1. Trang chủ
  2. » Toán

Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, làm phong phú hơn các nghiên cứu trước về điều tiết DPRRTD để ổn định lợi nhuận báo cáo (vốn còn mâu thuẫn, đặc biệt đối với các NHTM châu Á) bằng việc đưa ra các bằng chứng t[r]

Trang 1

1

1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc đánh giá đúng chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố và

từ đó tìm ra giải pháp/định hướng nâng cao chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán của các NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống tài chính cũng như cả nền kinh tế Giai đoạn 2012 đến nay các NHTM Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh và phải thực hiện tái cơ cấu hoặc sáp nhập, nhưng hầu như không có ngân hàng báo cáo lỗ Một số ngân hàng bị mua lại giá 0 đồng hoặc bị kiểm soát đặc biệt nhưng BCTC trước đó không đưa ra cảnh báo cho nhà đầu tư Do đó, chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của cac NHTM Việt Nam đang trở thành vấn đề được quan tâm của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý Các nghiên cứu về chất lượng thông tin lợi nhuận báo cáo nói chung và của các NHTM nói riêng chủ yếu ở các nước phát triển Kết quả nghiên cứu vẫn có mâu thuẫn hoặc có những nội dung còn chưa được khai thác thỏa đáng, ví dụ nghiên cứu việc điều tiết dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD) để báo cáo mức lợi nhuận ổn định, tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền trong tương lai của lợi nhuận kế toán công bố

Do đó, đề tài “Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt nam” có ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Về mặt lý luận:(1) Làm rõ khái niệm và các tiêu chí đánh giá chất

lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố trong các nghiên cứu thực

chứng; (2) Tổng quan nghiên cứu về chất lượng thông tin lợi nhuận kế

toán công bố bởi NHTM để xác định: Các vấn đề nghiên cứu còn tranh cãi, có mẫu thuẫn; tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán chưa được quan tâm trong lĩnh vực ngân hàng; phân tích lý do vì sao, đánh giá khả năng áp dụng và điều chỉnh cần thiết

Trang 2

Về mặt thực nghiệm: (1)Đánh giá hàm lượng thông tin của lợi nhuận

kế toán công bố; mức độ điều tiết số liệu (bao gồm DPRRTD) để báo cáo mức lợi nhuận ổn định và đạt các mục tiêu lợi nhuận tại NHTM Việt Nam; (2) Khuyến nghị củng cố chất lượng thông tin lợi nhuận báo cáo của NHTM VN, đề xuất hướng nghiên cứu tương lai

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán là gì? Các tiêu chí

được sử dụng trong nghiên cứu thực chứng để đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán là gì?

Câu hỏi 2: Các mâu thuẫn trong kết quả nghiên cứu về chất lượng

thông tin lợi nhuận kế toán trong lĩnh vực ngân hàng?

Câu hỏi 3: Các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế

toán được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu thực chứng nhưng chưa được quan tâm một cách thích đáng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng là gì? Có thể phát triển hoặc điều chỉnh các tiêu chí này để áp dụng trong nghiên cứu đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng không?

Câu hỏi 4: Lợi nhuận kế toán công bố bởi các NHTM Việt Nam có

hữu ích cho việc dự báo tương lai hay không?

Câu hỏi 5: Lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt Nam có bị

điều tiết để đạt được các mục tiêu lợi nhuận hay không?

Câu hỏi 6: Các NHTM Việt Nam có điều tiết số liệu để báo cáo mức

lợi nhuận ổn định hay không?

