Hệ thống mạng hay mạng máy tính (tiếng Anh: computer network hay network system) là sự kết hợp các máy tính lại với nhau thông qua các thiết bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môi trường truyền dẫn) theo một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với nhau.
Trang 11
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-🙠🙠🙠 -BÀI TẬP LỚN MÔN: MẠNG MÁY TÍNH
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG: TẦNG 7- A1, CHO ĐỊA CHỈ IP 161.11.0.0, MƯỢN BIT ĐỂ CHIA SUBNET CẤP PHÁT CHO HỆ THỐNG MẠNG, (MỖI PHÒNG MỘT SUBNET)
Giáo Viên Hướng Dẫn : Th.s Đoàn Văn Trung
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-🙠🙠🙠 -BÀI TẬP LỚN MÔN: MẠNG MÁY TÍNH
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG: TẦNG 7- A1, CHO ĐỊA CHỈ IP 161.11.0.0, MƯỢN BIT ĐỂ CHIA SUBNET CẤP PHÁT CHO HỆ THỐNG MẠNG, (MỖI PHÒNG MỘT SUBNET)
Giáo Viên Hướng Dẫn : Th.s Đoàn Văn Trung
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU 1
2.3 Lựa chọn hệ điều hành và các ứng dụng cho mạng 32
3 Chia địa chỉ mạng và quản lý tài khoản người dùng 33
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin bùng nổ trên toàn Thế giới, các tổ chức, công ty, trường học đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại Từ trên hệ thống quản lí, vận hành sản xất, hạch toán kinh tế, thực hành , … Tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống mạng máy tính, để có thể giúp con người làm việc được nhanh và đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài
Nói một cách đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống máy tính là không thể thiếu cho bất kì một công ty, tổ chức nào đó Không những thế đời sống của chúng tabây giờ thì việc sử dụng máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng chính vì vậy mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời Hệ thống mạng máytính giúp cho chúng ta có thể thực hiện công việc hiệu quả rất nhiều lần, nó giúp con người có thể chia sẻ tài nguyên dữ liệu với nhau một cách dễ dàng, nó cũng giúp chúng talưu trữ một lượng lớn thông tin mà rất hiếm khi bị mất mát hoặc hư hỏng nhiều khi lưu trữ bằng giấy, giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng… Và rất rất nhiều ứng dụng khác chưa kể đến việc nó giúp con người trong hoạt động giải trí, thư giãn…
Vậy thì làm thế nào để thiết kế một mô hình mạng máy tính đảm bảo có khoa học,
dễ vận hành cũng dễ thay sửa một khi có sự cố xảy ra Đó là một vấn đề lớn đối với những người thiết kế mô hình mạng Trong bài này chúng em xin được tìm hiểu, phân tích thiết kế một mô hình mạng cho tầng 7 của tòa nhà A1, với mục đích cho sinh viên thực hành trên máy tính
Các chương được trình bày cụ thể như sau:
CHƯƠNG I: Tìm hiểu về các thiết bị kết nối mạng CHƯƠNG II : Tìm hiểu về hình trạng mạng (Topology)
CHƯƠNG III: Thiết kế hệ thống mạng
Trong quá trình thực hiện sẽ không tránh khỏi sai sót, rất mong có sự thông cảm và bổ sung của các thầy cô và các bạn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ CÁC THIẾT BỊ KẾT
NỐI MẠNG
1 Một vài khái niệm cơ bản về mạng máy tính
- Mạng máy tính là một tập hợp của các máy tính, thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau bằng một đường truyền theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính có thể thông tin qua lại với nhau một cách dễ dàng
Hình 1.1 Mô hình liên kết máy tính.
