Thứ hai, làm phong phú hơn các nghiên cứu trước về điều tiết DPRRTD để ổn định lợi nhuận báo cáo (vốn còn mâu thuẫn, đặc biệt đối với các NHTM châu Á) bằng việc đưa ra các bằng chứng t[r]
Trang 11
1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc đánh giá đúng chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố và
từ đó tìm ra giải pháp/định hướng nâng cao chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán của các NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống tài chính cũng như cả nền kinh tế Giai đoạn 2012 đến nay các NHTM Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh và phải thực hiện tái cơ cấu hoặc sáp nhập, nhưng hầu như không có ngân hàng báo cáo lỗ Một số ngân hàng bị mua lại giá 0 đồng hoặc bị kiểm soát đặc biệt nhưng BCTC trước đó không đưa ra cảnh báo cho nhà đầu tư Do đó, chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của cac NHTM Việt Nam đang trở thành vấn đề được quan tâm của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý Các nghiên cứu về chất lượng thông tin lợi nhuận báo cáo nói chung và của các NHTM nói riêng chủ yếu ở các nước phát triển Kết quả nghiên cứu vẫn có mâu thuẫn hoặc có những nội dung còn chưa được khai thác thỏa đáng, ví dụ nghiên cứu việc điều tiết dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD) để báo cáo mức lợi nhuận ổn định, tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền trong tương lai của lợi nhuận kế toán công bố
Do đó, đề tài “Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt nam” có ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận:(1) Làm rõ khái niệm và các tiêu chí đánh giá chất
lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố trong các nghiên cứu thực
chứng; (2) Tổng quan nghiên cứu về chất lượng thông tin lợi nhuận kế
toán công bố bởi NHTM để xác định: Các vấn đề nghiên cứu còn tranh cãi, có mẫu thuẫn; tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán chưa được quan tâm trong lĩnh vực ngân hàng; phân tích lý do vì sao, đánh giá khả năng áp dụng và điều chỉnh cần thiết
Trang 2Về mặt thực nghiệm: (1)Đánh giá hàm lượng thông tin của lợi nhuận
kế toán công bố; mức độ điều tiết số liệu (bao gồm DPRRTD) để báo cáo mức lợi nhuận ổn định và đạt các mục tiêu lợi nhuận tại NHTM Việt Nam; (2) Khuyến nghị củng cố chất lượng thông tin lợi nhuận báo cáo của NHTM VN, đề xuất hướng nghiên cứu tương lai
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán là gì? Các tiêu chí
được sử dụng trong nghiên cứu thực chứng để đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán là gì?
Câu hỏi 2: Các mâu thuẫn trong kết quả nghiên cứu về chất lượng
thông tin lợi nhuận kế toán trong lĩnh vực ngân hàng?
Câu hỏi 3: Các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế
toán được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu thực chứng nhưng chưa được quan tâm một cách thích đáng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng là gì? Có thể phát triển hoặc điều chỉnh các tiêu chí này để áp dụng trong nghiên cứu đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng không?
Câu hỏi 4: Lợi nhuận kế toán công bố bởi các NHTM Việt Nam có
hữu ích cho việc dự báo tương lai hay không?
Câu hỏi 5: Lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt Nam có bị
điều tiết để đạt được các mục tiêu lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 6: Các NHTM Việt Nam có điều tiết số liệu để báo cáo mức
lợi nhuận ổn định hay không?