Câu hỏi 7: Sự xấu đi trong điều kiện kinh doanh có làm giảm chất

lượng thông tin lợi nhuận báo cáo của NHTM Việt Nam không?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng của thông tin lợi nhuận kế toán

công bố bởi các NHTM tại Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển

Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: 2 vấn đề chính là: (1) hàm lượng

thông tin của lợi nhuận kế toán thông qua khả năng dự báo luồng tiền

Trang 3

3

và lợi nhuận tương lai; và (2) mức độ bị điều tiết của lợi nhuận kế toán

công bố của các NHTM Việt Nam Về không gian và thời gian:

NHTM cổ phần của Việt Nam, ngoại trừ: một số NHTM nhỏ số liệu công bố không đầy đủ, các ngân hàng chính sách, ngân hàng nước ngoài, liên doanh; Giai đoạn từ 2008 đến 2015

1.5 Những đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, so với các nghiên cứu trước về chất lượng thông tin lợi nhuận

kế toán công bố của NHTM tại các nước đang phát triển, luận án sử dụng các tiêu chí đánh giá toàn diện hơn; bổ sung thêm thông tin cho các nghiên cứu trước vốn chủ yếu tập trung chủ yếu ở các nước phát triển

Thứ hai, làm phong phú hơn các nghiên cứu trước về điều tiết DPRRTD

để ổn định lợi nhuận báo cáo (vốn còn mâu thuẫn, đặc biệt đối với các NHTM châu Á) bằng việc đưa ra các bằng chứng thống kê về việc các NHTM Việt Nam có điều tiết DPRRTD và lý giải cho mâu thuẫn giữa kết quả này với một số nghiên cứu trước về DPRRTD tại Việt Nam

Thứ ba, xác định một số tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận

kế toán phổ biến trong các nghiên cứu thực chứng nhưng chưa được chú

ý trong lĩnh vực ngân hàng, hướng khai thác và áp dụng tiêu chí này Luận án là một trong số ít các nghiên cứu đánh giá về khả năng dự báo lợi nhuận và luồng tiền tương lai của lợi nhuận báo cáo của các NHTM;

và điều chỉnh mô hình của Lang và các cộng sự (2003) so sánh giữa độ dao động của lợi nhuận và độ dao động của luồng tiền để đánh giá việc điều tiết số liệu nhằm ổn định lợi nhuận báo cáo cho lĩnh vực ngân hàng

Thứ tư, trong các mô hình nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế

toán công bố của các NHTM (tính bền vững, khả năng dự báo luồng tiền, chất lượng các khoản dồn tích…), tổ hợp biến kiểm soát sử dụng không hoàn toàn thống nhất giữa các nghiên cứu trước, và không có mô hình tối

ưu Luận án kết hợp tổng hợp nghiên cứu trước với phân tích bộ số liệu thực tế của NHTM Việt Nam để lựa chọn các biến và thang đo phù hợp

Trang 4

Thứ năm, Đưa ra bằng chứng thống kê về: (1) NHTM Việt Nam điều tiết

số liệu tránh để báo cáo lỗ và báo cáo mức lợi nhuận ổn định; (2) số liệu

về DPRRTD của các NHTM Việt nam bị điều chỉnh để ổn định lợi nhuận báo cáo và chưa phản ánh hết rủi ro của trong hoạt động tín dụng của các NHTM; (3) Lợi nhuận công bố hầu như không có ý nghĩa trong việc dự báo luồng tiền tương lai và không phản ánh những đặc điểm tài chính

1.6 Thiết kế nghiên cứu của luận án

Trang 5

5

1.7 Kết cấu của luận án

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Khái niệm, tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin LN báo cáo Chương 3: Tổng quan nghiên cứu về chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các ngân hàng thương mại

Chương 4: Giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Kết quả thực nghiệm về chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 6: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị

2 CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN LỢI NHUẬN KẾ TOÁN CÔNG BỐ 2.1 Khái niệm chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố

“Thông tin lợi nhuận kế toán công bố có chất lượng cao khi cung cấp nhiều thông tin hơn về đặc điểm tình hình tài chính của công ty và phù hợp hơn cho các quyết định kinh tế khác nhau được đưa ra bởi các chủ thể khác nhau” (P Dechow và các cộng sự (2010), trang 1)

2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận báo cáo

Luận án đã phân tích quan điểm của các nhà nghiên cứu trước, gồm:

