 17)
Bảng 4.13: Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Bảng 4.13 Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) (Trang 18)
Bảng 4.26: Bảng khía cạnh và biến đặc trƣng - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Bảng 4.26 Bảng khía cạnh và biến đặc trƣng (Trang 20)
Kiểm định cho kết quả có một biến phụ thuộc (Bảng 4.34) - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
i ểm định cho kết quả có một biến phụ thuộc (Bảng 4.34) (Trang 21)
Bảng 4.34: Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Bảng 4.34 Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) (Trang 21)
Trong Bảng 4.38, Giá trị Durbin-Watson = 1,716 gần 2, nằm trong khoảng từ 1 đến 3, như vậy chấp nhận giả thuyết không có sự tự tương quan  chuỗi bậc nhất - Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
rong Bảng 4.38, Giá trị Durbin-Watson = 1,716 gần 2, nằm trong khoảng từ 1 đến 3, như vậy chấp nhận giả thuyết không có sự tự tương quan chuỗi bậc nhất (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w