Error! Bookmark not defined. Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố tới HQKD của doanh nghiệp trong và ngoài nƣớcError! Bookmark not defined. Công trình [r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined
1.1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.5.1 Đóng góp trên phương diện lý luận Error! Bookmark not defined 1.5.2 Đóng góp trên phương diện thực tiễn Error! Bookmark not defined 1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA
ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined 2.1 Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Error! Bookmark not defined 2.1.1 Cơ sở lý luận về HQKD của doanh nghiệpError! Bookmark not defined
2.1.2 CSLT về ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến HQKD của doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới HQKD của doanh nghiệp trong và ngoài nướcError! Bookmark not defined 2.2.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài Error! Bookmark not defined 2.2.2 Công trình nghiên cứu trong nước Error! Bookmark not defined 2.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined
Trang 2CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 3.1 Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứuError! Bookmark not defined 3.1.1 Phương pháp tiếp cận Error! Bookmark not defined 3.1.2 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuấtError! Bookmark not defined 3.2.1 HQKD và quy mô của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 3.2.2 HQKD và tốc độ tăng trưởng Error! Bookmark not defined 3.2.3 HQKD và cơ cấu vốn Error! Bookmark not defined 3.2.4 HQKD và rủi ro trong kinh doanh Error! Bookmark not defined 3.2.5 HQKD và đầu tư tài sản cố định Error! Bookmark not defined 3.2.6 HQKD và quản trị nợ phải thu khách hàngError! Bookmark not defined 3.2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất Error! Bookmark not defined 3.3 Đo lường các biến Error! Bookmark not defined 3.3.1 Đối với biến phụ thuộc Error! Bookmark not defined 3.3.2 Đối với biến độc lập Error! Bookmark not defined 3.4 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệuError! Bookmark not
defined
3.4.1 Khung chọn mẫu Error! Bookmark not defined 3.4.2 Phương pháp chọn mẫu Error! Bookmark not defined 3.4.3 Cách lấy mẫu Error! Bookmark not defined 3.4.4 Dữ liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.5 Quy trình phân tích dữ liệu Error! Bookmark not defined 3.5.1 Phân tích thống kê mô tả Error! Bookmark not defined 3.5.2 Phân tích hồi quy Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN kinh doanh VLXD Error! Bookmark not defined
4.1.1 Tổng quan về ngành kinh doanh VLXDError! Bookmark not defined
Trang 34.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh
VLXD trong 5 năm 2011 - 2015 Error! Bookmark not defined 4.2 Kết quả phân tích sự tác động của các nhân tố bên trong đến HQKD của
DN Error! Bookmark not defined
4.2.1 Thống kê mô tả các biến Error! Bookmark not defined 4.2.2 Phân tích hồi quy lựa chọn mô hình phù hợp và kiểm định liên quanError! Bookmark not defined
4.2.3 Kết luận từ kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined 5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined 5.2 Các khuyến nghị đề xuất Error! Bookmark not defined 5.2.1 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh VLXD Error! Bookmark not defined
5.2.2 Đối với nhà nước và các cơ quan chức năngError! Bookmark not defined 5.3 Đóng góp của đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined 5.3.1 Đóng góp về mặt lý luận Error! Bookmark not defined 5.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn Error! Bookmark not defined 5.4 Những hạn chế và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương laiError! Bookmark not defined
5.4.1 Các hạn chế còn tồn tại Error! Bookmark not defined 5.4.2 Các hướng nghiên cứu trong tương lai Error! Bookmark not defined 5.5 Kết luận đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
“Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Các đại lượng này chịu tác động bởi rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau, do đó có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Các yếu tố có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài DN như: tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, chính sách quy định của Nhà nước,… Hoặc các yếu tố đó có thể xuất phát từ bản thân nội tại của DN như: cơ cấu vốn, quản lý nợ phải thu, quy mô của DN, cách thức quản lý,… và tùy theo từng ngành kinh tế mà các DN hoạt động trong những ngành khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau.”