- J Francis và cộng sự: dựa trên số liệu kế toán và gắn với thị trường

- P Dechow và các cộng sự: Các tiêu chí dựa vào (1) Phân tích đặc

điểm của thông tin lợi nhuận báo cáo; (2) phản ứng của nhà đầu tư với

thông tin lợi nhuận; (3) chỉ số bên ngoài về báo cáo lợi nhuận sai

- Các nghiên cứu trên số liệu đa quốc gia: Hoạt động điều tiết thu

nhập được giảm thiểu; Ghi nhận lỗ và thất thoát kịp thời; giá trị thích

hợp hay mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu

Trên cơ sở các phân tích trên, luận án tổng kết về các tiêu chí đánh giá

chất lượng thông tin lợi nhuận như trong hình sau:

Trang 6

Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận công bố

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN LỢI NHUẬN KẾ TOÁN CÔNG BỐ CỦA NHTM

3.1 Tổng quan nghiên cứu về mức độ bị điều tiết của lợi nhuận kế toán công bố bởi các NHTM và khoảng trống nghiên cứu

Luận án đã tổng quan các nghiên cứu trước theo 5 nhóm: (1) chất lượng khoản dồn tích của NHTM; (2) mối quan hệ giữa lợi nhuận, các khoản hạch toán dồn tích và luồng tiền trong các NHTM; (3) mức độ điều tiết số liệu để đạt được mục tiêu lợi nhuận định trước trong lĩnh vực ngân hàng; (4) điều tiết DPRRTD để báo cáo mức lợi nhuận ổn định trong các ngân hàng thương mại; và (5) Nghiên cứu về các sai sót

dự báo luồng tiền tương lai

Tránh báo cáo lỗ

Báo cáo lợi nhuận cao hơn năm trước

Các mục tiêu khác, ví

dụ chỉ tiêu kế hoạch hay dự báo của thị trường

Hệ số tương quan giữa các khoản hạch toán dồn tích

và luồng tiền theo

mô hình của Leuz

và các cộng sự (2003)

So sánh

độ dao dộng của lợi nhuận và luồng tiền theo

mô hình của Lang

và các cộng sự (2003)

Mô hình của Dechow (2002)

về mối quan hệ giữa các khoản dồn tích ngắn hạn

và luồng tiền

Không dựa vào các giả định về mục đích điều tiết số liệu kế toán của nhà

quản lý

Chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố

Thường được xem xét cùng nhau để loại trừ

khả năng tính bền vững của lợi nhuận là kết

quả của việc điều tiết số liệu kế toán

Mối quan hệ giữa lợi nhuận, luồng tiền và các khoản hạch toán dồn

tích

Giá trị các khoản hạch toán dồn tích bất thường

Mức độ cung cấp thông tin

hay hàm lượng thông tin Mức độ bị điều tiết của lợi nhuận kế toán công bố

Đánh giá mức độ điều tiết số liệu để báo cáo mức lợi nhuận ổn định

về báo cáo lợi nhuận sai Điều tiết số liệu để đạt mục

tiêu lợi nhuận

Trang 7

7

và gian lận đã được ghi nhận Trên cơ sở tổng quan này, luận án đã chỉ

ra các khoảng trống nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung ở các nước phát

triển hoặc số liệu đa quốc gia; nghiên cứu đối NHTM các nước đang phát triển, chuyển đổi chủ yếu xuất hiện khoảng từ 2010 trở lại đây

Thứ hai, Kết quả nghiên cứu về việc các ngân hàng có điều chỉnh dự

phòng để ổn định lợi nhuận báo cáo hay không chưa hoàn toàn nhất quán giữa các nghiên cứu trước, đặc biệt là đối với các nước châu Á

