1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Nghiên cứu ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc tới động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại CMC

17 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 373,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mỗi tổ chức, đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) có ý nghĩa rất quan trọng bởi việc công tác này không những giúp cho các nhà quản lý thực hiện được những mục tiêu nhân sự mà c[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mỗi tổ chức, đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) có ý nghĩa rất quan trọng bởi việc công tác này không những giúp cho các nhà quản lý thực hiện được những mục tiêu nhân sự mà còn giúp cải tiến hiệu quả thực hiện công việc của NLĐ… Bên cạnh

đó, kết quả THCV cũng như việc sử dụng các kết quả đó của các nhà quản lý có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích nhận được của NLĐ và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi, thái độ, động lực làm việc của họ và có ảnh hưởng rất lớn tới việc xây dựng, phát triển đạo đức, thái độ, động lực làm việc của NLĐ và bầu không khí tâm lý - xã hội, văn hóa của cả tổ chức Công tác ĐGTHCV được Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC nói riêng và Tập đoàn Công nghệ CMC nói chung vô cùng chú trọng Tuy nhiên, trong thực tế, việc triển khai hệ thống ĐGTHCV của công ty CMCPT còn nhiều bất cập, chưa được sự đồng tình, nhất trí cao từ phía người lao động Điều này dẫn tới việc NLĐ thờ ơ, coi nhẹ công tác đánh giá này và gây ảnh hưởng tới động lực làm việc của NLĐ trong công ty

Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu, tuy nhiên, các đề tài trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác ĐGTHCV hoặc tạo Động lực lao động chứ không đi sâu vào phân tích tác động của công tác ĐGTHCV tới Động lực lao động

và cũng chưa có bất kì công trình nào nghiên cứu nào về chủ đề trên trong các doanh nghiệp nói chung và tại công ty CMCPT nói riêng Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài

trên; tác giả đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc tới động lực làm việc của người lao động tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC” là đề tài nghiên cứu của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu cho đến nay

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của ĐGTHCV tới Động lực làm việc của NLĐ tại Công ty CMCPT

 Nhiện vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Trang 2

o Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐGTHCV và động lực làm việc của NLĐ trong doanh nghiệp

o Phân tích thực trạng ĐGTHCV tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

o Phân tích ảnh hưởng của ĐGTHCV tới động lực làm việc của NLĐ tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

o Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác ĐGTHCV nhằm nâng cao động lực làm việc cho NLĐ tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của ĐGTHCV tới động lực làm việc của NLĐ trong một doanh nghiệp

 Phạm vi nghiên cứu:

o Về không gian: tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

o Về thời gian: giai đoạn từ năm 2013 – 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu: các các nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp

 Phương pháp phân tích số liệu:

o Phương pháp nghiên cứu định tính: Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các tài liệu tham khảo cũng như phỏng vấn các chuyên gia để nắm được một số yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, đề tài đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng và 32 biến quan sát

o Phương pháp nghiên cứu định lượng: được tiến hành ngay khi bảng hỏi được hoàn thiện từ kết quả nghiên cứu định tính, nghiên cứu này sẽ khảo sát trực tiếp NLĐ đang làm việc tại công ty CMCPT

o Phân tích dữ liệu: Dựa vào các số liệu, chạy phần mềm phân tích dữ liệu SPSS, bảng biểu thống kê thu thập được tiến hành tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích thực trạng ĐGTHCV và sử dụng các kết quả này tại công ty CMCPT Từ đó có thể xác định được những điểm còn hạn chế, những mặt đã đạt được và ảnh hưởng của ĐGTHCV tới động lực làm việc của người lao động trong công ty

6 Các đóng góp của luận văn

Trang 3

 Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ĐGTHCV, động lực của NLĐ trong doanh nghiệp

 Đóng góp về mặt thực tiễn: Qua việc phân tích thực tế ảnh hưởng của ĐGTHCV tới động lực và đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện chính sách tạo động lực làm việc tại công ty CMCPT nói riêng và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài Phần Mở đầu, Kết luận bao gồm 3 chương chính bao gồm:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc và động lực của người lao động trong doanh nghiệp ;

 Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc tới động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC;

 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc nhằm nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ

ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP

Trong Chương 1, tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết về ĐGTHCV, động lực của NLĐ trong doanh nghiệp để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.1 Tổng quan về Đánh giá thực hiện công việc

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Đánh giá thực hiện công việc

Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động

Công tác ĐGTHCV không những giúp phục vụ được nhiều mục tiêu quản lý mà còn tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức; đồng thời giúp thúc đẩy, tạo động lực cho NLĐ và tăng cường mối hệ giữa NLĐ và người quản lý

Trang 4

1.1.2 Nội dung đánh giá thực hiện công việc

1.1.2.1 Kế hoạch đánh giá thực hiện công việc

Việc thiết kế ĐGTHCV liên quan tới các nội dung xác định mục tiêu và chu kỳ ĐGTHCV, xác định tiêu chuẩn ĐGTHCV, lựa chọn phương pháp ĐGTHCV, xác định đối tượng ĐGTHCV, xác định các thức tiến hành ĐGTHCV

1.1.2.2 Xác định tiêu chí đánh giá thực hiện công việc

Các tiêu chí ĐGTHCV được xác định trên cơ sở là các mô tả công việc, phân tích các nhiệm vụ, hoạt động và bối cảnh thực hiện công việc đó, yêu cầu về năng lực của tổ chức và từ đối tượng phục vụ… từ đó rút ra những yếu tố có ý nghĩa nhất hoặc quan trọng nhất hợp thành các tiêu chí kết quả cần đánh giá

1.1.2.3 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc

Khi đã xác định được mục tiêu và tiêu chuẩn ĐGTHCV thì cần phải có phương pháp ĐGTHCV thích hợp Phương pháp đánh giá phải dễ hiểu, dễ thực hiện, hệ thống bảng biểu phải được thiết kế khoa học để có thể lấy ý kiến và tổng hợp dễ dàng

1.1.2.4 Phản hồi kết quả đánh giá thực hiện công việc và sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc

Phản hồi kết quả đánh giá thường được thực hiện thông qua một cuộc thảo luận chính thức giữa những người lãnh đạo bộ phận và người lao động vào cuối chu kỳ đánh giá Bên cạnh đó, kết quả ĐGTHCV là cơ sở để người quản lý ra các quyết định nhân sự một cách đúng đắn

1.2 Tổng quan về động lực lao động

1.2.1 Khái niệm về động lực lao động

Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao

1.2.2 Các học thuyết về động lực trong lao động

Có thể chia các học thuyết về động lực trong lao động thành 2 nhóm là nhóm học thuyết nội dung và nhóm học thuyết quá trình

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động

Trang 5

Các yếu tố ảnh hưởng tới lao động bao gồm các yếu tố thuộc về bản thân người lao động, các yếu tố bên trong công việc và các yếu tố thuộc môi trường quản lý

1.2.4 Các tiêu chí đo lường động lực làm việc

Động lực làm việc có thể được đo lường qua sự nỗ lực của NLĐ trong công việc, khả năng duy trì nỗ lực trong thời gian dài, sự nỗ lực của NLĐ và định hướng mục tiêu của tổ chức

1.3 Ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc tới động lực làm việc của người lao động

1.3.1 Kế hoạch đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc

Kế hoạch ĐGTHCV rõ ràng, phù hợp với đặc thù của từng công việc, từng bộ phận chuyên môn là yếu tố quan trọng giúp công tác ĐGTHCV nhanh chóng, hiệu quả và tránh lãng phí thời gian và chi phí của cả tổ chức và NLĐ

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc

Tiêu chí ĐGTHCV còn liên quan mật thiết đến hành vi, kết quả, khả năng học hỏi, khả năng quan hệ, giao tiếp… của NLĐ, từ đó, ảnh hưởng tới Động lực làm việc của người lao động

1.3.3 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc

Các phương pháp ĐGTHCV giúp công tác ĐGTHCV trở nên khoa học, giúp đảm bảo công bằng trong tổ chức, giúp NLĐ cảm thấy năng lực của bản thân được đánh giá chính xác; từ đó làm tăng động lực làm việc của NLĐ, thúc đẩy họ cống hiến, đóng góp cho tổ chức

1.3.4 Phản hồi kết quả đánh giá thực hiện công việc và sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc với động lực làm việc

Việc phản hồi kịp thời kết quả THCV giúp tạo cho NLĐ cảm giác được công nhận

và được đánh giá khi họ có đóng góp tích cực Trong khi đó, việc sử dụng kết quả ĐGTHCV lại thúc đẩy động lực làm việc của NLĐ, khuyến khích họ cống hiến hơn nữa cho tổ chức

1.4 Mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc

Trang 6

Từ những tìm hiểu cơ sở lý thuyết, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc như sau:

Theo đó, các giả thuyết được đưa ra như sau:

Giả thuyết H1: Kế hoạch ĐGTHCV ảnh hưởng đáng kể tới động lực làm việc tại công ty CMCPT;

Giả thuyết H2: Tiêu chí ĐGTHCV hợp lý ảnh hưởng đáng kể tới động lực làm việc tại công ty CMCPT;

Giả thuyết H3: Đo lường sự THCV ảnh hưởng đáng kể tới động lực làm việc tại công ty CMCPT;

Giả thuyết H4: Phản hồi kết quả ĐGTHCV ảnh hưởng đáng kể tới động lực làm việc tại công ty CMCPT;

Giả thuyết H5: Sử dụng kết quả ĐGTHCV ảnh hưởng đáng kể tới động lực làm việc tại công ty CMCPT

1.5 Xây dựng thang đo các biến nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu định tính hình thành nên thang đo chính thức trong mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố ảnh hưởng và 32 biến quan sát

Động lực làm việc

- Sự nỗ lực

- Khả năng duy trì nỗ lực trong thời gian dài

- Nỗ lực và định hướng mục tiêu của tổ chức

Kế hoạch ĐGTHCV Tiêu chí, tiêu chuẩn

ĐGTHCV Phương pháp ĐGTHCV

Phản hồi kết quả

ĐGTHCV

Sử dụng kết quả ĐGTHCV

Trang 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CMC

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

Tác giả tiến hành giới thiệu khái quát về công ty TNHH CMCPT bao gồm: lịch sử hình thành và phát triển, các sản phẩm – dịch vụ, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động giai đoạn từ năm 2013 – 2015, đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty CMCPT

2.2 Thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

2.2.1 Kế hoạch đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

Tác giả đi sâu vào phân tích các nội dung liên quan tới công tác lập kế hoạch ĐGTHCV tại công ty CMCPT bao gồm:

 Xác định mục tiêu của ĐGTHCV: Mục tiêu ĐGTHCV tại công ty CMCPT nhằm cải thiện kết quả THCV của NLĐ và Bộ phận; đồng thời tuyên dương, khen thưởng các

cá nhân có thành tích xứng đáng và giúp xác định nhu cầu về tuyển dụng, nhu cầu đào tạo

và phát triển nhân lực Tuy nhiên, thực tế NLĐ tại CMCPT chưa nắm rõ được mục tiêu của hoạt động ĐGTHCV

 Quy trình ĐGTHCV gồm các bước: Lập kế hoạch, chuẩn bị đánh giá, thực hiện đánh giá, báo cáo đánh giá, khắc phục và theo dõi

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

Công ty, bộ phận, cá nhân đều có bộ tiêu chí để ĐGTHCV và chỉ tiêu này hướng tới mục tiêu chung của công ty

Với KPI Bộ phận: phải hướng tới mục tiêu “Đổi mới – Thay đổi về chất”, bao gồm KPI phát triển, các chỉ tiêu như Chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu khách hàng, chỉ tiêu sản xuất/dịch vụ và các chỉ tiêu định tính khác

Trang 8

Với KPI Cá nhân: phải định ra năng suất của cá nhân, phải tác động tới hành vi thay đổi tích cực của từng cá nhân, thể hiện được năng suất lao động; tính tích cực của chỉ tiêu và chất lượng của công việc

Ngoài ra, công ty CMCPT còn xây dựng các thang điểm và các trọng số để có thể đánh giá chính xác năng lực của từng nhân viên trong công ty ở bất kì vị trí nào

2.2.3 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc

 Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá: Công ty CMCPT tiến hành ĐGTHCV theo phương pháp Thẻ điểm cân bằng

 Chu kỳ đánh giá tại CMCPT được triển khai theo Quý

 Người tham gia vào công tác ĐGTHCV bao gồm: NLĐ tự đánh giá, Cán bộ quản

lý trực tiếp và các bộ phận có liên quan

 Đào tạo người đánh giá: được tiến hành vào đầu mỗi chu kỳ đánh giá Đồng thời, CMCPT còn ban hành Quy chế triển khai KPI để phổ biến tới từng bộ phận trong công

ty Tuy nhiên, việc phổ biến các quy chế và quy định có liên quan không được sát sao và chưa được phổ biến rộng rãi tới từng NLĐ

 Giao chỉ tiêu kế hoạch/nhiệm vụ đầu kỳ tới từng NLĐ: gồm giao chỉ tiêu cấp bộ phận và cấp nhân viên Thời điểm bàn giao là vào đầu chu kỳ đánh giá Trong thực tế, việc bàn giao, kí kết các bản đăng kí KPI của bộ phận và NLĐ thường bị trễ pha so với hoạch định ban đầu

 Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát THCV: các kết quả THCV được ghi nhận thường kỳ hoặc có hệ thống cảnh báo để đảm bảo các cá nhân/bộ phận đang hoạt động theo đúng các mục tiêu đề ra

 Tổ chức ĐGTHCV: hàng quý các trưởng bộ phận phải tổ chức việc ĐGTHCV của các cá nhân; công ty thực hiện ĐGTHCV của các bộ phận

2.2.4 Phản hồi kết quả đánh giá thực hiện công việc và sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc

 Phản hồi kết quả ĐGTHCV: Năm 2013, hoạt động ĐGTHCV tại công ty CMCPT có diễn ra, tuy nhiên, kết quả THCV không được thông báo tới NLĐ Đến năm

Trang 9

2014, sau khi tiến hành tái cơ cấu, Ban Lãnh đạo công ty quyết định khôi phục, thực hiện nghiêm túc hoạt động ĐGTHCV và phản hồi các kết quả đó tới toàn bộ NLĐ Tuy nhiên, việc phản hồi kết quả ĐGTHCV vấp phải sự không đồng tình từ NLĐ mà chủ yếu tới từ các bộ phận kinh doanh và khối văn phòng

 Sử dụng kết quả ĐGTHCV: nhìn chung, công ty CMCPT còn chưa chú trọng việc sử dụng các kết quả ĐGTHCV trong việc hoàn thiện các chính sách quản trị nhân lực, trả thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bố trí và sử dụng nhân viên, đề bạt, thăng tiến hoặc kỉ luật, tạo động lực tinh thần cho nhân viên và cải thiện môi trường và điều kiện làm việc

2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc tới động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC

2.3.1 Khát quát về mẫu nghiên cứu

Tổng số bảng hỏi phát ra là 120 mẫu, thu về 96 mẫu trong đó 78 phiếu có giá trị để

xử lý và phân tích

Tỉ lệ giới tính ở kết quả thu được là nam chiếm 59%, nữ 41%

Trình độ đại học chiếm 52.6%, sau đại học chiếm 21.8%, cao đẳng chiếm 14.1%, trung cấp chiếm 7.7%, PTTH chiếm 3.8%, 12/12 chiếm 0%

Nhóm từ 30 – 40 tuổi chiếm 50%, dưới 30 tuổi chiếm 35.9%, từ 41 – 50 tuổi chiếm 12.8% và trên 50 tuổi chiếm 1.3%

Nhóm nhân viên hỗ trợ/tham mưu chiếm 29.5%, nhóm nhiên viên quản lý cấp trung chiếm 23.1%

Khối hỗ trợ chiếm tỉ lệ 42.3%, khối kinh doanh chiếm 41%

Thâm niên công tác phổ biến ở mức 2- 5 năm chiếm 51.3%, từ 5 – 10 năm chiếm 28.2%, dưới 2 năm chiếm 15.4% và trên 10 năm chiếm 5.1%

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy và tính hiệu lực của thang đo

2.3.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo: Kiểm định Cronbach alpha và phân tích

nhân tố khám phá được thực hiện Hê ̣ số tượng quan tổng khi loa ̣i thang đo đều thấp hơn

hê ̣ số Alpha và phù hợp để cho ̣n tất cả các thang đo

Trang 10

2.3.2.2 Kiểm định tính hiệu lực của thang đo: Phương sai trích đều > 50% do đó các

thang đo rút ra được chấp nhận Các hệ số Factor loading đều lớn hơn 0.5 Kết quả phân

tích EFA cho thấy không có yếu tố nào nào bị loại

2.3.3 Phân tích tương quan

Các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính khá mạnh với biến phụ thuộc Các

hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê (p < 0.01)

Mối quan hệ tương quan giữa:

 Động lực (ĐL) và Kế hoạch ĐGTHCV (Q1) là 0.476;

 Động lực (ĐL) và Tiêu chí, tiêu chuẩn ĐGTHCV (Q2) là 0.422;

 Động lực (ĐL) và Đo lường ĐGTHCV (Q3) là 0.564;

 Động lực (ĐL) và Phản ánh kết quả ĐGTHCV (Q4) là 0.570;

 Động lực (ĐL) và Sử dụng kết quả ĐGTHCV (Q5) là 0.644

Như vậy, việc sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính là phù hợp

2.3.4 Kết quả thống kê mô tả về đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại CMC

Nhìn chung, công tác ĐGTHCV tại công ty CMCPT không được NLĐ đánh giá cao Điểm số trung bình chỉ ở mức từ 3.3 đến 3.5/5, trong đó, điểm trung bình của yếu tố Phản hồi kết quả THCV và sử dụng kết quả THCV có điểm trung bình thấp nhất là 3.3/5 với độ lệch chuẩn là 0.8, trong đó, nhóm NLĐ có thâm nhiên dưới 2 năm có điểm trung bình chung thấp hơn so với các khối còn lại ở 2 yếu tố kể trên

2.3.5 Kiểm định các giả thuyết của mô hình

 Kết quả phân tích hồi quy đơn:

 Động lực làm việc = 2.287 + 0.476* Lập kế hoạch ĐGTHCV

 Động lực làm việc = 2.123 + 0.422 * Tiêu chí ĐGTHCV

 Động lực làm việc = 1.708 + 0.564 * Phương pháp ĐGTHCV

 Động lực làm việc = 2.167 + 0.570 * Phản hồi kết quả THCV

 Động lực làm việc = 1.883 + 0.644 * Sử dụng kết quả THCV

 Kết quả phân tích hồi quy đa biến:

Ngày đăng: 15/01/2021, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ những tìm hiểu cơ sở lý thuyết, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc như sau:  - Nghiên cứu ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc tới động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại CMC
nh ững tìm hiểu cơ sở lý thuyết, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của đánh giá thực hiện công việc và động lực làm việc như sau: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w