- Cho cán bộ chủ chốt và nguồn tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và trực tiếp từ các chuyên gia ở các tổ chức giáo dục, cử những người có kinh nghiệm hướng dẫn chỉ bả[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tính cấp thiết, Đối tượng, Phạm vi NC đề tài
*Do quá trình hội nhập rất nhanh lên chỉ trong khoảng thời gian trên 20 năm ngành TACN đến nay đạt sản lượng xấp xỉ 18 triệu tấn/năm với khoang 300 nhà máy lớn nhỏ, Các thương hiệu hàng đầu thế giới đều đã có mặt ở Việt Nam, chính điều này đã đặt thị trường TACN Việt Nam nói chung và Công ty CP ABC Việt Nam nói riêng vào tình thế cạnh tranh vô cùng khốc liệt
*Chính vì vậy tác giả chọn đề tài “Nâng cao NLCT của cty CP ABC Việt Nam” Vừa có tính thời sự, vừa có tính lý luận và thực tiễn rất cao
*Đối tượng là “Năng lực cạnh tranh của CT CP ABC Việt Nam
* Phạm vi NC là phân tích dữ liệu 3 năm từ 2013-2015 và định hướng 2020
*Phương pháp NC tác giả dùng các PP như:Kinh tế chính trị học và kinh tế học, phân tích, so sánh định tính và định lượng và một số PP khác…
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Chương 1 Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần ABC Việt Nam
Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
cổ phần ABC Việt Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP
Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH
* K/N Cạnh tranh theo Mác “Cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được những lợi nhuận siêu ngạch”
• Phân loại CT
1.Căn cứ vào chủ thể thì ta chia làm 3 loại:CT giữa người bán và người mua CT giữa người mua với người mua CT giữa người bán với người bán( trong khuôn khổ luận văn này tác giả chọ là cạnh tranh giữa người bán với nhau)
2.Căn cứ vào tính chất và mức độ cạnh tranh thì cạnh tranh chia làm 2 loại
- Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo
3.Căn cứ vào phạm vi kinh tế ta chia làm 2 loại cạnh tranh; - Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giũa các ngành
4 Cấp độ cạnh tranh
- Cạnh tranh nền kinh tế là sự cạnh tranh ở tầm vĩ mô của các quốc gia
- Cạnh tranh DN là sự cạnh tranh của các DN trong và ngoài ngành và đên từ nhiều quốc gia
- Cạnh tranh sản phẩm là sự cạnh tranh trực tiếp của các SP có khả năng thay thế nhau trên thị trường
Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH
2 Các công cụ cạnh tranh:
Trang 2-Cạnh tranh bằng chất lượng là cách đáp ứng nhiều hơn độ thỏa mãn và hiệu quả tăng hơn cho người sử dụng sản phẩm
-Cạnh tranh bằng giá là việc định giá sản phẩm ở vị trí khác biệt hơn thị trường và đối thủ cạnh tranh, cao, bằng, thấp
- Cạnh tranh bằng kênh phân phối là cách chọn kênh dài hay ngắn
3.Vai trò của cạnh tranh
- Đối với lền kinh tế quốc dân: cạnh tranh đem lại pt chung cho toàn XH, cho pt công nghệ, năng suất lao động, tính chuyên nghiệp, pt tri thức Mặt trái là phân hóa giầu ngèo, tham nhũng
- Đối với DN: Đẩy mạnh áp dụng khoa học CN, tối uu nguồn lực, phát huy sánh tạo, năng động hơn trong SXKD
- Đối với Ngành CN cạnh tranh thúc đẩy PT từ vài Ngàn tấn 1990 đến nay
~18trieu tấn
- Đối với SP; Các sp chất lượng hơn, tiện dụng hơn, giá trị gia tăng của SP ngày càng được cải thiện, hiệu quả CN ngày càng cao hơn, kích thích tiêu dung nhiều hơn
4 Đặc điểm CT các DN thuộc các TP kinh tế khác nhau trong lĩnh vực SX TACN
- DN Nhà nước: Nhà nước có sở hữu vốn trên 50% LH ít,điển hình là CT CP Dabaco Việt Nam Do ảnh hưởng cách làm bao cấp nên các DN này có bộ máy cồng kềnh, chậm đổi mới, kém hiệu quả, NLCT thấp phần lớn phá sản hoặc cô phần hóa
- DN FDI: các DN FDI này thường có sở hữu 100% vốn từ nhà đầu tư nước ngoài,
CT - NL đầu vào của khối này rất tốt do có nguồn lực, uy tín tốt,mua với số lượng lớn cộng với dự báo thị trường trong nước và thế giới rất tốt CT đầu ra và quản trị nội bộ, đầu tư cũng đạt hiệu suất rất cao
- DN CP trong nước; khối này ở VN chia làm 2 dạng: C ty CP đại chúng và công
ty CP sở hữu gia đình NLCT cải thiện khá nhiều do đã tích lũy được kinh nghiệm, nguồn lực khá tốt CT – NL đầu vào ở mức khá các DN này đã nhập khẩu trực tiếp, số lượng không quá lớn lên giá thành vẫn cao hơn khối FDI 1-4$/tấn., khả năng dự báo còn hạn chế,
-DN nhỏ, DN tư nhân và công ty TNHH:số lượng đông đảo,thị phần rất thấp dưới 15%, NLCT của khối này rất thấp cả đầu vào, đầu ra, nhân lực, tài chính đều rất yếu kém
do chưa có kinh nghiệm, nguồn lực thấp và làm ăn manh múi, uy tín chưa tốt…
Phần 2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
*Tiêu chí đánh giá NLCT DN
-Tiêu chí về định tính như: CL SP,Thông tin TT và đối thủ CT,Kênh phân phối ,uy tín thương hiệu sản phẩm DN
**Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DN:
1.Các nhân tố bên trong DN: + Chiến lược CT của DN như; xác lập mục tiêu dài
hạn, xác định các chương trình và lựa chọn phương án hành động
+ Nhân lực và tổ chức bộ máy DN,
+ Vốn của DN mạnh hay yếu, khả năng thanh khoản của DN như thế nào + Nhân tố ứng dụng khoa học công nghệ vào SXKD của DN
2 Các nhân tố bên ngoài của DN:+Môi trường pháp lý là hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế, thuế, phí ảnh hưởng đến Cạnh tranh của DN
Trang 3+Kết cấu hạ tầng
+Các ngành công nghiệp phụ trợ
*** Sự cần thiết phải nâng cao NLCT
* Để theo kịp và đáp ứng điều kiện cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, theo kịp với sự phát triển của tri thức
và lực lượng SX hiện đại
Phần 3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA MỘT SỐ DN TRONG LĨNH VỰC SX TĂCN VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO ABC VIỆT NAM
1.Kinh nghiệm thực tiễn của một số DN cạnh tranh
• Kinh nghiệm Công ty CP Dinh Dưỡng Hồng Hà: Xác đinh chiến lược phát triển một cách chủ động hơn, định vị SP chính xác hơn., tìm được nhà đầu tư tài chính mạnh hơn, dài hạn hơn và chi phí vay vốn thấp hơn,…
• Tồn tại : Đầu tư thừa, lựa chọn địa điểm không đúng như: nhà máy tại bình định và dây truyền thứ 2 tại Đồng Văn – Hà Nam
Kinh nghiệm Công ty TNHH AF Việt Nam………
2 Bài học rút ra cho công ty CP ABC Việt Nam
• Thứ nhất: ABC Việt Nam phải xây dựng được chiến lược chuẩn cho ngắn, trung
và dài hạn
• Thứ hai: Lựa chọn nguồn vốn mạnh và sử dụng cho đúng,đủ, phù hợp
• Thứ ba: Lựa chọn và khai thác công nghệ hiệu quả làm khác biệt về chất lượng
so với đối thủ cạnh tranh
• Thứ tư: Xây dựng Marketing hiệu quả từ khâu nghiên cứu, xây dựng, sản xuất và tiêu thụ
• Thứ năm: Quản trị tốt chính sách vĩ mô tránh rủi ro về chính sách cho DN mình
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CTY CP
ABC VIỆT NAM
Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP ABC VIỆT NAM
1 lịch sử hình thành và PT ABC Việ Nam: Tên TV, TA, DC
Lĩnh vực hoạt động chính : SX TAGS gia cầm và thủy sản : Kinh doanh Nguyên liệu cho ngành TACN
Thành lập 30/6/2006 với tên gọi Cty TNHH Hưng Phát đến 10/2012 đổi tên thành công ty CP ABC Việt Nam
2.Chỉ tiêu cơ bản T10/2015 : Nhân sự 318 tuổi bình quân 30 doanh thu 2.340ty,
lợi nhuận sau thuế ~5ty, lương BQ 6 triệu/người/tháng, Vốn pháp định 188ty với 3 dây truyền SX TAGS và cám cá tổng CS 16.000 tấn/tháng, SL đến nay 11.000 tấn/tháng và
có trên 250 đại lý trải dài từ Nghệ An tới Hà Giang, có quan hệ mua bán thường xuyên với khoảng 40 đối tác nước ngoài như: Mỹ, Achentina,Brazil, Ấn Độ, Trung quốc…
Có 4 Ngân hàng:BIDV, Agribank, Tacombank, MB
Tổ chức bộ máy: Sơ đồ trang bên
Nhiệm vụ các phòng ban; Ban giám đốc:+Điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động công ty
Trang 4+Phòng tài chính: giúp việc cho BGĐ về công tác thu chi tài chính và các nghiệp
vụ khác liên quan đến tài chính
+ Phòng thị trường và BHNL; triển khai hoạt đông bán hàng TP và NL theo nhiệm
vụ được phân công
+Phòng hành chính; giúp việc mảng hành chính và nhân sự
+Phòng kho vận; công việc xuất nhập và quản ly hệ thống kho toàn công ty
+ Phòng XNK ; tham mưu và thực hiện các công việc XNK của DN
Và một số phòng ban khác……
3 Các đối thủ CT của ABC Việt Nam
Hiện nay có khoảng 300 nhà máy TACN được phân bổ trên toàn toàn lãnh thổ
VN, tập chung nhiều ở các khu vực Miền đông và miền Tây Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Hồng, và một số ít ở miền Trung
Nhóm các công ty có vốn đầu tư nước ngoài FDI chiếm khoảng 65% thị phần
Nhóm các công ty CP trong nước chiếm khoảng 25% thị phần
Nhóm các công ty tư nhân nhỏ lẻ chiếm khoảng 10% thị phần
Một số DN tiêu biểu có sự cạnh tranh lớn trên thị trường Với ABC Việt Nam
1 Cargill Việt Nam là một DN thuộc tập đoàn Cargill có trụ sở ở Mỹ, có 6 nhà máy ở VN như: Đồng Nai, Long An, Cần Thơ, Hưng Yên, Bình Định
2.Công ty Dabaco Việt Nam là một DN thuộc sở hữu nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, chuỗi,con giống, đến CN TĂ, Giết mổ và siêu thị
Phần 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TY CP ABC VIỆT NAM
1 Năng lực cạnh tranh SX của ABC Việt Nam
- Năng lực tài chính; Theo bảng
+Khả năng thanh toán; qua các số liệu nêu trên ta thấy tuy số nợ phải trả có tăng qua từng năm nhưng khả năng thanh toán của ABC Việt Nam vẫn ở mức an toàn
+ Hệ số nợ cũng tăng nhưng do doanh số bán hàng tằng lớn hơn do vậy chỉ số này vẫn được đánh giá là tốt
+Tỷ xuất lợi nhuận: Tuy qua các năm chỉ tiêu này tăng giảm thất thường nhưng theo tác giả ABC Việt Nam vẫn là DN có hiệu quả tốt, nguyên nhân thất thường do giá nguyên liệu thế giới thay đổi quá nhiều có thời điểm giảm tới 25-30% như ngô và khô đậu tương
- Trang thiết bị và công nghệ
+ Công ty có 3 dây chuyền sản xuất SX;dây truyền 1 SX cám gia súc CS 10.000 tấn/tháng, Dây chuyền 2 SX cám cá nổi CS 1800 tấn/tháng
Dây chuyền 3 SX cám gia súc CS 10.000 tấn/tháng và hệ thống silo, kho xá có sức chứa 15.000tan
+ Tự động 70% đồng bộ ở mức khá, tổ hợp công thức bằng phần mềm Fitlife được kết nối trực tiếp với điều khiển trung tâm
- Năng lực nguồn nhân lực Theo bảng biểu
+ lao động có trình độ ĐH 17.6%
+ lao động có trình độ CĐ, TC 26.9%
+ lao động có trình độ PT trở xuống 55.5%
Trang 5Lao động ABC VN khá rồi rào và không khó tuyển dụng do nhà máy đóng trên địa bàn ít cạnh tranh về lao động, tuy nhiên những LĐ có tay nghề và chuyên môn như; như điện, cơ khí, trung cấp thú y và bác sĩ thu y vẫn khó tuyển
- Quy trình SX
+ABC Việt Nam đang áp dụng quy trình khá hiện đại, chặt chẽ giữa các khâu, số lượng KCS kiểm soát nghiêm nghặt, kết hợp với thiết bị phòng LAP trang
bị máy NIR tets nhanh 6 CT, phát hiện nhanh các lỗi SX và kịp thời loại bỏ những
SP không đạt tiêu chuẩn
+ Hạn chế quy trình này vẫn phụ thuộc khá nhiều vào con người và 30% vẫn là lao động chân tay( bốc xếp) lên SP lỗi SX vẫn chưa được kiểm soát triệt để
* Năng lực nguồn nhân lực: Theo bảng biểu
2 Năng lực phân phối và tiêu thụ SP ABC VN
- Thị trường: Công ty chia làm 3 vùng; Vùng 1 gồm Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phong, Quảng Ninh, Bắc giang, Sơn la
Vùng 2 Gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa và Hà Tây cũ Vùng 3 là các tỉnh còn lại của Miền bắc như Vĩnh phúc , phú Thọ, Yên Bái , Tuyên Quang…
Đặc điểm thuận lợi, khó khan các vùng … lợi thế của ABC Việt Nam
- Chăm sóc khách hàng + ABC phân làm 3 nhóm:
+ Tri ân K/H tuor du lịch cho khách hàng ….Ngoài ra tạo hấp dẫn ABC Viêt Nam
áp dụng tặng áo phông, ấm chén có in logo biểu tượng của ABC Viêt Nam…
+ Hội thảo kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng cho các hộ CN theo khu vực, tặng phiếu giảm giá khi mua hàng …
3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của ABC Việt Nam
- Thành tựu đạt đƣợc: +Tham gia có hiệu quả hầu hết các SP cho gia súc, gia
cẩm, thủy sản
+2 thương hiệu ABC và Hoàng Phát đã có chỗ đứng và khẳng định uy tín trên thị trường TACN
+ Đáp ứng thỏa đáng KM, chiết khấu cho ĐL, lòng tin của ĐL và sự hài lòng về
SP của bà con CN khá cáo
-Hạn chế + Công nghệ và quy hoạch đã lạc hậu so với một số nhà máy mới, tính
đồng bộ không cao lên CS chỉ đạt 70-80%
+ Chất lượng Sp chỉ ở mức khá so với các đối thủ lớn trên thị trường
+ Hệ thống kênh phân phối còn mỏng, nhỏ lẻ, đặc biệt là các vùng xa nhà máy,giá thành sp ở nhũng khu vực này đến người CN đã tăng lên đến 25,30%
+Nguồn nhân lực cao cấp và đặc biệt là công nhân vận hành lành nghề ít, yếu chưa đáp úng được nhu cầu
+ Chi phí cho nguồn vốn vẫn cao hơn các DN FDI và các DN lớn khác
+ Khả năng dự báo về thị trường, về nguyên liệu thế giới và khu vực còn nhiều
Trang 6hạn chế…
-Nguyên nhân của hạn chế
+ chủ quan; ABC Việt Nam chưa có được một chiến lược chuẩn cho xây dựng và
phát triển trong dài hạn,Nguồn vốn giá rẻ , chính sách tuyển dụng và đãi ngộ người lao động còn nhiều bất cập chưa thu hút được nhân sự giỏi, Chính sách bán hàng và hậu mãi chưa đủ mạnh lên chưa có được nhiều các ĐL lớn tham gia,
-Nguyên nhân khách quan
+kinh nghiệm SX TACN + thiếu dự báo thị trường NL thế giới, Rủi ro chính sách
do chính sách vĩ mô của nhà nước thay đổi nhiều,như Cấm tải, cộng điểm tỷ giá, quy định không khả thi của ngành nông nghiệp
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ABC VIỆT NAM
3.1 Căn cứ để đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần ABC Việt Nam
Căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp NCNL cạnh tranh cho ABC Việt Nam
* Căn cứ
- Tác động của hội nhập vào lĩnh vực SX TACN là rất lớn với những DN mạnh từ nhiều nước đã và đang tiếp tục đẩy mạnh cạnh tranh ở VN
- Dự báo nhu cầu TACN của VN tăng khoảng 13-15% năm cho những năm tiếp theo, các chính sách của CP thắt chặt hơn bằng các quy định,phản ứng rất mạnh mẽ của người dân trong việc sử dụng chất cấm và kháng sinh trong chăn nuôi
** Phương hướng và mục tiêu NCNL cạnh tranh của ABC Việt Nam
- Xây dựng văn hóa DN lấy con người làm trọng tâm nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển Nguồn nhân lực bền vững
- Xây dựng 2 thương hiệu ABC và Hoàng Phát mạnh hơn nữa trên lền tảng chất lượng, uy tín và hiệu quả
- Hướng SP của ABC Việt Nam sạch, than thiện môi trường và vì mục tiêu phát triển con người VN
- SX kinh doanh phải tuân thủ luật pháp và các quy định của Ngành
- Mục tiêu của ABC Việt Nam đến 2020 như sau;
+ lọt vào top 10 cty đứng đầu VN
+Tăng 150- 200ĐL cấp I nhưng vẫn ưu tiên cho thị trường gần
+ Mục tiêu đổi mới công nghệ ở mức hiện đại hiệu quả cao nhất
+ Giảm chi phí SX, tối ưu các khoản chi nhằm hạ giá thành sp tăng hiệu quả SXKD
3.2 Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Cổ phần ABC Việt Nam
2 Những giải pháp cơ bản NCNLCT cho ABC Việt Nam
2.1 Xây dựng chiến lược KD, NCNLCT cho ABC Việt Nam
-Xác định mục tiêu đến 2017 và những năm tiếp theo
- Tập chung khai thác các thị trường có lợi thế và gần nhà máy
Trang 7-Thay thế công nghệ hiện đại nhằm tang chất lượng nâng hiệu quả cho nhà CN
và tạo khác biệt SP
- Ký cam kết và in trên bao bì, khuyến cáo cho nhà CN không sử dụng Salbutamol
và các chất cấm khác
2.2 Đầu tƣ nâng cấp trang TB
- ABC Việt Nam cần thay thế một số thiết bị chính với CS lơn hơn, lắp đặt thêm
hệ thống robot tự động, cải tiến những thiết bị không phù hợp, giảm nhân công trực tiếp,
2.3 Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
- Cho cán bộ chủ chốt và nguồn tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và trực tiếp từ các chuyên gia ở các tổ chức giáo dục, cử những người có kinh nghiệm hướng dẫn chỉ bảo nhân sự mới, mời các chuyên gia thu y và CN về dạy cho NV thị trường hàng tháng, điều chỉnh chính sách tiền lương, khen thưởng động viên kịp thời người lao động giỏi, phát minh sáng chế trong công việc
3.3 Kiến nghị
3 Kiến Nghị
1 Với Chính Phủ
- Tạo sự bình đẳng giữa các loại hình DN, hiện nay nhiều DN FDI được hưởng chính sách đặc quyền đặc lọi hơn DN nội địa
- Cải cách hơn nữa về thủ tục hành chính và các quy định của ngành thuế và hải quan theo hướng dễ hiểu dễ làm, dễ áp dụng,
- Hạ lãi xuất và ổn định tỷ giá thanh toán quốc tế
- Tiếp tục ổn định chính trị XH nhằm ổn định tâm lý cho các nhà đầu tư yên tâm
2.Với Bộ NN& PTNT
- Cần có sự thống nhất giữa cục thú y và cục chăn nuôi trong các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh quản lý chồng tréo
- Áp dụng hồ sơ điện tử để giảm thời gian và chi phí tiêu cực đi lại cho DN,
- Cần có những chiến lược phát triển Ngành dài hạn, sát thực tế, khả thi cao như: phát triển vùng NL, quy hoạch chăn CN tập trung, đề xuất tiêu chuẩn môi trường riêng cho ngành CN, công tác kiểm dịch thú y CN và giết mổ thuận lợi dễ dàng hơn nhưng phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đóng góp vào sự phát triển bền vững con người Việt Nam