Câu hỏi 7: Sự xấu đi trong điều kiện kinh doanh có làm giảm chất
lượng thông tin lợi nhuận báo cáo của NHTM Việt Nam không?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng của thông tin lợi nhuận kế toán
công bố bởi các NHTM tại Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển
Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: 2 vấn đề chính là: (1) hàm lượng
thông tin của lợi nhuận kế toán thông qua khả năng dự báo luồng tiền
Trang 33
và lợi nhuận tương lai; và (2) mức độ bị điều tiết của lợi nhuận kế toán
công bố của các NHTM Việt Nam Về không gian và thời gian:
NHTM cổ phần của Việt Nam, ngoại trừ: một số NHTM nhỏ số liệu công bố không đầy đủ, các ngân hàng chính sách, ngân hàng nước ngoài, liên doanh; Giai đoạn từ 2008 đến 2015
1.5 Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, so với các nghiên cứu trước về chất lượng thông tin lợi nhuận
kế toán công bố của NHTM tại các nước đang phát triển, luận án sử dụng các tiêu chí đánh giá toàn diện hơn; bổ sung thêm thông tin cho các nghiên cứu trước vốn chủ yếu tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
Thứ hai, làm phong phú hơn các nghiên cứu trước về điều tiết DPRRTD
để ổn định lợi nhuận báo cáo (vốn còn mâu thuẫn, đặc biệt đối với các NHTM châu Á) bằng việc đưa ra các bằng chứng thống kê về việc các NHTM Việt Nam có điều tiết DPRRTD và lý giải cho mâu thuẫn giữa kết quả này với một số nghiên cứu trước về DPRRTD tại Việt Nam
Thứ ba, xác định một số tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận
kế toán phổ biến trong các nghiên cứu thực chứng nhưng chưa được chú
ý trong lĩnh vực ngân hàng, hướng khai thác và áp dụng tiêu chí này Luận án là một trong số ít các nghiên cứu đánh giá về khả năng dự báo lợi nhuận và luồng tiền tương lai của lợi nhuận báo cáo của các NHTM;
và điều chỉnh mô hình của Lang và các cộng sự (2003) so sánh giữa độ dao động của lợi nhuận và độ dao động của luồng tiền để đánh giá việc điều tiết số liệu nhằm ổn định lợi nhuận báo cáo cho lĩnh vực ngân hàng
Thứ tư, trong các mô hình nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế
toán công bố của các NHTM (tính bền vững, khả năng dự báo luồng tiền, chất lượng các khoản dồn tích…), tổ hợp biến kiểm soát sử dụng không hoàn toàn thống nhất giữa các nghiên cứu trước, và không có mô hình tối
ưu Luận án kết hợp tổng hợp nghiên cứu trước với phân tích bộ số liệu thực tế của NHTM Việt Nam để lựa chọn các biến và thang đo phù hợp
Trang 4Thứ năm, Đưa ra bằng chứng thống kê về: (1) NHTM Việt Nam điều tiết
số liệu tránh để báo cáo lỗ và báo cáo mức lợi nhuận ổn định; (2) số liệu
về DPRRTD của các NHTM Việt nam bị điều chỉnh để ổn định lợi nhuận báo cáo và chưa phản ánh hết rủi ro của trong hoạt động tín dụng của các NHTM; (3) Lợi nhuận công bố hầu như không có ý nghĩa trong việc dự báo luồng tiền tương lai và không phản ánh những đặc điểm tài chính
1.6 Thiết kế nghiên cứu của luận án
Trang 55
1.7 Kết cấu của luận án
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Khái niệm, tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin LN báo cáo Chương 3: Tổng quan nghiên cứu về chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các ngân hàng thương mại
Chương 4: Giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 5: Kết quả thực nghiệm về chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 6: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị
2 CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN LỢI NHUẬN KẾ TOÁN CÔNG BỐ 2.1 Khái niệm chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố
“Thông tin lợi nhuận kế toán công bố có chất lượng cao khi cung cấp nhiều thông tin hơn về đặc điểm tình hình tài chính của công ty và phù hợp hơn cho các quyết định kinh tế khác nhau được đưa ra bởi các chủ thể khác nhau” (P Dechow và các cộng sự (2010), trang 1)
2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận báo cáo