Cùng với xu thế phát triển hiện nay của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng xây dựng, ngành VLXD đã có những đóng góp đáng kể nhất trong công cuộc hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế đất nước Cụ thể, các chủng loại VLXD như: xi măng, thép, sứ vệ sinh, kính, gạch xây, gạch ốp lát… đã có những bước tăng trưởng vượt bậc Từ chỗ cung không đủ cầu, phải nhập khẩu, đến nay chúng ta có thể tự hào vươn lên là nước xuất khẩu hàng đầu khu vực
“Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của đất nước cũng đem lại nhiều thách thức đối với các DN ngành VLXD Thách thức lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp VLXD niêm yết trên TTCK Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, làm thế nào để duy trì HQKD, tạo ra lợi nhuận cho DN Đây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp VLXD hiện đang niêm yết trên TTCK Việt Nam.”
Xuất phát từ tầm quan trọng và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giúp cho các công ty ngành VLXD
nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố bên trong DN ảnh hưởng đến HQKD của các doanh nghiệp VLXD niêm yết trên TTCK” để nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
“Nghiên cứu và xác định các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp VLXD ở Việt Nam, qua đó khuyến nghị các giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp VLXD.”
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD của DN bao gồm những nội dung nào?
Trang 5Áp dụng mô hình lý thuyết vào đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến HQKD của các doanh nghiệp VLXD đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam như thế nào?
Những nhân tố nào có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực tới HQKD của DN? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào?
Các biện pháp nào có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp VLXD đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
“Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những nhân tố bên trong DN ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành VLXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.”
Phạm vị nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong 05 năm từ năm
2011 đến năm 2015 Đây là khoảng thời gian các DN kinh doanh VLXD bước vào thời
kỳ khủng hoảng và sau đó là thời gian phục hồi
Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu 30 công ty ngành VLXD niêm
yết trên TTCK Việt Nam Đây là những công ty cổ phần có đủ điều kiện tham gia TTCK theo quy định của Ủy ban chứng khoán nhà nước và có đầy đủ dữ liệu cần thiết
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.5.1 Đóng góp trên phương diện lý luận
Tác giả đã nghiên cứu, tổng hợp và đưa ra cơ sở lý luận về HQKD tại các doanh nghiệp VLXD và một số tiêu chí đặc trưng để đánh giá các nhân tố bên trong DN tác động đến HQKD của các doanh nghiệp ngành VLXD
1.5.2 Đóng góp trên phương diện thực tiễn
Đề tài đã khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của các DN ngành VLXD tại Việt Nam
Sử dụng mô hình của Stata 12.0 để đưa ra được các nhân tố bên trong tác động đến HQKD của DN Từ đó đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao HQKD cho các
DN
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Trang 6CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận về HQKD của doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái quát chung về HQKD của doanh nghiệp
a) Khái niệm về HQKD
Theo tác giả Lê Văn Tư (2005), “HQKD được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại HQKD bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của DN hoặc của xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế
có ý nghĩa quyết định”
b) Bản chất của HQKD
“Thực chất của HQKD là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh
Các chỉ tiêu HQKD có thể khái quát như sau:
Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với yếu tố đầu vào
Công thức 1
Yếu tố đầu vào
Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra
Công thức 2
Kết quả đầu ra
Công thức 1 phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận,… trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HQKD của DN càng tốt
Công thức 2 phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa,… thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (nguyên vật liệu, nhân công,…) chỉ tiêu này càng thấp thì HQKD càng cao
2.1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khái quát HQKD của DN và các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến HQKD
Chỉ tiêu phản ánh HQKD của DN
Trang 7Theo tác giả Nguyễn Năng Phúc (2014) trong giáo trình “Phân tích BCTC”, HQKD
được phản ánh bằng các chỉ tiêu khả năng sinh lời của tài sản (ROA) và VCSH (ROE)
Tỷ suất sinh lời của VCSH
Tỷ suất sinh lời của tài sản
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến HQKD
Quy mô doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng
Cơ cấu vốn
Rủi ro trong kinh doanh
Đầu tư tài sản cố định
Quản trị nợ phải thu khách hàng
2.1.2 CSLT về ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến HQKD của doanh
nghiệp
2.1.2.1 Lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận của F.B Hawley
(1893)
Hawley cho rằng lợi nhuận bao gồm hai phần: một phần đại diện cho bồi thường tổn thất do các nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro, phần còn lại là do DN chấp nhận rủi ro