Thứ ba, các biến kiểm soát để phân tách giữa giá trị dự phòng khách

quan và giá trị dự phòng bị điều tiết vẫn là một vấn đề tranh cãi

Thứ tư, một số tiêu chí phổ biến trong nghiên cứu mức độ điều tiết lợi

nhuận kế toán chưa được quan tâm đúng mức trong lĩnh vực ngân hàng, điển hình là xem xét mối quan hệ giữa mức độ dao động của lợi nhuận và mức độ dao động của luồng tiền; hệ số tương quan giữa tăng/giảm luồng tiền và tăng/ giảm tổng các khoản hạch toán dồn tích

Thứ năm, NHTM Việt Nam có điều tiết số liệu kế toán để tránh báo cáo

lỗ và tránh sự giảm sút của lợi nhuận hay không vẫn là một câu hỏi mở

3.1 Tổng quan nghiên cứu hàm lượng thông tin của lợi nhuận kế toán công bố bởi NHTM và khoảng trống nghiên cứu

Luận án đã tổng kết các nghiên cứu trước theo 3 nhóm: giá trị thích hợp, tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền trong tương lai và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, các nghiên cứu về hàm lượng thông tin của lợi nhuận công

bố bởi các NHTM hiện nay phần lớn tập trung vào xem xét tính thích hợp hay mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu, nhưng áp dụng vào Việt Nam những kết quả của các nghiên cứu trước chưa đủ để chúng ta có một kết luận cuối cùng

Trang 8

Thứ hai, các nghiên cứu đánh giá tính bền vững và khả năng dự báo

luồng tiền trong tương lai của lợi nhuận kế toán công bố bởi các NHTM chưa được quan tâm đúng mức và trở thành một khoảng trống cho các nghiên cứu tương lai

3.2 Tổng quan nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất

lượng thông tin lợi nhuận công bố của các NHTM

Luận án đã tổng hợp và chỉ ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng thông lợi nhuận công bố và chỉ ra: (1) các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố nói chung

và của các NHTM nói riêng gồm: chất lượng của kiểm toán độc lập, quản trị công ty, trạng thái niêm yết và mức độ tập trung quyền sở hữu, văn hóa quốc gia, yếu tố thể chế, và hệ thống chuẩn mực kế toán Mặc dù còn có những tranh cãi về vai trò của từng nhân tố, nhưng một điểm có thể kết luận chung là hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng chỉ

là điều kiện cần để nâng cao chất lượng thông tin kế toán Để củng cố chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán nói riêng và thông tin kế toán nói chung, các nhà quản lý và các bên có liên quan cần chú trọng tới các yếu tố chi phối kể trên (2) một số nhân tố tác động đến chất lượng thông tin chưa có kết luận nhất quán hoặc bị bỏ qua, ví dụ cơ cấu sở hữu, trạng thái niêm yết của ngân hàng, tác động của việc áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hay sự thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô Do đó, việc phân tích các đặc điểm của quốc gia hay hệ thống ngân hàng chưa đủ để đưa ra bằng chứng thuyết phục về chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán của các NHTM tại một quốc gia nhất định (3) mặc dù còn có tranh cãi nhưng kết quả các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán là cơ

sở để thực hiện những phân tích bối cảnh và từ đó xây dựng các giả thuyết nghiên cứu cho việc đánh giá chất lượng thông tin

Trang 9

9

3.3 Tổng kết về khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu

của luận án

Các nghiên cứu về chất lượng

thông tin lợi nhuận kế toán nói

chung và trong lĩnh vực ngân

hàng nói riêng chủ yếu tập trung

ở các nước phát triển

Đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM tại một nước đang phát triển trên cả 2 khía cạnh: hàm lượng thông tin của lợi nhuận và mức độ bị điều tiết của lợi nhuận

Nghiên cứu về tính bền vững và

khả năng dự báo luồng tiền trong

tương lai của lợi nhuận báo cáo

chưa được quan tâm đúng mức

trong lĩnh vực tài chính ngân

hàng

Điều chỉnh mô hình nghiên cứu tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi nhuận công bố trong lĩnh vực ngân hàng; Đưa ra bằng chứng thống kê về tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam Mâu thuẫn về việc các NHTM có

