Thi tập trung theo phòng, đề của trường. Khái niệm phương trình, hai phương trình tương đương.. Nhận biết được phương trình bậc nhất một ẩn. Hiểu được điều kiện tồn tại của một phương[r]
Trang 1Tuần 18 Ngày soạn 15/11/2014
KIỂM TRA HỌC KÌ 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức
* Đại số:
Kiểm tra kiến thức về nhân, chia đa thức, những hằng đẳng thức đáng nhớ, phân tích đa thức thành nhân tử, định nghĩa, tính chất cơ bản của phân thức, rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức
* Hình học:
Kiểm tra kiển thức về tứ giác và các dạng tứ giác đặc biệt (hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông), đối xứng trục, đối xứng tâm, đa giác, đa giác đều, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào làm toán và giải quyết những vấn đề thực tiễn
3 Thái độ
Tích cực, nghiêm túc, trung thực
II Hình thức
- Trắc nghiệm : Tự luận: 3:7
- Thời gian: 90 phút
III Thiết kế ma trận(có tờ rời kèm theo)
IV Mô tả câu hỏi và yêu cầu cần đạt(có tờ rời kèm theo)
V Đề + Đáp án(có tờ rời kèm theo)
VI Tiến trình lên lớp
Thi tập trung theo phòng, đề của trường
Ma trận đề kiểm tra:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 - TOÁN 8 Cấp độ
Chủ đề
1 Khái niệm
phương trình, hai
phương trình
tương đương
C4 0.5đ 5%
1 0.5đ 5%
Trang 22 Phương trình
bậc nhất,
phương trình
đưa về dạng
ax+b=0
C1 0.75đ 7.5 %
C2, C3 1.0đ 10%
C5 0.75đ 7.5%
B1a,b,c 4.0đ 40%
B3 1.0đ 10%
8 7.5đ 75%
3 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình
B2 2.0đ 20%
1 2.0đ 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 1.25đ 12.5%
2 1.0đ 10%
5 6.75đ 67.5%
1 1.0đ 10%
10 10.0đ
100 %
Trang 3Mô tả câu hỏi và yêu cầu cần đạt:
Câu 1 Nhận biết được phương trình bậc nhất một ẩn
Câu 2 Hiểu được điều kiện tồn tại của một phương trình để xác định được ĐKXĐ
Câu 3 Hiểu được cách giải của phương trình tích từ đó nhận biết được tập nghiệm của phương
trình
Câu 4 Nhận biết được các phương trình tương đương
Câu 5 Vận dụng giải phương trình bậc nhất và phương trình quy về bậc nhất dạng đơn giản để
tìm số nghiệm phương trình
Bài 1: Giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
a) Phương trình có dấu ngoặc
b) Phương trình đưa về dạng phương trình tích
c) Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bài 2 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 3 Biết thêm bớt hạng tử để làm xuất hiện nhân tử chung và lý luận điều kiện để tìm được
nghiệm của phương trình
Trang 5Trường THCS Phước Tân 1
Họ và tên:………
………
Lớp:……
Thứ…ngày…tháng…năm 2015 Kiểm tra giữa kì 2 Môn: Đại số 8 Thời gian: 45 phút ĐỀ BÀI A TRẮC NGHIỆM (3điểm) Câu 1 Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn Chọn những câu đúng? A 1 4 x 0 B 0x 7 0 C 3x0 D 2 x x 0
Câu 2 Điều kiện xác định của phương trình 3x 1 4 x(2 x) là: A x và 0 x 2 B x 0 C x 2 D.x và 0 x 2
Câu 3 Tập nghiệm của phương trình (x2 + 1)(x – 4) = 0 là: A S =1;1; 4 B S = 4 C S =1; 4 D S = Câu 4 Những phương trình nào sau đây có một nghiệm: A 2x 1 1 2x B 2x 0 C 1 5 7 3 x D (x 1) 0x B TỰ LUẬN (7điểm) Bài 1 (4 điểm)Giải các phương trình sau: a) 2x – (6 – 7x) = 3(x – 1) + x +2 b) 2 ( x x 3) 5(x 3) 0 c) 3 1 3 7 2 2 2 ( 1)( 2) x x x x x Bài 2 (2 điểm) Một người đi xe đạp khởi hành từ Thành phố Biên Hòa lên Thủ Đức với vận tốc 15 km/h Sau đó 12 phút, trên cùng tuyến đường đó, một người đi xe máy xuất phát từ Thủ Đức về Thành phố Biên Hòa với vận tốc 30 km/h Hỏi sau bao lâu kể từ khi người đi xe đạp khởi hành thì hai xe gặp nhau? Bài 3 (1,0 điểm) Giải các phương trình sau: x 3 x 2 x 1 x 2015 2014 2013 2012 BÀI LÀM
Trang 6
V.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – TOÁN 8:
A/ Trắc nghiệm:
Câu 1(0,75đ) 2(0,5đ) 3(0,5đ) 4(0,5đ) 5(0,75đ)
Trang 7Đáp án A, C D B D B,C
B / Tự luận:
1
1
x x
Vậy phương trình có tập nghiệm S = 1
0.25 0.25
b/
2 ( 3) 5( 3) 0
( 3)(2 5) 0
3 0
x
hoặc 2 x 5 0
* x 3 0 x 3
* 2 x 5 0 5
2
Vậy phương trình có tập nghiệm S = 3; 5
2
0.5
c)
x
- ĐKXĐ: x ≠2, x ≠ -1
- Quy đồng:
2( 1)(x 2) 2(x 1)( 2) 2( 1)( 2)
- Khử mẫu
3( 2) 2( 1) 2(3 7)
3x 6 2 x 2 6 x 14
x
6 5
x
(thỏa mãn ĐKXĐ)
- Vậy phương trình có tập nghiệm S = 6
5
0.25
0.25
Trang 82
5giờ
- Gọi thời gian từ lúc xe đạp khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (giờ) ; đk: x > 1
5
- Trong thời gian đó xe đạp đi được quãng đường là 15x (km)
Vì xe máy xuất phát sau xe đạp 12 phút (tức 1
5 giờ) nên xe máy đi trong thời gian là 1
5
x (giờ) và đi được quãng đường là 1
5
x (km) Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường 2 xe đi được bằng quãng đường Thành
phố Biên Hòa - Thủ Đức nên ta có phương trình:
1
5
x x
15x 30x 6 18
x = 8
15 (thỏa mãn đk)
- Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là 8
15 giờ, tức là 32 phút, kể từ khi xe đạp khởi
hành
0.25 0.25
0.25
0.5
0.5
0.25
3
2015 2014 2013 2012
x + 6 = 0 vì 1 1 1 1
0
9 8 7 6
x = - 6
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 6
0.25
0.25
0.25
0.25