để kinh doanh Từ đó cho thấy, rủi ro kinh doanh và lợi nhuận của DN có quan hệ mật thiết với nhau, hay nói cách khác, HQKD của DN cũng bị ảnh hưởng bởi yếu tố rủi ro trong kinh doanh
2.1.2.2 Lý thuyết cơ cấu vốn của Modigliani và Miller (1958 và 1963)
Theo như mô hình nghiên cứu của Modigliani và Miller thì cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị của DN DN sử dụng nợ càng cao thì giá trị sẽ càng tăng hay nói cách khác, việc lựa chọn và sử dụng nguồn vốn như thế nào sẽ có tác động đến HQKD của
DN
2.1.2.3 Lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976)
Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền bao gồm: Quan hệ giữa nhà quản lý và cổ đông, quan hệ giữa cổ đông và chủ nợ Lý thuyết đã được phát triển bởi rất nhiều các nhà nghiên cứu, tuy nhiên bản chất cốt lõi của
Lý thuyết là xem xét mối quan hệ đại diện giữa hai nhóm có lợi ích đối lập nhau (principal - agent) Mối quan hệ này luôn có sự xung đột vì các vấn đề có liên quan như lợi ích, chi phí, thông tín bất cân xứng
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới HQKD của doanh nghiệp trong và ngoài nước
2.2.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Trang 8“Weixu (2005) thực hiện nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và HQKD”
Dữ liệu điều tra bao gồm 1,130 DN phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải Mô hình nghiên cứu bao gồm biến phụ thuộc là biến ROE – tỷ suất sinh lời trên VCSH, biến đại diện cho HQKD của DN Các biến độc lập là tỷ lệ nợ trên VCSH, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, quy mô DN.”
Rami Zeitun và Gary Gang Tian (2007) đã khắc phục được điều đó với nghiên
cứu về ảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn đến HQKD của DN tại Úc Trong khi các nghiên cứu trước đây chỉ xét các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN trên phương diện tài chính, sổ sách thì nghiên cứu của Zeitun và Tian đã thực hiện nghiên cứu trên cả hai phương diện tài chính và thị trường Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 167 DN niêm yết trên TTCK Amman – Jordan trong khoản thời gian từ 1989 – 2003
Ở một góc độ nghiên cứu khác, Neil Nagy (2009) thực hiện nghiên cứu về xác định
các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của tổng tài sản Dữ liệu điều tra bao gồm 500
DN hoạt động trên nhiều lĩnh vực từ năm 2003 – 2007 tại Hoa Kỳ
Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011) đã thực hiện nghiên
cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của DN trên 40 công ty niêm yết trên TTCK Bucharest của Romania trong 4 năm từ 2007 đến
2010 Nghiên cứu bao gồm hai năm tăng trưởng kinh tế (2007 và 2008) và hai năm của suy thoái (2009 và 2010) của Romania Các biến đưa vào nghiên cứu:
Zahid Bashir, Ali Abbas, Shahid Manzoor và Muhammad Nadeem Akram (2013) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của các DN ngành thực phẩm ở
Pakistan Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng để tiến hành điều tra, nguồn dữ liệu từ các
BCTC của các công ty (phi tài chính) được liệt kê trong KSE trong giai đoạn từ 2005 –
2010 và có sẵn tại trang web www.sbp.org.pk, có 411 DN được đưa vào nghiên cứu
2.2.2 Công trình nghiên cứu trong nước
Tác giả Đỗ Huyền Trang (2012) với luận án “Hoàn thiện phân tích HQKD trong
các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung bộ” Dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ
các DN chế biến gỗ xuất khẩu trong khu vực Nam Trung bộ
Tác giả Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) nghiên cứu về đề tài “Các yếu tố tài chính
tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam” Dữ liệu điều tra bao gồm 40 DN ngành xây dựng niêm yết trên TTCK
Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2010
Tác giả Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) thực hiện nghiên cứu về “Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành sản xuất chết biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam” Dữ liệu điều tra được thu thập từ
Trang 9BCTC đã được kiểm toán của 45 công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam trong 03 năm từ 2010 – 2012
“Doãn Thùy Dương và Đinh Thế Hùng (2014) nghiên cứu về đề tài “Cấu trúc
nguồn vốn và khả năng sinh lời của DN niêm yết trên TTCK Việt Nam” Nghiên cứu này
xác định mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và khả năng sinh lời của các DN kiểm soát, ảnh hưởng của các yếu tố cơ hội tăng trưởng, quy mô công ty, thuế và cơ cấu sở hữu
2.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu
“Qua việc tổng quan những nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên, tác giả nhận thấy rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN và ở những nước khác nhau, với nền kinh tế, chính trị, văn hóa khác nhau hoặc ở những đối với những DN kinh doanh ngành nghề khác nhau thì sự tác động của từng nhân tố đến HQKD có thể có kết quả khác nhau, thậm chí ngược nhau Trong khi đó, tại Việt Nam, qua khoảng thời gian tìm hiểu, tác giả chưa thấy có nghiên cứu cụ thể nào về HQKD của các DN kinh doanh VLXD và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến HQKD của các DN kinh doanh VLXD tại Việt Nam là cần thiết nhằm bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố này đến HQKD, từ
đó làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng liên quan như nhà đầu tư, nhà quản
lý DN, cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng khác trong bối cảnh các DN Việt nam hiện nay.”