điều tiết DPRRTD để báo cáo lợi

nhuận ổn định hay không; Không

thống nhất về biến kiểm soát xác

định DP khách quan

Đưa ra bằng chứng về việc các NHTM Việt Nam điều tiết DPRRTD để báo cáo mức lợi nhuận ổn định

Xác định nhóm biến kiểm soát phù hợp và thước đo phù hợp cho các biến sử dụng

Mô hình so sánh độ dao động của

lợi nhuận và luồng tiền áp dụng

phổ biến trong nghiên cứu điều tiết

lợi nhuận không áp dụng trực tiếp

cho lĩnh vực ngân hàng

Điều chỉnh mô hình xác định độ dao động của lơi nhuận và luồng tiền để áp dụng cho lĩnh vực tài chính ngân hàng; Xác định và so sánh độ dao động của lợi nhuận và luồng tiền của các NHTM Việt Nam

Chưa đủ căn cứ để khẳng xem

các NHTM Việt Nam có điều tiết

số liệu để đạt các mục tiêu lợi

nhuận hay không

Phân tích phân phối của lợi nhuận để đưa ra bằng chứng thống kê về việc các NHTM Việt Nam có điều tiết số liệu để đạt các mục tiêu lợi nhuận

Trang 10

Kết luận chương 3: Chương 3 đã tổng quan các công trình nghiên

cứu trước về chất lượng thông tin lợi nhuận công bố trong lĩnh vực ngân hàng và cho thấy việc đánh giá chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố, đặc biệt bằng các công cụ định lượng, của các NHTM tại một nước đang phát triển như Việt Nam vẫn còn là một khoảng trống trong nghiên cứu; đồng thời xác định các hướng nghiên cứu chính để bù đắp khoảng trống nghiên cứu này

4 CHƯƠNG 4: GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của luận án

Giả thuyết 1: Hàm lượng thông tin của lợi nhuận kế toán công bố bởi

các NHTM Việt Nam không cao:

Giả thuyết 1.1 Lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam chỉ giải thích được một phần nhỏ sự biến động của lợi nhuận tương lai Giả thuyết 1.2: Lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt Nam không hữu ích cho dự báo luồng tiền tương lai

Giả thuyết 1.3: Lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam không phản ánh đặc điểm tài chính của đơn vị

Giả thuyết 2: Sự biến động tiêu cực của điều kiện kinh doanh sẽ xói

mòn hàm lượng thông tin trong lợi nhuận kế toán công bố của các NHTM Việt Nam

Giả thuyết 3: Các NHTM Việt Nam điều tiết số liệu để đạt mục tiêu

Trang 11

11

Giả thuyết 4: Các NHTM Việt Nam điều tiết số liệu kế toán để báo

cáo mức lợi nhuận ổn định

Giả thuyết 4.1 Các NHTM Việt Nam điều tiết DPRRTD để ổn định lợi nhuận báo cáo

Giả thuyết 4.2 Độ dao dộng của lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt Nam nhỏ hơn độ dao động của luồng tiền

Giả thuyết 5: Khi điều kiện kinh doanh xấu đi lợi nhuận kế toán công

bố bị điều tiết nhiều hơn

4.1.1 Khung nghiên cứu của luận án

4.2 Biến và thang đo mô hình tính bền vững của lợi nhuận công bố

aebtlog it = α 0 + α 1 *ebtlog it + α 2 *loan it + α 3 *npl it + α 4 *ovh it + α 5 *equity it +

α 6 *deposit it + e

Định nghĩa các biến trong mô hình 1 như sau:

aebtlogit Logarit của lợi nhuận trước thuế của ngân hàng i năm t+1

Trang 12

ebtlogit Logarit của lợi nhuận trước thuế của ngân hàng i năm t

loan it Cho vay khách hàng trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t nplit Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cuối kỳ của ngân hàng i năm t ovhit Chi phí hoạt động trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t equityit Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t depositit Tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản cuối kỳ của ngân hàng i năm t

e Phần sai số

4.3 Biến và thang đo trong mô hình khả năng dự báo luồng tiền

acfo1 it =β 0 +β 1 *ebt it +β 2 *cfo it +β 3 *deposit it +β 4 *loan it +β 5 *growth it +β 6 *ovh it +e

