Thi tập trung theo phòng, đề của trường.. Nhận biết được phương trình bậc nhất một ẩn. Hiểu được điều kiện tồn tại của một phương trình để xác định được ĐKXĐ. Hiểu được cách giải của phư[r]
Trang 1Tuần 27 Ngày soạn 25/1/2015
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra các khái niệm về phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn
- Kiểm tra các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng
- Kiểm tra kĩ năng vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, kỹ năng biến đổi
tương đương để đưa về phương trình về dạng phương trình tích bậc nhất
- Kiểm tra kĩ năng tìm ĐKXĐ của phương trình và giải phương trình có ẩn ở mẫu
- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
3 Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác, tích cực làm bài
II Hình thức
- Trắc nghiệm : Tự luận: 3:7
- Thời gian: 45 phút
III Thiết kế ma trận(có tờ rời kèm theo)
IV Mô tả câu hỏi và yêu cầu cần đạt(có tờ rời kèm theo)
V Đề + Đáp án(có tờ rời kèm theo)
VI Tiến trình lên lớp
Thi tập trung theo phòng, đề của trường
Trang 2Ma trận đề kiểm tra:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 - TOÁN 8
Mô tả câu hỏi và yêu cầu cần đạt:
Câu 1 Nhận biết được phương trình bậc nhất một ẩn
Câu 2 Hiểu được điều kiện tồn tại của một phương trình để xác định được ĐKXĐ
Câu 3 Hiểu được cách giải của phương trình tích từ đó nhận biết được tập nghiệm của phương
trình
Câu 4 Vận dụng giải phương trình bậc nhất và phương trình quy về bậc nhất dạng đơn giản để
tìm số nghiệm phương trình
Bài 1: Giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
a) Phương trình sử dụng các phép biến đổi tương đương, hằng đẳng thức để đưa về dạng ax +
b = 0
b) Phương trình đưa về dạng phương trình tích
c) Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài 2 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 3 Biết thêm bớt hạng tử để làm xuất hiện nhân tử chung và lý luận điều kiện để tìm được
nghiệm của phương trình
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Tổng
1 Phương
trình bậc
nhất, phương
trình đưa về
dạng ax+b=0
C1 1.0đ
10 %
C2, C3 1.0đ 10%
C4 1.0đ 10%
B1a,b,c 4.0đ 40%
B3 1.0đ 10%
8 8.0đ 80%
2 Giải bài
toán bằng
cách lập
phương trình
B2 2.0đ 20%
1 2.0đ 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 1.0đ 10%
2 1.0đ 10%
5 7.0đ 70%
1 1.0đ 10%
9 10.0đ
100 %
Trang 4Trường THCS Phước Tân 1
Họ và tên:………
………
Lớp:……
Thứ…ngày…tháng…năm 2015 Kiểm tra giữa kì 2 Môn: Đại số 8 Thời gian: 45 phút ĐỀ BÀI A TRẮC NGHIỆM (3điểm) Câu 1 Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn Chọn những câu đúng? A 1 4 x 0 B 0x 7 0 C 3x0 D 2 x x 0
Câu 2 Điều kiện xác định của phương trình 3x 1 4 x(2 x) là: A x và 0 x 2 B x 0 C x 2 D.x và 0 x 2
Câu 3 Tập nghiệm của phương trình (x2 + 1)(x – 4) = 0 là: A S =1;1; 4 B S = 4 C S =1; 4 D S = Câu 4 Những phương trình nào sau đây có một nghiệm: A 2x 1 1 2x B 2x 0 C 1 5 7 3 x D (x 1) 0x B TỰ LUẬN (7điểm) Bài 1 (4 điểm)Giải các phương trình sau: a) 2x – (6 – 7x) = 3(x – 1) + x +2 b) 2 ( x x 3) 5(x 3) 0 c) 3 1 3 7 2 2 2 ( 1)( 2) x x x x x Bài 2 (2 điểm) Một người đi xe đạp khởi hành từ Thành phố Biên Hòa lên Thủ Đức với vận tốc 15 km/h Sau đó 12 phút, trên cùng tuyến đường đó, một người đi xe máy xuất phát từ Thủ Đức về Thành phố Biên Hòa với vận tốc 30 km/h Hỏi sau bao lâu kể từ khi người đi xe đạp khởi hành thì hai xe gặp nhau? Bài 3 (1,0 điểm) Giải các phương trình sau: x 3 x 2 x 1 x 2015 2014 2013 2012 BÀI LÀM
Trang 5
Trang 6
V.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – TOÁN 8:
A/ Trắc nghiệm:
Câu 1(1.0đ) 2(0,5đ) 3(0,5đ) 4(1.0đ)
B / Tự luận:
1
(1.5đ) a/ 2 (6 7 ) 3( 1) x 2
1
x x
Vậy phương trình có tập nghiệm S = 1
0.25 0.25
b/
2 ( 3) 5( 3) 0
3 0
x
hoặc 2 x 5 0
* x 3 0 x 3
* 2 x 5 0 5
2
x
Vậy phương trình có tập nghiệm S = 3; 5
2
0.5
c)
x
- ĐKXĐ: x ≠2, x ≠ -1
- Quy đồng:
2( 1)(x 2) 2(x 1)( 2) 2( 1)( 2)
- Khử mẫu
3( 2) 2( 1) 2(3 7)
3x 6 2 x 2 6 x 14
x
6 5
x
(thỏa mãn ĐKXĐ)
- Vậy phương trình có tập nghiệm S = 6
5
0.25 0.25
Trang 72
(2.0đ) Đổi 12 phút = 1
5giờ
- Gọi thời gian từ lúc xe đạp khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (giờ) ; đk: x > 1
5
- Trong thời gian đó xe đạp đi được quãng đường là 15x (km)
Vì xe máy xuất phát sau xe đạp 12 phút (tức 1
5 giờ) nên xe máy đi trong thời gian là 1
5
x (giờ) và đi được quãng đường là 1
5
x (km) Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường 2 xe đi được bằng quãng đường Thành
phố Biên Hòa - Thủ Đức nên ta có phương trình:
1
5
x x
15x 30x 6 18
x = 8
15 (thỏa mãn đk)
- Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là 8
15 giờ, tức là 32 phút, kể từ khi xe đạp khởi
hành
0.25 0.25
0.25
0.5
0.5
0.25
3
2015 2014 2013 2012
2015 2014 2013 2012
0
2015 2014 2013 2012
x = - 2012
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 2012
0.25 0.25 0.25
0.25