3.1 Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp tiếp cận
Phương pháp phân tích và tổng hợp: nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so
sánh để tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước, đồng thời tổng quát hóa CSLT về HQKD, từ đó xác định những nhân tố bên trong DN ảnh hưởng đến HQKD, xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu
Phương pháp định lượng được sử dụng thông qua quá trình thu thập dữ liệu trên
BCTC của các công ty ngành VLXD niêm yết trên 3 các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam và phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và Stata 12.0 để xem xét mức độ ảnh hưởng và mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình Mục đích của nghiên cứu này dùng để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết trong mô hình cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD của DN
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Trang 10Nghiên cứu sẽ được tiến hành theo phương pháp định lượng và thể hiện ở quy trình như sau:
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu 3.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
3.2.1 HQKD và quy mô của doanh nghiệp
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây như nghiên cứu của Gleason, L K Mathur
và I Mathur (2000), Onaolapo và Kajola (2010) cho thấy quy mô của DN có tác động tích cực đến HQKD, tức là quy mô càng lớn thì HQKD sẽ càng cao Tuy nhiên, theo kết quả của các nghiên cứu khác như Mudambi và Nicosia (1998), Lauterbach và Vaninsky (1999), Durand và Coeuderoy (2001), Zeitun và Tian (2007) thì quy mô có ảnh hưởng tích cực nhưng không đáng kể đến HQKD của DN Do đó tác giả đưa ra giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và quy mô DN như sau:
Giả thuyết 1: Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực (+) đến HQKD
3.2.2 HQKD và tốc độ tăng trưởng
“Sự gia tăng của doanh thu là chỉ tiêu thường dùng để đo lường tốc độ tăng trưởng của DN bởi vì nó phản ánh mục tiêu hoạt động và có thể do kết quả của việc sử dụng hợp
lý các nguồn lực hoặc tăng các yếu tố đầu vào Và việc tăng doanh thu còn là điều kiện
cơ bản nhất để tăng lợi nhuận Nghiên cứu thực nghiệm của Zeitun và Tian (2007), Onaolapo và Kajola (2010), Thanh Tuyền (2013) cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu
có quan hệ tích cực đến HQKD của các DN, nghĩa là tốc độ tăng trưởng càng tăng thì HQKD của DN càng cao Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm khác như của Weixu (2005), Thanh Ngọc (2011), Zahid Bashir, Ali Abbas, Shahid Manzoor và Muhammad Nadeem Akram (2013) lại cho kết quả tốc độ tăng trưởng không có tác động đến HQKD của DN khi xét trên tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản Vì vậy, tác giả lựa chọn tốc độ tăng trưởng của doanh thu khi xét về mối quan hệ giữa HQKD và tốc độ tăng trưởng, giả
Xác định cơ sở lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Thu thập dữ
liệu thứ cấp
Báo cáo tài
chính đã qua
kiểm toán
Xử lý dữ liệu
Thống kê mô tả Phân tích tương quan Phân tích hồi quy
Phát hiện và kết luận
Đề xuất giải pháp