Định nghĩa cụ thể các biến sử dụng trong mô hình như sau:

acfo1it Tăng/giảm luồng tiền từ HĐKD ngân hàng i năm t+1

ebtit Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng i năm t;

cfoit Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng i năm t

loanit\ Cho vay khách hàng của ngân hàng i năm t

depositit Tiền gửi của khách hàng của ngân hàng i năm t

ovhit Chi phí hoạt động của ngân hàng i năm t

growthit Tốc độ tăng trưởng của ngân hàng i năm t tính bằng chênh lệch

giữa tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ chia cho tổng tài sản đầu kỳ

e Phần sai số

4.4 Các biến và thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu

điều tiết dự phòng rủi ro tín dụng để ổn định lợi nhuận

llp it = λ 0 + λ 1 *ebtllp it + λ 2 *bllp it-1 + λ 3 *npllog it + λ 4 *equity it + λ 5 *gdp it + e

Định nghĩa cụ thể các biến sử dụng trong mô hình như sau:

llpit Logarit của chi phí DPRRTD của ngân hàng i trong năm t

ebtllpit Logarit lợi nhuận trước thuế và DPRRTD của ngân hàng i năm t bllpit Chi phí DPRRTD trên dư nợ cho vay của ngân hàng i năm t -1 npllogit Logarit của nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) ngân hàng i năm t

equityit Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng i năm t

gdpt Tốc độ tăng trưởng GDP năm t

e Phần sai số

Ngày đăng: 15/01/2021, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Điều chỉnh mô hình nghiên cứu tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi  nhuận  công  bố  trong  lĩnh  vực  ngân  hàng;  Đưa  ra  bằng  chứng  thống  kê  về  tính  bền  vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi  nhuận báo cáo của các NHTM Việt  - Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
i ều chỉnh mô hình nghiên cứu tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi nhuận công bố trong lĩnh vực ngân hàng; Đưa ra bằng chứng thống kê về tính bền vững và khả năng dự báo luồng tiền của lợi nhuận báo cáo của các NHTM Việt (Trang 9)
4.2. Biến và thang đo mô hình tính bền vững của lợi nhuận công bố. aebtlog it  =  α0  +  α1*ebtlogit+  α2*loanit  +  α3*nplit  +  α4*ovhit+  α5 *equity it   +  - Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
4.2. Biến và thang đo mô hình tính bền vững của lợi nhuận công bố. aebtlog it = α0 + α1*ebtlogit+ α2*loanit + α3*nplit + α4*ovhit+ α5 *equity it + (Trang 11)
4.3. Biến và thang đo trong mô hình khả năng dự báo luồng tiền. acfo1 it=β0+β1*ebtit+β2*cfoit +β3*depositit +β4*loanit+β5*growthit+β6 *ovh it  +e     - Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
4.3. Biến và thang đo trong mô hình khả năng dự báo luồng tiền. acfo1 it=β0+β1*ebtit+β2*cfoit +β3*depositit +β4*loanit+β5*growthit+β6 *ovh it +e (Trang 12)
*) Tính bền vững của lợi nhuậ n- Kết quả hồi quy dữ liệu bảng - Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
nh bền vững của lợi nhuậ n- Kết quả hồi quy dữ liệu bảng (Trang 16)
Hình bên cho thấy sự tập trung  khá  lớn  của  các  quan  sát  có  ROAA  nằm  trong  khoảng  từ  0  đến  0,02 - Nghiên cứu chất lượng thông tin lợi nhuận kế toán công bố của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình b ên cho thấy sự tập trung khá lớn của các quan sát có ROAA nằm trong khoảng từ 0 đến 0,02 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm