1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang tím ở huyện bình tân tỉnh vĩnh long

92 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN – TỈNH VĨNH LONG Giáo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN – TỈNH VĨNH LONG

Giáo Viên hướng dẫn:

ThS NGUYỄN QUỐC NGHI

Sinh viên thực hiện:

DIỆP THỊ ÁNH

MSSV : 4077521 Lớp: Kinh tế nông nghiệp Khóa 33

Cần Thơ 05/2011

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trương Đại Học Cần Thơ, Khoa kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cám ơn Thầy Nguyễn Quốc Nghi đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài luận văn này

Em xin chân thành cám ơn lãnh đạo cùng các anh chị công tác tại phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Tân đã nhiệt tình giúp đỡ

em trong việc thu thập số liệu để em hoàn thành đề tài

Cần thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Diệp Thị Ánh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan rằng đề tài này là do em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần thơ, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện

Diệp Thị Ánh

Trang 4

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

-*** -

 Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN QUỐC NGHI

 Học vị: Thạc sĩ

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD

 Tên học viên: DIỆP THỊ ÁNH

 Mã số sinh viên: 4077521

 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

 Tên đề tài: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN – TỈNH VĨNH LONG

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

Đề tài nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đào tạo của tác giả

2 Về hình thức trình bày:

Hình thức trình bày đề tài rõ ràng, thẩm mỹ, đúng theo qui định của Khoa

3 Ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn và cấp thiết của đề tài:

Kết quả nghiên cứu dựa trên phương pháp khoa học và đảm bảo tính thực tiễn Nội dung nghiên cứu mang tính thời sự vì mô hình trồng khoai lang tím ở Bình Tân đang phát triển mạnh và mang lại thu nhập khá cao cho nông hộ tham gia, đây là mô hình nông nghiệp trọng điểm của huyện Bình Tân

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của đề của luận văn:

Nghiên cứu dựa trên phân tích số liệu sơ cấp được tác giả điều tra trực tiếp với phương pháp chọn mẫu phù hợp vì thế độ tin cậy khá cao

5 Nội dung và kết quả đạt được:

Kết quả phân tích của đề tài giải quyết tốt các mục tiêu đề ra, đồng thời kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo bổ ích cho chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ nông hộ tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập

6 Kết luận chung:

ĐỀ TÀI ĐẠT YÊU CẦU CỦA MỘT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2011 Người nhận xét

Ths Nguyễn Quốc Nghi

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ··· Trang 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ··· 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ··· 2

1.2.1 Mục tiêu chung ··· 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ··· 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ··· 2

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định ··· 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ··· 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ··· 3

1.4.1 Phạm vi về thời gian ··· 3

1.4.2 Phạm vi về không gian ··· 3

1.4.3 Phạm vi về nội dung ··· 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ··· 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ··· 7

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ··· 7

2.1.1 Giới thiệu vài nét về giống khoai lang ··· 7

2.1.2 Các giống khoai lang Tím ··· 8

2.1.3 Quy trình trồng khoai lang Tím ở huyện Bình Tân ··· 8

2.1.4 Các khái niệm cơ bản ··· 9

2.1.5 Nhóm chỉ tiêu kinh tế ··· 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ··· 11

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ··· 11

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ··· 12

2.2.3 Phương pháp phân tích theo mục tiêu ··· 13

2.2.4 Các phương pháp phân tích ··· 13

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ··· 16

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ··· 16

3.1.1 Điều kiện tự nhiên ··· 16

3.1.2 Đặc điểm hành chính - xã hội ··· 18

3.1.3 Đặc điểm kinh tế của huyện Bình Tân ··· 20

3.1.4 Tình hình sản xuất khoai lang Tím hiện nay ··· 25

Trang 6

3.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP CỦA HUYỆN ··· 26

3.2.1 Thuận lợi ··· 26

3.2.2 Khó khăn ··· 26

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN ··· 28

4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM ··· 28

4.1.1 Thông tin chung về nông hộ sản xuất khoai lang Tím ··· 28

4.1.2 Tình hình sản xuất khoai lang Tím của hộ điều tra ··· 31

4.1.3 Quy trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật ··· 33

4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất ··· 35

4.2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH TÂN ··· 36

4.2.1 Sơ đồ kênh phân phối ··· 37

4.2.2 Tình hình tiêu thụ của nông dân ··· 38

4.2.3 Những rào cản trong quá trình tiêu thụ khoai của huyện Bình Tân ··· 41

4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH ··· 42

4.3.1 Chi phí sản xuất ··· 41

4.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính ··· 44

4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH ··· 47

4.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất ··· 47

4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình ··· 51

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN··· 56

5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP ··· 56

5.1.1 Phân tích SWOT đối với quá trình sản xuất khoai lang Tím ··· 58

5.1.2 Phân tích SWOT đối với quá trình tiêu thụ khoai lang Tím ··· 59

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN ··· 61

5.2.1 Giải pháp 1 : Giải pháp nâng cao năng suất khoai lang Tím ··· 61

5.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp kỹ thuật sản xuất ··· 63

Trang 7

5.2.3 Giải pháp 3: Giải pháp về cơ sở hạ tầng ··· 65

5.2.4 Giải pháp 4: Giải pháp cho thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ··· 65

5.2.5 Giải pháp 5: Giải pháp về giá thành sản xuất ··· 66

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ··· 68

6.1 KẾT LUẬN ··· 68

6.2 KIẾN NGHỊ ··· 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO ··· 71

PHỤ LỤC ··· 72

Trang 8

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Số mẩu và tỷ lệ mẩu chia theo xã - 12

Bảng 3.1: Diện tích, dân số trung bình và mật độ dân số chia theo xã - 18

Bảng 3.2: Diện tích, trồng trọt của huyện Bình Tân 2008 - 2010 - 21

Bảng 3.3: Tình hình sản xuất lúa năm 2010 - 21

Bảng 3.4: Tình hình sản xuất màu năm 2010 - 22

Bảng 3.5: Một số mô hình sản xuất hiệu quả của huyện 2010 - 23

Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai năm 2009 - 25

Bảng 4.1: Thông tin về các nông hộ sản xuất - 28

Bảng 4.2: Diện tích canh tác của hộ - 29

Bảng 4.3: Số lao động nhà tham gia sản xuất - 29

Bảng 4.4: Trình độ học vấn của chủ hộ - 30

Bảng 4.5: Kinh nghiêm sản xuất của nông hộ - 31

Bảng 4.6: Thời gian sản xuất của nông hộ - 32

Bảng 4.7: Thời gian thu hoạch của nông hộ - 32

Bảng 4.8: Nguồn thông tin về khoa học kỹ thuật - 33

Bảng 4.9: Tham gia tập huấn của nông hộ - 34

Bảng 4.10: Giá mua và giá bán của các đối tượng - 37

Bảng 4.11: Nguồn thông tin về giá bán khoai của nông hộ - 38

Bảng 4.12: Lý do chon người mua khoai của nông hộ - 39

Bảng 4.13: Hình thức thanh toán của người mua - 40

Bảng 4.14: kết cấu các loại chi phí của mô hình - 41

Bảng 4.15: Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả - 43

Bảng 4.16: Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả của nông hộ - 45

Bảng 4.16: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình - 47

Bảng 4.17: Kết quả hồi quy tương quan lên năng suất của mô hình sản xuất khoai lang tím năm 2011 - 48

Bảng 4.18 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình - 51

Bảng 4.19: Kết quả hồi quy tương quan lên lợi nhuận của mô hình sản xuất khoai lang tím năm 2011 - 52

Bảng 5.1 Phân tích SWOT đối với quá trình sản xuất - 57

Bảng 5.2 Phân tích SWOT đối với quá trình tiêu thụ - 59

Trang 10

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài “Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím huyện

Bình Tân – tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 05/2011

Đề tài gồm 6 chương và một số ý chính sau:

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và lợi nhuận của mô hình sản xuất khoai lang Tím, đồng thời dựa vào các chỉ tiêu kinh

tế để đánh giá tính hiệu quả của mô hình Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ Số liệu của đề tài bao gồm các số liệu sơ cấp và thứ cấp Số liệu sơ cấp chủ yếu điều tra từ các xã: Thành Đông, Thành Trung, Thành Lợi và Tân Thành thuộc huyện Bình Tân Số liệu thứ cấp được cung cấp từ phòng Nông nghiệp và PTNT của huyện Bình Tân.và các nguồn có liên quan khác

Để các mục tiêu của đề tài được làm rỏ thì các phương pháp như: thống kê mô tả dựa trên các chỉ tiêu như số trung bình, tần suất, tỷ lệ… được sử dụng trong đề tài để phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Ngoài ra tác giả sử dụng một số các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình Bên cạnh đó phương pháp hồi qui tuyến tính được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ Phương pháp ma trận SWOT để xác định mặt mạnh yếu, cơ hội, thách thức để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất khoai lang Tím của huyện Kết quả nghiên cứu cho thấy: Nguyên nhân chính mà nông hộ tham gia sản xuất khoai lang Tím là do khoai lang Tím có giá trị xuất khẩu, đất đai khá phù hợp Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của nông hộ là giá cả các yếu tố đầu vào còn khá cao Quá trình tiêu thụ khoai lang Tím trong vùng nghiên cứu được đánh giá khá dể dàng Nhưng người sản xuất vẫn còn gặp một số khó khăn cơ bản trong quá trình tiêu thụ như: giá cả thường xuyên biến động, thiếu thông tin thị trường, hệ thống giao thông vận tải kém Sự thay đổi năng suất khoai lang Tím phụ thuộc vào các biến chi phí phân bón, chi phí lao động nhà, tập huấn và yếu tố kinh nghiệm Bên cạnh đó, lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi các biến chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi phí lao động nhà, chi phí lao động thuê, năng suất và diện tích đất canh tác Như vậy, việc biết được các yếu tố ảnh hưởng lên mô hình ta

có thể tác động lên các yếu tố đó nhằm giúp cho mô hình sản xuất của nông hộ ngày càng hiệu quả

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Đồng bằng Sông Cửu Long là một vùng đồng bằng phù sa màu mỡ được nhiều

ưu đãi của thiên nhiên, là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích

39734 km² và có vị trí nằm liền kề với vùng Đông Nam Bộ Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên Chính sự thay đổi mực nước biển đã làm cho đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có nhiều điều kiện hơn trong lĩnh vực nông nghiệp so với những vùng khác, và cũng là một trong những vùng phát triển các loại hình nông nghiệp nhất trong cả nước

Bên cạnh là nơi sản xuất lúa lớn nhất cả nước, ĐBSCL còn là khu vực của các loại nông sản khác như là: bắp, mía, khoai mì, khoai Lang, dưa hấu được trồng rãi rác khắp các tỉnh Nam Bộ từ Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, đến các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ,… và trở thành nguồn thu nhập chính cho nhiều người dân ở khu vực, giúp nông dân vươn lên làm giàu Vì vậy, việc phát triển nông

nghiệp là hết sức có ý nghĩa đối với bà con nông dân vùng đồng bằng

Vĩnh Long được coi là một trong những trung tâm kinh tế của vùng ĐBSCL với nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Vĩnh Long đã đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của đồng bằng Ngoài các loại cây ăn trái, Vĩnh Long là một địa bàn có nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế như là: mô hình trồng Khoai Lang Tím, Hành, Dưa hấu, Xà Lách Xoong Trong đó

mô hình trồng khoai Lang Tím của nhiều nhà nông ở Huyện Bình Tân là một mô hình đạt hiệu quả sản xuất điển hình giúp cho giá trị kinh tế của khoai Lang Tím được nâng lên Nhưng mô hình này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi cho các hộ sản

Trang 12

xuất trong tỉnh, nên vẫn chưa phát huy hết thế mạnh tiềm năng của giống nông sản mới mẻ này

Ngoài ra, mô hình trồng Khoai Lang Tím ở Huyện Bình Tân vẫn còn nhiều khó khăn cho người dân và các khâu thu mua có liên quan Người dân được tiếp thu

kỹ thuật canh tác mới nhưng áp dụng vào sản xuất vẫn chưa cao Thị trường tiêu thụ còn thay đổi nhiều theo mùa, theo thị hiếu và tâm lý của người tiêu dùng nên giá cả không ổn định

Từ những vấn đề trên đề tài: “Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai Lang Tím ở Huyện Bình Tân – Tỉnh Vĩnh Long” được hình thành

nhằm phản ánh thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai Lang Tím của tỉnh, đồng thời trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ khoa Lang Tím ở Huyện Bình Tân - Vĩnh Long, đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu thụ góp phần phát triển và nhân rộng mô hình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai Lang Tím ở Huyện Bình Tân, đồng thời xác định những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím hiện nay

(2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình trồng khoai lang Tím

(3) Từ các phân tích và đánh giá trên, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím của nông hộ ở huyện Bình Tân

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Các nhân tố về chi phí giống, chi phí về phân bón, chi phí cho máy móc thiết

bị, chi phí lao động thuê mướn, chi phí lao động gia đình và các yếu tố về kinh

Trang 13

nghiệm cũng như thời gian áp dụng mô hình không ảnh hưởng lớn đến năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Những khó khăn và thuận lợi gì mà nông hộ trồng khoai lang Tím huyện Bình Tân đang gặp phải?

(2) Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ của mô hình trồng khoai lang Tím?

(3) Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ khoai Lang Tím ở huyện Bình Tân?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về thời gian

- Đề tài sử dụng những thông tin và số liệu thống kê năm 2009 - 2010 để viết về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu, đồng thời đề tài sử dụng số liệu thống kê của tỉnh Vĩnh Long năm 2010 và các số liệu về tình hình sản xuất khoai của phòng Nông Nghiệp & PTNT Huyện Bình Tân - Vĩnh Long

- Thời gian tiến hành thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp được thực hiện từ 10/02/2011-10/03/2011

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu bắt đầu từ ngày 10/05/2011

1.4.2 Phạm vi về không gian

Số liệu điều tra chủ yếu được thu thập từ các hộ nông dân của các xã Thành Lợi, Thành Đông, Tân Thành, Thành Trung thuộc Huyện Bình Tân - Vĩnh Long và các đại lý thu mua khoai Lang Tím được giới hạn trong tỉnh Vĩnh Long

1.4.3 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất khoai lang Tím như là các yếu tố về chi phí phân, thuốc, lao động, diện tích Ngoài ra, do số mẫu điều tra về các nông hộ trồng

Trang 14

hai vụ quá ít nên tác giả không phân tích các chi phí của vụ hai và đồng thời không so sánh chi phí giữa hai vụ với nhau

1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu

Hiện nay, ngành sản xuất và chế biến nông sản ở đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng và của cả nước nói chung, nhất là trong giai đoạn mà Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới thì việc cải tiến sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết không chỉ của các nhà nông mà còn là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu và các tổ chức nông nghiệp

Ngày càng có nhiều các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực nông nghiệp và các đề tài đề cập đến những vấn đề này như:

1) Đinh Kim Xuyến (2009), “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 1 vụ lúa

- 1 vụ đậu nành - 1 vụ khoai lang với mô hình 2 vụ lúa - 1 vụ khoai lang tại huyện Bình Tân - Vĩnh Long Đề tài đã phân tích đầy đủ các chỉ tiêu của từng

mô hình sản xuất về chi phí sản xuất, năng suất, thu nhập và các chỉ số tài chính Đồng thời để tài còn phân tích sâu hơn về các nhân tố có ảnh hưởng đến thu nhập của mỗi mô hình sản xuất Từ đó, đề tài đã rút ra được kết luận về các nhân

tố ảnh hưởng đến thu nhập, năng suất của các mô hình như sau: các nhân tố chi phí như phân bón, thuốc, chi phí giống,… đều ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập

và ảnh hưởng với mức độ tương đương nhau; còn các nhân tố diện tích, năng suất, đơn giá đều ảnh hưởng tích cực đến thu nhập, nghĩa là khi các nhân tố này tăng lên thì thu nhập của mỗi mô hình cũng tăng theo

2) Nguyễn Thị Hiền – Trạm Khuyến nông Bình Tân, năm 2009,“Kết quả thực

hiện mô hình trồng giống khoai lang Nhật” của tác giả Bài viết đã nêu ra những

thuận lợi của giống khoai lang này khi được trồng ở Bình Tân Ngoài ra bài viết cũng đề cập đên những hiệu quả mà mô hình này mang lại Đồng thời, kết quả của

mô hình trồng khoai lang Nhật cao sản mở ra hướng mới cho nông dân lựa chọn giống khi sản xuất, thay thế các giống khoai lang địa phương hiệu quả kinh tế thấp, bằng giống khoai lang cao sản nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trên

Trang 15

một diện tích đất canh tác Tuy nhiên, việc sản xuất cần được tập trung theo hướng chuyên canh, ổn định lâu dài tạo sản phẩm hàng hóa giá trị cao để thị trường biết đến nhiều hơn và sẽ giảm được tình trạng tư thương lái ép giá Nếu mặt hàng nông sản này có đầu ra ổn định sẽ góp phần lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn, nâng cao mức sống cho người dân tiến đến xóa đói giảm nghèo

3) Trịnh Việt Nga - viện Khoa học và Công nghệ Việt nam, “Áp dụng tiến bộ

khoa học kỹ thuật để sản xuất Khoai lang nhật tại huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai” Đề tài đã nêu lên tầm quan trọng của việc ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế

bào khoai lang sẽ góp phần quản lý tốt nguồn gen đồng thời nhóm nghiên cứu đã triển khai thực hiện dự án nhằm đưa các biện pháp kỹ thuật như: kỹ thuật nuôi cấy,

kỹ thuật bảo tồn nguồn gen tốt bằng cấy mô, quy trình kỹ thuật nhân giống khoai lang cấy mô ra vườn ươm và đồng ruộng Ngoài ra các kỹ thuât như là: cắt hom giống, chon hom giống, và các kỹ thuật đặt hom giống nhằm tạo ra năng suất cao hơn trong sản xuất Từ đó, cho thấy được yếu tố khoa học kỹ thuật và các kỹ thuât trồng là một nhân tố quan trọng trong việc tăng năng suất cũng như hiệu quả sản xuất của mô hình

4) Trần Kim Xoàn (2008), “Phân tích hiệu quả sản xuất đay ở huyện Thạnh

Hóa, tỉnh Long An” Đề tài cũng thông qua các yếu tố như chi phí sản xuất, năng

suất và thu nhập để phân tích hiệu quả sản xuất của cây đay Bên cạnh, đề tài còn phân tích thị trường tiêu thụ đay, các vấn đề về thuận lợi, khó khăn trong việc tiêu thụ và các rào cản xung quanh vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp này Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm giúp cho nông dân sản xuất ngày càng hiệu quả hơn mô hình của mình

5) Nguyễn Thị Kiều Tiên (2010), “Phân tích hiệu quả sản xuất khoai trên đất

ruộng” Dựa vào các khoản mục chi phí mà nông hộ chi ra cho vụ mùa của mình,

đề tài cũng đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất trồng khoai của nông hộ trên đất ruộng Đồng thời, đề tài đã giải thích rõ ràng tác động của các biến trong mô hình từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giúp nông hộ sản xuất hiệu quả hơn

Tóm lại, với những kết quả phân tích trên tác giả đã học hỏi được cách xây dựng mô hình, cách chọn biến phù hợp với mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông hộ Tuy nhiên, trong các đề tài nghiên cứu trên,

Trang 16

các tác giả chưa đề cập nhiều đến thị trường tiêu thụ cũng như quá trình phân phối

từ người nông dân đến tay người tiêu dùng Vì thế, trong đề tài của mình, tác giả không chỉ áp dụng những yếu tố đó cho mô hình phân tích, mà ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu về thị trường tiêu thụ khoai lang Tím và thiết lập được sơ đồ về hệ thống phân phối Việc phân tích thêm yếu tố này, nhằm có cái nhìn tổng quan hơn

về mô hình sản xuất khoai lang Tím từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu thụ

Trang 17

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Giới thiệu vài nét về giống khoai lang

Khoai lang (danh pháp khoa học: Ipomoea batatas) là một loài cây nông

nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, có vị ngọt, được gọi là củ khoai lang

và nó là một nguồn cung cấp rau ăn củ quan trọng, được sử dụng trong vai trò của

cả rau lẫn lương thực Các lá non và thân non cũng được sử dụng như một loại rau

Khoai lang có quan hệ họ hàng xa với khoai tây (Solanum tuberosum) có nguồn gốc Nam Mỹ và quan hệ họ hàng rất xa với khoai mỡ (một số loài trong chi Dioscorea)

là các loài có nguồn gốc từ châu Phi và châu Á

Khoai lang là loài cây thân thảo dạng dây leo sống lâu năm, có các lá mọc so

le hình tim hay xẻ thùy chân vịt, các hoa có tràng hợp và kích thước trung bình Rễ

củ ăn được có hình dáng thuôn dài và thon, lớp vỏ nhẵn nhụi có màu sắc đa dạng từ

đỏ, tím, nâu hay trắng Lớp cùi thịt có màu từ trắng, vàng, cam hay tím Khoai lang không chịu được sương giá Nó phát triển tốt nhất ở nhiệt độ trung bình khoảng

24 °C (75 °F) Phụ thuộc vào giống cây trồng và các điều kiện khác, các rễ củ sẽ phát triển đầy đủ trong vòng từ 2 đến 9 tháng Với sự chăm sóc cẩn thận, các giống ngắn ngày có thể trồng như cây một năm để cho thu hoạch vào mùa hè tại các khu vực có khí hậu ôn đới Khoai lang ít khi ra hoa nếu khoảng thời gian ban ngày vượt quá 11 giờ Chúng được nhân giống chủ yếu bằng các đoạn thân (dây khoai lang) hay rễ hoặc bằng các rễ bất định mọc ra từ các rễ củ trong khi lưu giữ bảo quản Các hạt hầu như chỉ dành cho mục đích gây giống mà thôi

Trong các điều kiện tối ưu với 85-90 % độ ẩm tương đối ở 13-16 °C

(55-61 °F), các củ khoai lang có thể giữ được trong vòng 6 tháng Nhiệt độ thấp hoặc cao hơn đều nhanh chóng làm hỏng củ Hiện nay, có rất nhiều loại khoai lang như: Khoai lang sữa, Khoai bí đường, Khoai lang trắng, Khoai lang đỏ cao sản, khoai lang tím Nhật…

Trang 18

Đặc biệt là giống khoai lang tím Nhật rất thích nghi với vùng đất cát, năng suất đạt cao.Thời vụ xuống giống khoai này thường vào đầu mùa mưa (khoảng tháng 6, tháng 7) nên rất ít tốn công tưới và chỉ sau 4 tháng trồng nông dân bắt đầu thu hoạch Và hiện nay giống khoai lang này đang rất được bà con nông dân ưa chuộng trồng ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, đặc biệt là huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

2.1.2 Các giống khoai lang Tím

2.1.2.1 HL491 (Nhật tím)

Giống HL491 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo và giới thiệu từ tổ hợp Murasa Kimasari polycross nguồn gốc Nhật Bản (Nguyễn Thị Thủy, Hoàng Kim 1997) Giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống năm 1997, hiện phổ biến trong sản xuất phía Nam

và bán nhiều ở các siêu thị

Đặc tính nông học chủ yếu: Thời gian sinh trưởng: 95 -110 ngày Năng suất củ tươi: 15-27 tấn/ha, tỷ lệ chất khô 27- 31% Chất lượng củ luộc khá, vỏ củ màu tía, thịt củ màu tím đậm, dạng củ đều đẹp, dây xanh tím, nhiễm nhẹ sùng, hà và sâu đục dây

2.1.2.2 MURASAKIMASARI (Nhật tím 1)

Giống Murasa Kimasari có nguồn gốc Nhật Bản, do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc nhập nội năm 1994 từ Công ty FSA Giống tuyển chọn và giới thiệu năm 2002 ( Nguyễn Thị Thủy, Hoàng Kim 2003) hiện được trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bán tại các chợ đầu mối và siêu thị

Đặc tính nông học chủ yếu: Thời gian sinh trưởng: 105-110 ngày Năng suất củ tươi: 10-22 tấn/ha, tỷ lệ chất khô 27-30% Chất lượng củ luộc khá ngon, vỏ

củ màu tím sẫm, thịt củ màu tím đậm, dạng củ đều đẹp, dây tím xanh, nhiễm nhẹ sùng và sâu đục dây

2.1.3 Quy trình trồng khoai lang Tím ở huyện Bình Tân

Khoai lang Tím là một loại cây nông nghiệp dễ trồng bởi công chăm sóc nhẹ, không cần sử dụng nhiều máy móc, quy trình trồng lại đơn giản Trước tiên các hộ

Trang 19

chỉ cần chọn thời điểm để bắt đầu vụ mùa của mình và chọn giống bằng cách mua dây khoai từ các hộ chưa thu hoạch, cuối cùng là các bước chăm sóc

Quy trình trồng gồm các bước như sau

Bước 1: Làm đất ( xới đất, lên líp, bón phân cho đất…)

Bước 2: Mua dây khoai

Bước 3: Trồng dây khoai

Bước 4: Chăm sóc bằng cách bón phân, thuốc, tưới nước đúng buổi

Bước 5: Thu hoạch

Trong các bước trên thì khâu chăm sóc rất quan trọng vì khi chăm tốt các hộ sẽ

dễ dàng theo dõi được ruộng khoai của mình đồng thời phát hiện bệnh sớm có thể

và ngăn chăn kịp thời

2.1.4 Các khái niệm cơ bản

Thị trường: là nơi mà người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng

hóa và dịch vụ

Sản xuất: là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và các nguồn lực cần thiết

khác để tạo ra sản phẩm, hàng hóa một cách có hiệu quả nhất

Chi phí lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản

xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động)

Chuỗi giá trị: được coi như là quá trình đi của sản phẩm từ người sản xuất

đến người tiêu dùng hoặc đến người tiêu thụ cuối cùng Kênh phân phối là một dãy quyền sở hữu các hàng hoá khi chúng chuyển qua các tổ chức khác nhau trên thị trường

Hiệu quả sản xuất: bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kỹ thuật: là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc sử

dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là thành phần của hiệu quả kinh

tế Bởi muốn đạt được hiệu quả kinh tế trước hết ta phải đạt được hiệu quả kỹ thuật

- Hiệu quả kinh tế: là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói

rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh

Trang 20

trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí là tối thiểu

Rủi ro trong sản xuất: là sự thay đổi của tất cả các dạng hoạt động trong

nền kinh tế thị trường làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Có một số rủi ro ta có thể dự đoán được, nhưng cũng có một số rủi ro không thể dự đoán được đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.5 Nhóm chỉ tiêu kinh tế

- Tổng chi phí: là toàn bộ chi phí đầu tư vào hoạt động sản xuất để tạo ra sản

phẩm bao gồm: chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác

- Hiệu quả sản xuất: Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết

quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:

Trong đó:

- Doanh thu: là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm

Doanh thu trên một đơn vị diện tích = Giá bán * Sản lượng trên một đơn vị diện tích

- Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữ doanh thu và chi phí bỏ ra

Lợi nhuận có hai loại: Lợi nhuận không tính lao động nhà và lợi nhuận có tính lao động nhà

- Tỷ suất lợi nhuận: Được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia tổng chi phí

Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác

Thu nhập trên một đơn vị diện tích = Doanh thu trên một đơn vị

diện tích – Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá

Trang 21

Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết: một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí

đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời

- Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ

ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại đươc bao nhiêu đồng thu nhập Nếu TN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt

- Thu nhập/Doanh thu (TN/DT): Thể hiện trong một đồng doanh thu có

bao nhiêu đồng thu nhập, nó phản ánh mức thu nhập so với tổng doanh thu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu là các xã Thành Đông, Thành Lợi, Thành Trung, Tân Thành, thuộc huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Sau khi tham khảo ý kiến của Trưởng phòng Nông nghiệp huyện Bình Tân, tác giả chọn địa bàn nghiên cứu tại các xã trên, vì diện tích trồng khoai Lang ở các xã trên chiếm các tỷ trọng khác

Chi phí

Thu nhập

TN/CP =

Chi phí

Trang 22

nhau từ cao, trung bình cho đến thấp so với tổng diện tích trồng khoai trong toàn huyện, đặc biệt diện tích trồng khoai lang Tím ở các xã này nhiều và tập trung, nên

số liệu nghiên cứu tại các xã này sẽ có tính đại diện cao để suy ra cho cả huyện Bình Tân

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:

- Số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Tân như: Niên giám thống kê huyện Bình Tân năm 2009, Báo cáo tổng kết hoạt động ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010

- Các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất của các trường Đại học/Viện nghiên cứu, các tổ chức khác

- Thông tin từ các website, tạp chí có liên quan đến nội dung nghiên cứu

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân tại các

xã Thành Đông, Thành Lợi, Thành Trung, Tân Thành dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn đã soạn sẵn (xem phụ lục) Tổng số mẫu chính thức được lấy là 89 mẫu và tổng diện tích lấy mẫu là gần 82 ha chiếm 2,1% tổng diện tích trồng khoai lang Tím và chiếm khoảng 1,6% tổng diện tích trồng khoai các loại của huyện nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể đồng thời cân nhắc về thời gian, chi phí và nhân lực

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, toàn huyện phân tầng theo xã

và sau đó chọn mẫu ngẫu nhiên trong từng xã Số mẫu được lấy theo tỷ lệ sau:

Bảng 2.1: SỐ MẪU VÀ TỶ LỆ MẪU CHIA THEO XÃ

Nguồn: Số liệu nghiên cứu thực tế,03/2011

Tên xã Số mẫu Tổng diện tích điều tra (ha) Tỷ lệ mẫu/Tổng thể(%)

Trang 23

2.2.3 Phương pháp phân tích theo mục tiêu

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tương đối,

so sánh tuyệt đối thông qua giá trị sản xuất, sản lượng và diện tích để phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím ở huyện Bình Tân Từ đó, rút ra những mặt thuận lợi và khó khăn cho quá trình sản xuất và tiêu thụ loại nông sản này

Đố i với mục tiêu 2 : Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm phân

tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ khoai lang tím huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Đồng thời, mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng trong phân tích để lượng hóa mối quan hệ giữa lợi nhuận, năng suất của việc trồng khoai lang Tím đối với các yếu tố ảnh hưởng (biến độc lập) mà tác giả đề xuất

Đối với mục tiêu 3: Từ các kết quả phân tích trên, ta rút ra các giải pháp

nhằm khắc phục các khó khăn của quá trình sản xuất và tiêu thụ, đồng thời giúp cho

mô hình ngày càng đạt hiệu quả và phát triển

2.2.4 Các phương pháp phân tích

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp phân tích nhờ vào tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh

tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn

- Phương pháp ước lượng khoảng tin cậy để ước lượng khoảng tin cậy của các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp phân tích hồi qui tương quan để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận kinh tế

- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ

đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.2.4.2 Phương pháp hồi quy tương quan

Các số liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi phỏng vấn và các số liệu thứ cấp được cung cấp bởi cơ quan thực tập được phân tích thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính

bằng mô hình hồi quy bội tuyến tính

Trang 24

Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy và nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục Phương trình hồi quy tổng thể có dạng:

Y = b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 + + b i X i +b n X n + e Trong đó: Y: biến phụ thuộc (biến được giải thích)

Xi (i = 1,2,…,n) là các biến độc lập (biến giải thích)

b 0 : là hệ số tự do

b 1 , b 2 b n : là hệ số chặn của các biến độc lập hay hệ số qui riêng

Hệ số hồi quy riêng cho biết ảnh hưởng của từng biến độc lập lên giá trị trung bình của các biến phụ thuộc khi các biến còn lại được giữ không đổi

e: các sai số

Mục tiêu của phương pháp hồi quy đa biến là dựa vào dữ liệu lịch sử các biến

số Yi , Xi , dùng thuật ngữ để đi tìm các thông số b0 và bi xây dựng phương trình hồi quy để dự báo cho ước lượng trung bình của biến Yi

Sau khi chạy ra kết quả từ SPSS ta có được hệ số xác định R2 và hệ số đó được giải thích như sau: Như là tỉ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập Xi

Tỷ số F trong bảng kết quả dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa  Tuy nhiên, trong bảng kết quả ta có giá trị Significance F, giá trị này cho ta kết luận ngay mô hình hồi qui có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức  nào đó

2.2.4.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

- Các điểm mạnh (S): Các thế mạnh, điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy góp phần để phát triển tốt hơn Cố gắng tận dụng những điểm mạnh này để phát triển

- Các điểm yếu (W): Những điều kiện không thích hợp, các nhân tố gây bất lợi hoặc hạn chế sự phát triển nên tìm cách khắc phục và cải thiện

- Các cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ hội có được nhằm tạo điều kiện phát triển, ta cần phải tận dụng

- Các thách thức (T) : Những nhân tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển

Trang 25

- SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một ăn ý Qua đó giúp cho ta hình thành các chiến lược của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe doạ, trên cơ sở phát huy các mặt mạnh khắc phục những điểm yếu:

+ Phối hợp S-O: Phải vận dụng điểm mạnh nào để sử dụng tốt cơ hội + Phối hợp S-T: Phải sử dụng những mặt mạnh nào để khắc phục, phòng

trừ những đe doạ và thách thức

+ Phối hợp W-O: Khắc phục yếu kém nào đang mắc phải để tận dụng tốt

cơ hội đang có bên ngoài hay sử dụng những cơ hội nào để khắc phục lại những yếu kém

+ Phối hợp W-T: Phải khắc phục những yếu kém để giảm bớt nguy cơ và

thách thức

Trang 26

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Bình Tân nay là một trong bảy huyện và thị xã của tỉnh Vĩnh Long Huyện được thành lập trên cở sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2007 Huyện Bình Tân có phía Đông giáp huyện Tam Bình, phía Tây Nam giáp thành phố Cần Thơ, phía Nam giáp huyện Bình Minh và phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp Huyện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã:

Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Quới, Tân Bình, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Lược và Tân An Thạnh

Huyện Bình Tân có 94.512 nhân khẩu và 15.288,63 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó: Đất nông nghiệp 12.630 ha, bao gồm diện tích trồng các loại cây hàng

năm, cây lâu năm, và diện tích đất có mặt nước đang dùng vào nông nghiệp Còn lại là diện tích cho đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất khu dân cư và đất chưa sử dụng

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Vĩnh Long có khí hậu nhiệt đới 2 mùa Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Đặc điểm khí hậu của Thị xã Vĩnh Long mang những nét đặc trưng sau:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động trong khoảng 27,70C - 280C; tháng

có nhiệt độ cao nhất là tháng 4,5 (34,5 - 37,60C), tháng 12 và tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (19,2 - 24,30C), biên độ nhiệt dao động trong tháng khoảng 8,7 - 140C vào mùa khô và từ 10 - 14,10C vào mùa mưa Do nằm sâu trong đất liền hơn so với các huyện khác trong tỉnh nên Bình Tân cũng hạn chế được tác động mưa bão từ biển Đông Với nhiệt độ gần như ổn định quanh năm nên tạo điều kiện thuận lợi để người dân có thể điều khiển được vụ mùa của mình một cách dễ dàng

- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2700 - 2800 giờ; tổng lượng mưa trung bình hàng năm 1300 - 1500 mm; độ ẩm tương đối trung bình của cả năm

Trang 27

80 - 81 % Những tháng còn lại cũng có số giờ nắng tương đối cao và ổn định Chính nhiệt độ và sự chiếu sáng đều độ của mặt trời lên toàn tỉnh Vĩnh Long nói chung và huyện Bình Tân nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt

3.1.1.3 Giao thông vận tải

Về giao thông vận tải của huyện Bình Tân cũng là một thế mạnh cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói riêng và Vĩnh Long nói chung Hiện nay với sự xuất hiện của cầu Cần Thơ, đồng thời với nhiều con đường được mở rộng trong địa bàn của huyện thì Bình Tân đã thuận tiện hơn nhiều cho việc lưu thông và buôn bán Trên quan hệ đối ngoại, Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phía Nam, nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh Chính nơi đây vừa là trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật - văn hóa - quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần Thơ, Viện lúa ĐBSCL, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây ăn trái miền Nam (Tiền Giang) là một trong những lợi thế đặc biệt của Vĩnh Long trong sự phát triển kinh tế

ở hiện tại và tương lai

Với vị trí địa lý như trên, trong tương lai Vĩnh Long là nơi hội tụ và giao lưu giữa giao thông thủy bộ (đường cao tốc, các quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80 được nâng cấp mở rộng, có trục đường thủy nội địa sông Mang Thít nối liền sông Tiền và sông Hậu trong trục đường thủy quan trọng từ Thành phố Hồ Chí Minh xuống các vùng tây nam sông Hậu), cửa ngõ trong việc tiếp nhận những thành tựu về phát triển kinh

tế của Thành phố Hồ Chí Minh và các khu công nghiệp miền đông Ngoài ra, nó là trung tâm trung chuyển hàng nông sản từ các tỉnh phía Nam sông Tiền lên Thành phố Hồ Chí Minh và hàng công nghiệp tiêu dùng từ Thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miền tây Mặt khác, đây là vùng có tiềm năng về phát triển du lịch xanh với sinh cảnh sông nước, nhà vườn Đồng thời với hệ thống giao thông thủy bộ phát triển ngày càng hoàn thiện, Vĩnh Long với vị trí địa lý có nhiều mặt lợi thế như đã nêu trên sẽ tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

3.1.2 Đặc điểm hành chính - xã hội

Trang 28

3.1.2.1 Hành chính – Dân số

Huyện Bình Tân được chia thành 11 thị trấn và xã với mật độ dân số trung bình là 618 người/km2 (năm 2009), xã có mật độ dân số cao nhất là xã Tân Quới với 1.374 người/km2, xã có mật độ dân số thấp nhất là xã Tân Hưng với 202 người/km2 Diện tích lớn nhất thuộc về xã Nguyễn Văn Thảnh gần 21 km2 và nhỏ nhất là xã Tân Quới 8 km2 ( Niên giám thống kê huyện Bình Tân năm 2009)

Bảng 3.1: DIỆN TÍCH, DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ CHIA

THEO XÃ CỦA HUYỆN BÌNH TÂN NĂM 2009

(km 2 )

Dân số (Người)

Mật độ dân số (Người/km 2 )

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân năm 2009

Từ bảng trên, ta thấy mật độ dân số trong huyện Bình Tân thuộc loại khá cao Dân số đông đặt ra vấn đề cần giải quyết là công ăn việc làm của người dân trong huyện Tuy nhiên, trên phần diện tích khá hạn chế của mình người nông dân trong huyện vẫn biết cách để tận dụng và phát huy tối đa khả năng của đất để phát triển nhiều loại hình kinh tế mà sản xuất chính là nông nghiệp Đồng thời, với điều kiện giao thương thuận lợi người nông dân Bình Tân có thể dễ dàng mua bán và trao đổi hàng hóa giữa các xã với nhau Do đó, tuy mật độ dân số khá cao nhưng không làm ảnh hưởng nhiều đến đời sống của người nông dân trong huyện

3.1.2.2 Trình độ học vấn

Trang 29

Tính đến thời điểm cuối năm 2009 đầu năm 2010 toàn huyện có 15.475 học sinh đang tiếp tục theo học chiếm tỷ lệ 16,4% tổng dân số trong huyện bao gồm:

7.962 học sinh bậc tiểu học, 5.146 học sinh bậc trung học cơ sở, 2.367 học sinh bậc

phổ thông trung học Toàn huyện có tất cả 34 trường với tổng số phòng học là 366 phòng và luôn đảm bảo mỗi xã đều có trường tiểu học và trung học cơ sở Bên cạnh

đó, hằng năm tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp trung học phổ thông cũng khá cao (94,72%)

Tuy nhiên, số lượng giáo viên trên địa bàn huyện còn hạn thấp, cụ thể là tổng

số giáo viên của huyện là 822 người, trong đó giáo viên bậc phổ thông trung học chỉ chiếm khoảng 17,3%, còn lại là giáo viên bậc tiểu học và trung học cơ sở

3.1.2.3 Hoạt động y tế

Toàn huyện có 149 cán bộ y tế bao gồm các y, bác sĩ, dược sĩ phục vụ cho công tác khám chữa bệnh cho người dân Tất cả 100% các xã đều có bác sĩ trực để đảm bảo tính chuyên môn trong việc điều trị từ nông thôn đến thị trấn Huyện đã đầu tư xây dựng 12 cơ sở y tế bao gồm: phòng khám khu vực, bệnh viện quân y, trạm y tế xã, thị trấn với khoảng 175 giường bệnh rãi đều trong các xã và thị trấn Mỗi năm toàn huyện đã tiến hành khám và điều trị cho hơn 10.000 lượt người Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền vận động bà con nhân dân đưa trẻ nhỏ dưới 6 tuổi tiêm phòng 6 loại vacxin ngừa bệnh đạt 100%, và khuyến khích khoảng 80% gia đình thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại Nhìn chung huyện đã có những nổ lực tích cực trong việc đầu tư và hoạt động y tế, đảm bảo việc điều trị và sức khỏe cho người dân, giúp mọi người an tâm chăm lo sản xuất

3.1.2.4 Lao động

Nhóm người trong độ tuổi lao động của huyện chiếm khoảng 64,7% dân số trung bình của huyện trong đó lao động nữ chiếm 32% Số lượng lao động nằm rãi rác trong 11 xã và thị trấn, nên mỗi xã đều có thể tận dụng nguồn lao động dồi dào này để đáp ứng các công trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi nhiều lao động Với lực lượng lao động dồi giàu như vậy và rãi đều khắp các xã trong huyện đã tạo điều kiện thuận lợi để chính quyền địa phương sử dụng được lao động phát triển kinh tế

xã Tuy nhiên, vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho các lao động nhàn rỗi trong địa phương cũng là một vấn đề quan trọng và đòi hỏi các cơ quan chức năng phải

Trang 30

phát triển các ngành nghề kinh tế, thu hút nhiều lao động để vừa giải quyết công ăn việc làm vừa đóng góp vào thu nhập cho địa phương và cho cả người lao động

3.1.2.5 Cơ sở hạ tầng và mạng lưới điện của Huyện

Hiện nay cùng với sự hỗ trợ ngân sách từ trung ương, tỉnh đến nguồn chi ngân sách của các cơ quan địa phương, huyện Bình Tân dù mới được tách ra nhưng cũng đã và đang đầu tư xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng quan trọng trên địa bàn huyện Bên cạnh việc củng cố và xây mới các công trình phục vụ hoạt động của các cơ quan chức năng như Trụ sở Ngân hàng chính sách, Phòng chuyển giao khoa học kỹ thuật và dạy nghề, Trụ sở các ủy ban xã,… Huyện cũng chăm lo xây dựng các hạ tầng giao thông vận tải, các công trình cầu cống, trường học cũng như các trạm biến

áp trung và hạ thế,… Nhờ đó mà đời sống người dân trở nên tiện nghi, thoải mái hơn, giao thông vận tải và thông tin liên lạc thuận lợi giúp thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội trong toàn huyện

Hầu hết các hộ trong địa bàn của huyện đều có đầy đủ điện và nước sạch để

sử dụng, nhờ đó mà mọi sinh hoạt trong hộ gia đình được tự động hóa và tiện nghi cao hơn Nhiều hộ đã sử dụng mô tưa để tưới cây và chăm sóc chuồng trại, hiệu quả sản xuất đạt cao hơn và tiết kiệm được công lao động và chi phí sản xuất

3.1.3 Đặc điểm kinh tế của huyện Bình Tân

3.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành nông nghiệp huyện Bình Tân

Hoạt động sản xuất chính trên địa bàn huyện Bình Tân là sản xuất đất nông nghiệp Mặc dù diện tích đất nông nghiệp bình quân theo đầu người chỉ vào khoảng

0.13ha/người, nhưng hoạt động nông nghiệp lại đóng góp quan trọng vào GDP của huyện Với vốn kinh nghiệm từ tổ tiên để lại và được nâng cao kinh nghiệm bởi việc tham gia vào các lớp tập huấn của địa phương hoặc tự hỏi kinh nghiệm lẫn nhau giữa những người cùng sản xuất nên các mô hình sản xuất nông nghiệp của người nông dân trong huyện hầu hết đều cho năng suất cao và đạt chất lượng tốt

Trang 31

Bảng 3.2: DIỆN TÍCH TRỒNG TRỌT HUYỆN BÌNH TÂN NĂM 2008-2010

So sánh 2009/2008

So sánh 2010/2009

Bảng 3.3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA 2010

Khoản

mục

Diện tích (ha)

So với

KH (%)

Năng suất (tấn/ha)

So với

KH (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

So với

KH (%)

Đông Xuân 8.019,8 100,24 7,049 + 0,449 56.531,6 108,13

Hè Thu 4.789,6 106,43 5,051 + 0,451 22.192 116,87 Thu Đông 4.327,5 144,25 4,401 + 0,404 19.058 158,81

Cả Năm 17.136,9 110,56 5,822 + 0,34 99.782 117,52

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 phòng nông nghiệp Bình Tân

Diện tích cả năm tăng 110,56% so với kế hoạch chủ yếu do giá lúa vụ Đông Xuân ở mức cao, năng suất và sản lượng cũng đạt nhiều hơn so với vụ Hè Thu và

vụ Thu Đông

Đvt: ha

Trang 32

B Cây màu

Tổng diện tích xuống giống năm 2010 khoảng 9.088,8 ha, đạt 95,67% kế

hoạch do huyện Ủy, HĐND và UBND huyện giao cho ngành

Bảng 3.4 : TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÀU 2010

Khoản mục Diện tích

(ha)

So KH (%)

Năng suất (tấn/ha)

So với

KH (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

So KH (%)

Khoai lang 4.937 109,71 35 + 1,8 172.795 119,99

Bắp và mè 951,1 95,11 1,8 + 0,18 1.057 117,44 Rau củ các loại 3.144,3 89,83 24 + 2 77.698,2 110,99

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 phòng nông nghiệp Bình Tân

Ngoài cây lúa thì cây màu là loại cây trồng mà người nông dân huyện Bình Tân ưa chuộng để sản xuất Nhìn vào kết quả báo cáo của phòng nông nghiệp ta thấy khoai lang là được các nông hộ ưa chuộng trồng nhiều hơn so với các loại cây nông nghiệp khác như là Đậu nành, Bắp, Mè và rau củ các loại Cụ thể là diện tích gia tăng rất nhiều (109,71%) so với kế hoạch đặt ra cho năm 2010 Bên cạnh đó với việc tích lũy kinh nghiệm của nhiều năm trồng khoai và tình thần vươn lên của người nông dân mạnh dạn tham gia vào mô hình sản xuất khoai từ đó cũng làm cho năng suất và sản lượng khoai lên đáng kể

C Một số mô hình sản xuất hiệu quả

Với sự chăm lo quan tâm của chính quyền địa phương, sự thuận lợi về điều kiện tự nhiên, và sự cần cù, ham học hỏi, hăng say lao động của người dân huyện đã giúp cho mức sống của người dân trong huyện nâng lên đáng kể theo thời gian Mặt khác, thế mạnh của huyện Bình Tân là sản xuất nông nghiệp vì thế ngày càng có nhiều hơn các mô hình sản xuất mà người nông dân áp dụng trên ruộng đất của mình Trong đó, có rất nhiều mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao và mang lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân Cụ thể là các mô hình được trình bày trong bảng sau:

Trang 33

Bảng 3.5: MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT HIỆU QUẢ CỦA HUYỆN BÌNH

TÂN NĂM 2010

Tổng thu nhập (1000đ)

Chi phí 01ha (1000đ)

Thực lãi

01 ha (1000đ)

1 Sản xuất thuần 03 vụ lúa/năm 78.605,64 47.550 31.055

2 Sản xuất hành chuyên canh 679.150 227.890 451.260

3 Lúa Đông Xuân + 01 vụ khoai lang 264.500 75.000 189.440

4 Lúa Đông xuân + 01 vụ mè + 01 vụ khoai lang 217.000 71.000 146.000

5 Lúa Đông xuân + 01 vụ dưa hấu + 01 vụ khoai 264.500 75.060 189.440

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 Phòng nông nghiệp Bình Tân

Hiện nay Bình Tân không chỉ phát triển về nông nghiệp bởi thế mạnh của các

mô hình nông nghiệp hiệu quả mà còn từng bước hoàn thiện cơ cấu kinh tế theo xu hướng hiện đại, góp phần giải quyết lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp Vì thế mà đời sống nhân dân trong huyện ngày một nâng cao

3.1.3.3 Mô hình sản xuất nông nghiệp chung của huyện

Nhờ đất phù sa màu mỡ được bồi đắp bởi con sông Hậu, địa bàn huyện lại có nhiều hệ thống sông ngòi cùng với vị trí thuận lợi hơn so với các huyện khác trong tỉnh, hàng năm không bị tác động của sự ngập mặn nên Bình Tân có điều kiện khá thuận lợi để phát triển các mô hình nông nghiệp khác nhau từ Khoai lang, Lúa, Dưa hấu, Đậu bắp, Đậu nành, Mè, Hành…

Về chăn nuôi: Sản lượng chăn nuôi gia súc, gia cầm gia tăng khá đều đặn qua

các năm Gia súc gồm có các loại lợn, trâu bò,… gia cầm gồm vịt, gà,…

- Gia cầm: Nhìn chung đàn gia cầm có xu hương phát triển quy mô trở lại đây trong năm 2009, đặc biệt là gia cầm nuôi theo mùa vụ Nhưng đây là điều kiện khó khăn nhất cho việc quản lý dịch bệnh trên địa bàn của huyện

- Đàn heo: Giá heo hơi có phần gia tăng so với các năm trước đó, vì vậy dù thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y có tăng song nông hộ chăn nuôi vẫn có lãi nên tổng đàn vẫn phát triển Tuy nhiên, những tháng cuối năm 2010, dịch bệnh tai xanh bùng

Trang 34

phát mạnh gây thiệt hại khá nhiều đối với chăn nuôi, gây tâm lý lo sợ đối với người chăn nuôi và cả những người tiêu dùng

- Đàn trâu, bò: Năm 2009 đàn bò không ổn định do giá thịt bò sụt giảm nghiêm trọng, nên trong năm 2010 tổng đàn trâu, bò chỉ đạt 519/1.400 con, và đạt 37% so với kế hoạch của năm Tuy nhiên không ảnh hưởng nhiều đối với bà con nông dân trong huyện bởi vì trong huyện có rất ít các hộ chăn nuôi trâu, bò

- Thủy sản: Sản lượng nuôi trồng năm 2009 của huyện là 27.915,3 tấn trong đó bao gồm cá, tôm và các loại nuôi trồng khác Bên cạnh đó, sản lượng khai thác của năm 2009 đạt 421,1 tấn, và trong đó sản lượng khai thác cá vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (383,9 tấn)

Hiện nay các mô hình chăn nuôi này đều đem lại thu nhập khá ổn định cho người nông dân trong huyện Các hộ nông dân trong địa bàn của huyện có thể dễ dàng tham gia vào việc chăn nuôi này là bởi vì các nông hộ có thể tận dụng diện tích nhỏ của đất mình vẫn có thể tham gia mô hình chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm trên

Về trồng trọt: Nhìn chung ở huyện Bình Tân cây lâu năm chiếm một diện tích

tương đối nhỏ, chỉ bằng khoảng 1/4 lần diện tích của cây hàng năm Theo thống kê huyện Bình Tân năm 2009, diện tích cây lâu năm hiện nay chỉ chiếm 2.529 ha, trong khi đó diện tích trồng cây hàng năm vào khoảng 9.975 ha Cây lâu năm được trồng trong Huyện chủ yếu là các loại cây ăn quả như Cam, Quýt, Nhãn, Bưởi, Chôm chôm, sầu riêng,…Trong khi đó, cây hàng năm chủ yếu là cây lúa và màu trong đó diện tích trồng lúa chiếm tỷ lệ nhiều hơn khoảng 90% với diện tích trồng

cây hằng năm Các loại cây hàng năm thường có hiệu quả kinh tế cao hơn so với

cây lâu năm Người nông dân cũng có thể thu hoạch và có được lợi nhuận nhanh hơn so với trồng loại cây lâu năm Bên cạnh đó, nếu mô hình này không hiệu quả hoặc được nhà nước hỗ trợ hay áp dụng những mô hình mới thì người nông dân cũng có thể chuyển đổi mô hình hoặc tham gia vào mô hình mới một cách dễ dàng

Trang 35

các chuyển giao công nghệ và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất ngày một đẩy mạnh nhưng do sản xuất còn manh mún, không tập trung nên vấn đề sản xuất nông nghiệp còn gặp khó khăn

3.1.4 Tình hình sản xuất khoai lang Tím hiện nay

Khoai lang Tím đang là một mặt hàng nông nghiệp rất được ưa chuộng ở các tỉnh trong nước và ngoài nước như là Trung Quốc, Campuchia, singapore…Giá cả cao là nguyên nhân chính mà hầu hết các hộ nông dân muốn tham gia sản xuất Ngoài ra, kỹ thuật trồng khoai lang Tím cũng không quá phức tạp, vì thế các hộ dễ dàng tham gia vào mô hình và mở rộng mô hình

Huyện Bình Tân có 11 xã và tất cả 11 xã đều có tham gia vào mô hình trồng khoai lang Tím Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện riêng của từng xã mà mỗi xã có diện tích trồng khác nhau Ngoài ra, còn do quy mô trồng của từng xã cũng khác nhau nên năng suất và sản lượng của các xã cũng có sự chênh lệch, nhưng chênh lệch không nhiều Chính vì mô hình trồng khoai lang Tím là một trong những mô hình cây nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao của tỉnh Vĩnh Long Nên mô hình này đang rất được quan tâm và ưa chuộng trồng của các hộ nông dân, chính vì lý do đó

mà diện tích trồng khoai của huyện ngày càng gia tăng

Bảng 3.6 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG KHOAI LANG

CỦA CÁC XÃ TRONG HUYỆN BÌNH TÂN NĂM 2009 Địa bàn Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 36

Trong 11 xã tham gia trồng khoai lang Tím thì xã Tân Thành và xã Thành Trung là hai xã có diện tích trồng khoai nhiều nhất, cũng chính vì diện tích trồng khoai nhiều cho nên điều kiện học hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm lẫn nhau là dễ dàng

nên năng suất và sản lượng cũng đạt cao hơn so với các xã khác trong huyện

3.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN

3.2.1 Thuận lợi

Trong năm 2010, huyện Bình Tân được sự quan tâm và đầu tư kinh phí của các đơn vị trực thuộc Sở, Huyện ủy, Ủy ban Nhân dân Đồng thời, huyện phối hợp chủ động chặt chẽ với các ban nghành đoàn thể của huyện nên công tác hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế được giao trong năm 2010 là hết sức thuận lợi

Các chương trình mục tiêu của huyện ủy đề ra, đặc biệt là chương trình giống lúa mới đã tác động tích cực đến chất lượng và giá cả nông sản, kết hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện là hai nhiệm vụ chiếm lược, then chốt đã thúc đẩy kinh tế nông nghiệp không ngừng phát triển Công tác đầu tư thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh được Trung ương, Tỉnh, Huyện quan tâm đầu tư theo chủ trương tập trung cho công tác chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích, nâng cao thu nhập cho người nông dân

Ngoài ra, công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật được tăng cường đầu tư kinh phí, giống cây con chủ lực, năng suất, chất lượng cao đang từng bước thay thế cho các giống chất lượng kém, giúp nông dân sản xuất ngày càng hiệu quả hơn Đặc biệt là hiện nay giống khoai lang Tím Nhật đang được các hộ nông dân trồng rất nhiều trên diện tích đất của mình, thay thế cho giống khoai lang mà trước kia trồng không đạt hiệu quả cao như khoai Tím Nhật

Trang 37

Song thời gian áp dụng quá ngắn, chưa đáp ứng được nhu cầu bức xúc đang đặt ra

về công tác cơ giới hóa trong khâu thu hoạch Do vậy, giá thành sản xuất còn chiếm rất cao

Tình hình dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi tìm ẩn nguy cơ bùn phát và tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu gây khô hạn mưa bão…người nông dân không thể chủ động trước được vì thế làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất

Các Hợp tác xã, Tổ kinh tế hợp tác chưa phát huy đúng mức, vì hiện địa bàn của huyện tồn tại hình thức kinh tế hộ là phổ biến nên công tác chuyển đổi và duy trì vùng chuyên sản xuất giống mới còn gặp nhiều khó khăn

Trang 38

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

KHOAI LANG TÍM Ở HUYỆN BÌNH TÂN

4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM

4.1.1 Thông tin chung về nông hộ sản xuất khoai lang Tím

Việc sản xuất của các nông hộ trong địa bàn huyện Bình Tân liên quan đến nguồn lực sẵn có của nông hộ, chủ yếu tập trung vào các nguồn lực như lao động gia đình, diện tích đất canh tác, số năm kinh nghiệm cũng như những kỹ thuật mà nông hộ có được

Bảng 4.1: THÔNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 03/2011

4.1.1.1 Về diện tích đất sản xuất

Từ số liệu điều tra thực tế có tổng cộng là 81,7 ha diện tích đất trồng khoai lang Tím, trong đó tất cả các hộ được phỏng vấn đều có tham gia vào mô hình này Tuy nhiên, điều kiện của mỗi nông hộ khác nhau nên diện tích trồng của từng hộ thì khác nhau

Nhìn chung các hộ có diện tích sản xuất nhỏ lẻ, số hộ có diện tích từ 2,5 - 5 công chiếm 24,7% , hộ có diện tích từ 6 - 10 công chiếm cao nhất chiếm 49,4%, còn

hộ có diện tích trên 10 công chiếm 25,9% Với tình hình này thì việc áp dụng chủ trương cơ giới hóa đồng ruộng hoặc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật là khó thực hiện

và điều này gây rất nhiều khó khăn cho việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp vốn là một trong những chủ trương đang được Đảng và Nhà nước ta thực

nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Trung bình Độ lệch

2 Số lao động nhà tham

5 Diện tích đất sản xuất 1000m2 3 25 9,18 0,465

Trang 39

hiện Ngoài ra, đất sản xuất của nông hộ chủ yếu là đất nhà nên không phải tốn nhiều chi phí cho việc thuê đất, đây cũng là điều thuận lợi cho các hô nông dân, bởi

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 03/2011

4.1.1.2 Nguồn vốn sản xuất của nông hộ

Theo kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, nguồn vốn nông hộ dùng trong sản xuất khoai lang Tím chủ yếu là nguồn vốn gia đình và một số nhỏ là mượn của họ hàng.Có rất ít hộ vay từ ngân hàng bởi họ cho rằng thủ tục rườm rà và mất nhiều thời gian Tuy nhiên khi vay từ bà con hoặc hàng xóm thì họ cũng chỉ vay được số lượng ít

Vốn gia đình 95%

Vốn vay mượn 5%

4.1.1.3 Số lao động gia đình tham gia vào sản xuất mô hình

Theo kết quả điều tra thì có tổng cộng 279 nhân khẩu, trong đó có 262 người là trong độ tuổi lao động Các hộ chủ yếu là sử dụng lao động nhà cho khâu chăm sóc như là bón phân, phun thuốc, tưới nước Bình quân mỗi hộ bỏ ra khoảng 4 – 6 giờ cho việc chăm sóc trên một ngày, tùy thuộc vào diện tích đất lớn nhỏ riêng cho từng hộ Theo kết quả nghiên cứu thì số tuổi trung bình của

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 03/2011

Trang 40

các nông hộ phỏng vấn là 45,7 tuổi Nông hộ nhỏ nhất là 22 tuổi, cao nhất lên đến 75 tuổi Hầu hết các hộ sản xuất khoai lang Tím đều có ít nhất là hai lao động gia đình tham gia chiếm 56,5%, thường gồm 1 lao động nam và 1 lao động nữ

Bảng 4.3: SỐ LAO ĐỘNG NHÀ THAM GIA SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 03/2011

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lao động trung bình của một gia đình là khoảng 4,3 người tham gia sản xuất, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là 4 lao động và thấp nhất là 1 lao động Những gia đình chỉ có 1 lao động tham gia sản xuất chiếm

tỷ lệ thấp nhất chỉ 1,12%, còn chiếm tỷ lệ cao nhất là 4 lao động 40,4% Theo kết quả điều tra thì ngoài việc mướn lao động cho việc cuốc, trồng và thu hoạch khoai thì các khâu còn lại thực hiện khá dễ dàng và không đòi hỏi nhiều kỹ thuât, vì thế hầu hết các hộ là tự bỏ công nhà cho việc chăm sóc Còn về lao động thuê, đa số các

hộ nông dân chỉ thuê lao động cho khâu làm đất, trồng khoai và thu hoạch Vì thế lao động trong vùng chủ yếu làm theo thời vụ

4.1.1.4 Về trình độ học vấn

Trong điều tra thì chỉ phỏng vấn trình độ văn hóa của chủ hộ nên đây chỉ mang yếu tố tham khảo Tuy nhiên, một trong những đặc điểm của nông thôn Việt Nam là chủ hộ sẽ là người đưa ra các quyết định trong sản xuất (như: sử dụng giống nào, bón phân gì, bón vào lúc nào, áp dụng kỹ thuật canh tác nào,…) mà các yếu tố này

có tác động rất lớn đến năng suất Vì thế khi tham gia vào sản xuất, trình độ sẽ giúp cho các hộ nông dân một phần nào hiểu được nhũng vấn đề cơ bản của mô hình sản xuất của mình và hạn chế được nhũng sai lầm không đáng có Từ đó, trình độ học vấn cũng có thể giúp cho hộ gia đình nâng cao hiệu quả sản xuất của mình qua từng

vụ

Ngày đăng: 15/01/2021, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w