Luận án đã phân tích quan điểm của các nhà nghiên cứu trước, gồm:
- J Francis và cộng sự: dựa trên số liệu kế toán và gắn với thị trường
- P Dechow và các cộng sự: Các tiêu chí dựa vào (1) Phân tích đặc
điểm của thông tin lợi nhuận báo cáo; (2) phản ứng của nhà đầu tư với
thông tin lợi nhuận; (3) chỉ số bên ngoài về báo cáo lợi nhuận sai
- Các nghiên cứu trên số liệu đa quốc gia: Hoạt động điều tiết thu
nhập được giảm thiểu; Ghi nhận lỗ và thất thoát kịp thời; giá trị thích
hợp hay mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu
Trên cơ sở các phân tích trên, luận án tổng kết về các tiêu chí đánh giá
chất lượng thông tin lợi nhuận như trong hình sau:
Trang 6Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận công bố
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN LỢI NHUẬN KẾ TOÁN CÔNG BỐ CỦA NHTM
3.1 Tổng quan nghiên cứu về mức độ bị điều tiết của lợi nhuận kế toán công bố bởi các NHTM và khoảng trống nghiên cứu
Luận án đã tổng quan các nghiên cứu trước theo 5 nhóm: (1) chất lượng khoản dồn tích của NHTM; (2) mối quan hệ giữa lợi nhuận, các khoản hạch toán dồn tích và luồng tiền trong các NHTM; (3) mức độ điều tiết số liệu để đạt được mục tiêu lợi nhuận định trước trong lĩnh vực ngân hàng; (4) điều tiết DPRRTD để báo cáo mức lợi nhuận ổn định trong các ngân hàng thương mại; và (5) Nghiên cứu về các sai sót
dự báo luồng tiền tương lai
Tránh báo cáo lỗ
Báo cáo lợi nhuận cao hơn năm trước
Các mục tiêu khác, ví
dụ chỉ tiêu kế hoạch hay dự báo của thị trường
Hệ số tương quan giữa các khoản hạch toán dồn tích
và luồng tiền theo
mô hình của Leuz
và các cộng sự (2003)
So sánh
độ dao dộng của lợi nhuận và luồng tiền theo
mô hình của Lang
và các cộng sự (2003)
Mô hình của Dechow (2002)
về mối quan hệ giữa các khoản dồn tích ngắn hạn
và luồng tiền
Không dựa vào các giả định về mục đích điều tiết số liệu kế toán của nhà
quản lý
Chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố
Thường được xem xét cùng nhau để loại trừ
khả năng tính bền vững của lợi nhuận là kết
quả của việc điều tiết số liệu kế toán
Mối quan hệ giữa lợi nhuận, luồng tiền và các khoản hạch toán dồn
tích
Giá trị các khoản hạch toán dồn tích bất thường
Mức độ cung cấp thông tin
hay hàm lượng thông tin Mức độ bị điều tiết của lợi nhuận kế toán công bố
Đánh giá mức độ điều tiết số liệu để báo cáo mức lợi nhuận ổn định
về báo cáo lợi nhuận sai Điều tiết số liệu để đạt mục
tiêu lợi nhuận
Trang 77
và gian lận đã được ghi nhận Trên cơ sở tổng quan này, luận án đã chỉ
ra các khoảng trống nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung ở các nước phát
triển hoặc số liệu đa quốc gia; nghiên cứu đối NHTM các nước đang phát triển, chuyển đổi chủ yếu xuất hiện khoảng từ 2010 trở lại đây
Thứ hai, Kết quả nghiên cứu về việc các ngân hàng có điều chỉnh dự
phòng để ổn định lợi nhuận báo cáo hay không chưa hoàn toàn nhất quán giữa các nghiên cứu trước, đặc biệt là đối với các nước châu Á
Thứ ba, các biến kiểm soát để phân tách giữa giá trị dự phòng khách
quan và giá trị dự phòng bị điều tiết vẫn là một vấn đề tranh cãi
Thứ tư, một số tiêu chí phổ biến trong nghiên cứu mức độ điều tiết lợi
nhuận kế toán chưa được quan tâm đúng mức trong lĩnh vực ngân hàng, điển hình là xem xét mối quan hệ giữa mức độ dao động của lợi nhuận và mức độ dao động của luồng tiền; hệ số tương quan giữa tăng/giảm luồng tiền và tăng/ giảm tổng các khoản hạch toán dồn tích
Thứ năm, NHTM Việt Nam có điều tiết số liệu kế toán để tránh báo cáo
lỗ và tránh sự giảm sút của lợi nhuận hay không vẫn là một câu hỏi mở
3.1 Tổng quan nghiên cứu hàm lượng thông tin của lợi nhuận kế toán công bố bởi NHTM và khoảng trống nghiên cứu
Luận án đã tổng kết các nghiên cứu trước theo 3 nhóm: giá trị thích hợp, tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền trong tương lai và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu về hàm lượng thông tin của lợi nhuận công
bố bởi các NHTM hiện nay phần lớn tập trung vào xem xét tính thích hợp hay mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu, nhưng áp dụng vào Việt Nam những kết quả của các nghiên cứu trước chưa đủ để chúng ta có một kết luận cuối cùng
Trang 8Thứ hai, các nghiên cứu đánh giá tính bền vững và khả năng dự báo
luồng tiền trong tương lai của lợi nhuận kế toán công bố bởi các NHTM chưa được quan tâm đúng mức và trở thành một khoảng trống cho các nghiên cứu tương lai
3.2 Tổng quan nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin lợi nhuận công bố của các NHTM
Luận án đã tổng hợp và chỉ ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng thông lợi nhuận công bố và chỉ ra: (1) các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố nói chung
và của các NHTM nói riêng gồm: chất lượng của kiểm toán độc lập, quản trị công ty, trạng thái niêm yết và mức độ tập trung quyền sở hữu, văn hóa quốc gia, yếu tố thể chế, và hệ thống chuẩn mực kế toán Mặc dù còn có những tranh cãi về vai trò của từng nhân tố, nhưng một điểm có thể kết luận chung là hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng chỉ
là điều kiện cần để nâng cao chất lượng thông tin kế toán Để củng cố chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán nói riêng và thông tin kế toán nói chung, các nhà quản lý và các bên có liên quan cần chú trọng tới các yếu tố chi phối kể trên (2) một số nhân tố tác động đến chất lượng thông tin chưa có kết luận nhất quán hoặc bị bỏ qua, ví dụ cơ cấu sở hữu, trạng thái niêm yết của ngân hàng, tác động của việc áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hay sự thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô Do đó, việc phân tích các đặc điểm của quốc gia hay hệ thống ngân hàng chưa đủ để đưa ra bằng chứng thuyết phục về chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán của các NHTM tại một quốc gia nhất định (3) mặc dù còn có tranh cãi nhưng kết quả các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán là cơ
sở để thực hiện những phân tích bối cảnh và từ đó xây dựng các giả thuyết nghiên cứu cho việc đánh giá chất lượng thông tin
Trang 99
3.3 Tổng kết về khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu
của luận án
Các nghiên cứu về chất lượng
thông tin lợi nhuận kế toán nói
chung và trong lĩnh vực ngân
hàng nói riêng chủ yếu tập trung
ở các nước phát triển
Đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM tại một nước đang phát triển trên cả 2 khía cạnh: hàm lượng thông tin của lợi nhuận và mức độ bị điều tiết của lợi nhuận
Nghiên cứu về tính bền vững và
khả năng dự báo luồng tiền trong
tương lai của lợi nhuận báo cáo
chưa được quan tâm đúng mức
trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng
Điều chỉnh mô hình nghiên cứu tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi nhuận công bố trong lĩnh vực ngân hàng; Đưa ra bằng chứng thống kê về tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam Mâu thuẫn về việc các NHTM có
điều tiết DPRRTD để báo cáo lợi
nhuận ổn định hay không; Không
thống nhất về biến kiểm soát xác
định DP khách quan
Đưa ra bằng chứng về việc các NHTM Việt Nam điều tiết DPRRTD để báo cáo mức lợi nhuận ổn định
Xác định nhóm biến kiểm soát phù hợp và thước đo phù hợp cho các biến sử dụng
Mô hình so sánh độ dao động của
lợi nhuận và luồng tiền áp dụng
phổ biến trong nghiên cứu điều tiết
lợi nhuận không áp dụng trực tiếp
cho lĩnh vực ngân hàng
Điều chỉnh mô hình xác định độ dao động của lơi nhuận và luồng tiền để áp dụng cho lĩnh vực tài chính ngân hàng; Xác định và so sánh độ dao động của lợi nhuận và luồng tiền của các NHTM Việt Nam
Chưa đủ căn cứ để khẳng xem
các NHTM Việt Nam có điều tiết
số liệu để đạt các mục tiêu lợi
nhuận hay không
Phân tích phân phối của lợi nhuận để đưa ra bằng chứng thống kê về việc các NHTM Việt Nam có điều tiết số liệu để đạt các mục tiêu lợi nhuận
Trang 10Kết luận chương 3: Chương 3 đã tổng quan các công trình nghiên
cứu trước về chất lượng thông tin lợi nhuận công bố trong lĩnh vực ngân hàng và cho thấy việc đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố, đặc biệt bằng các công cụ định lượng, của các NHTM tại một nước đang phát triển như Việt Nam vẫn còn là một khoảng trống trong nghiên cứu; đồng thời xác định các hướng nghiên cứu chính để bù đắp khoảng trống nghiên cứu này
4 CHƯƠNG 4: GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của luận án
Giả thuyết 1: Hàm lượng thông tin của lợi nhuận kế toán công bố bởi
các NHTM Việt Nam không cao:
Giả thuyết 1.1 Lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam chỉ giải thích được một phần nhỏ sự biến động của lợi nhuận tương lai Giả thuyết 1.2: Lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt Nam không hữu ích cho dự báo luồng tiền tương lai
Giả thuyết 1.3: Lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam không phản ánh đặc điểm tài chính của đơn vị
Giả thuyết 2: Sự biến động tiêu cực của điều kiện kinh doanh sẽ xói
mòn hàm lượng thông tin trong lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt Nam
Giả thuyết 3: Các NHTM Việt Nam điều tiết số liệu để đạt mục tiêu
Trang 1111
Giả thuyết 4: Các NHTM Việt Nam điều tiết số liệu kế toán để báo
cáo mức lợi nhuận ổn định
Giả thuyết 4.1 Các NHTM Việt Nam điều tiết DPRRTD để ổn định lợi nhuận báo cáo
Giả thuyết 4.2 Độ dao dộng của lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam nhỏ hơn độ dao động của luồng tiền
Giả thuyết 5: Khi điều kiện kinh doanh xấu đi lợi nhuận kế toán công
bố bị điều tiết nhiều hơn
4.1.1 Khung nghiên cứu của luận án
4.2 Biến và thang đo mô hình tính bền vững của lợi nhuận công bố
aebtlog it = α 0 + α 1 *ebtlog it + α 2 *loan it + α 3 *npl it + α 4 *ovh it + α 5 *equity it +
α 6 *deposit it + e
Định nghĩa các biến trong mô hình 1 như sau:
aebtlogit Logarit của lợi nhuận trước thuế của ngân hàng i năm t+1
Trang 12ebtlogit Logarit của lợi nhuận trước thuế của ngân hàng i năm t
loan it Cho vay khách hàng trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t nplit Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cuối kỳ của ngân hàng i năm t ovhit Chi phí hoạt động trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t equityit Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t depositit Tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t
e Phần sai số
4.3 Biến và thang đo trong mô hình khả năng dự báo luồng tiền
acfo1 it =β 0 +β 1 *ebt it +β 2 *cfo it +β 3 *deposit it +β 4 *loan it +β 5 *growth it +β 6 *ovh it +e
Định nghĩa cụ thể các biến sử dụng trong mô hình như sau:
acfo1it Tăng/giảm luồng tiền từ HĐKD ngân hàng i năm t+1
ebtit Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng i năm t;
cfoit Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng i năm t
loanit\ Cho vay khách hàng của ngân hàng i năm t
depositit Tiền gửi của khách hàng của ngân hàng i năm t
ovhit Chi phí hoạt động của ngân hàng i năm t
growthit Tốc độ tăng trưởng của ngân hàng i năm t tính bằng chênh lệch
giữa tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ chia cho tổng tài sản đầu kỳ
e Phần sai số
4.4 Các biến và thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu
điều tiết dự phòng rủi ro tín dụng để ổn định lợi nhuận
llp it = λ 0 + λ 1 *ebtllp it + λ 2 *bllp it-1 + λ 3 *npllog it + λ 4 *equity it + λ 5 *gdp it + e
Định nghĩa cụ thể các biến sử dụng trong mô hình như sau:
llpit Logarit của chi phí DPRRTD của ngân hàng i trong năm t
ebtllpit Logarit lợi nhuận trước thuế và DPRRTD của ngân hàng i năm t bllpit Chi phí DPRRTD trên dư nợ cho vay của ngân hàng i năm t -1 npllogit Logarit của nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) ngân hàng i năm t
equityit Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng i năm t
gdpt Tốc độ tăng trưởng GDP năm t
e Phần sai số