- Hai máy tính được gọi là kết nối nếu chúng có thể trao đổi thông tin Kết nối không cần phải là dây đồng, cáp quang, sóng ngắn, sóng dài, hồng ngoại và vệ tinhđều có thể sử dụng Mạng bao gồm nhiều kích cỡ, hình thức và dạng khác nhau
- Lợi ích thực tiễn của mạng máy tính:
● Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng
● Trao đổi dữ liệu dễ dàng trên phạm vi rộng
● Chia sẻ ứng dụng, tập trung dữ liệu
● Sử dụng các dịch vụ, dụng dụng trên mạng, internet
● Sử dụng chung các thiết bị ngoại vi
● Trao đổi thông điệp, thông tin, hình ảnh
● Giảm thiểu chi phí tăng độ tin cậy cho hệ thống
- Tác hại thực tiễn của mạng máy tính:
● Dễ bị mất mát hay thất lạc thông tin khi truyền hoặc khi thiết lập chế độ bảo mật không tốt
Trang 92 Phân loại mạng máy tính
Do hiện nay mạng máy tính được phát triển kháp nơi với ứng dụng ngày càng đa dạng cho nên việc phân loại mạng máy tính là một việc rất phức tạp Người ta có thể chiacác mạng máy tính theo khoảng cách địa lý ra làm hai loại: mạng cục bộ và mạng diện rộng
Mạng cục bộ(Local Area Networks – LAN): Mạng cục bộ là một nhóm các máy
tính và các thiết bị truyền thông mạng được thiết lập để liên kết với nhau trong một khu vực như một tòa nhà, một văn phòng
Đặc điểm của mạng LAN:
● Băng thông lớn có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyến
● Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị
● Chi phí các thiết bị mạng Lan tương đối rẻ, quản trị đơn giản
Mạng diện rộng(Wide Area Networks- WAN): Là mạng được thiết lập để liên
kết các máy tính của hai hay nhiều các khu vực khác nhau giữa các thành phố hay các tỉnh, một quốc gia một lục địa hay toàn cầu điển hình là mạng internet Do phạm vi rộng lớn của mạng Wan nên thông thường mang Wan là tập hợp của các mạng lan nối lại với nhau qua các thiết bị truyền dẫn như : vệ tinh, cáp quang, cáp điện thoại…
Đặc điểm của mạng WAN:
● Băng thông thấp phù hợp với các ứng dụng online như email, web
● Phạm vi hoạt động là không giới hạn
● Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ rất đắt tiền
● Do kết nối của nhiều mạng nhỏ nên mức độ quản trị mạng cao
� Sự phân biệt trên chỉ có tính chất ước lệ, các phân biệt trên càng trở nên khó xácđịnh với việc phát triển của các khoa học kỹ thuật cũng như các phương tiệntruyền dẫn Tuy nhiên với sự phân biệt trên hai phương diện địa lý đã đưa tới việcphân biệt trong nhiều đặc trưng khác nhau của hai loại mạng trên, việc nghiên cứucác phân biệt đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các loại mạng
Trang 10- Là thiết bị dùng để khuếch đại tín hiệu trên các đoạn cáp dài Khi truyền dữ liệucác đoạn cáp dài tín hiệu điện sẽ yếu đi, nếu muốn mở rộng kích thước mạng thì
sử dụng thiết bị này để khuếch đại tín hiệu và truyền tiếp đi
- Hoạt động ở tầng vật lý trong mô hình OSI
- Chỉ khuếch đại tín hiệu điện nên không lọc được dữ liệu ở bất kỳ dạng nào, mỗilần khuếch đại các tín hiệu điện yếu sẽ bị sai Vì vậy, nếu cứ tieeos tục dùng nhiềuRepeater để khuếch đại và mở rộng kích thước mạng thì dữ liệu sẽ ngày càng bịsai lệch nhiều
- Hiện nay có 2 loại Repeater được sử dụng:
Trang 11o Repeater điện: nối với đường dây điện ở cả hai phía của nó, nó sẽ nhận tín hiệu
từ một phía và phát lại tín hiệu về phía kia Khi một mạng sử dụng Repeaternày để nối các phần mạng lại với nhau thì rất có thể làm tăng khoảng cáchmạng lên, nhưng khoảng cách đó sẽ luôn bị hạn chế bởi một khoảng cách tối
đa nào đó do độ chậm của tín hiệu
o Repeater điện quang: Liên kết với một đầu là cáp quang và một đầu là cáp
điện, nó sẽ chuyển một tín hiệu điện tử cáp điện sang tín hiệu quang để pháttriển cáp quang và ngược lại Sử dụng Repeater mạng quang cũng làm tăngthêm chiều dài của mạng
- Cách hoạt động:
o Khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu
ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng
- Ưu điểm và nhược điểm:
o Ưu điểm:
▪ Kết nối được các thiết bị ở xa.
▪ Giúp tín hiệu có thể truyền dẫn đi xa hơn.
Trang 12- Hub thông thường hoạt động ở tầng 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI.
- Toàn bộ Hub (hoặc Repeater) được xem là một Collision Domain (Miền va chạm)
- Hub là một điểm kết nối chung cho các thiết bị trong mạng và thường được sửdụng để kết nối các phân đoạn của mạng LAN, nó được coi là một Repeater cónhiều cổng, một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn
- Hub gòm 3 loại:
o Hub bị động (Passive Hub): Là thiết bị đầu nối cáp dùng để chuyển tiếp tín
hiệu từ đoạn cáp này sang đoạn cáp khác, không có linh kiện điện tử và nguồnriêng, nên loại này không khuếch đại và xử lý tín hiệu
o Hub chủ động (Active Hub): loại Hub này thường được dùng phổ biến hơn rất
nhiều, dùng để chuyển tiếp tín hiệu từ đoạn cáp này sang đoạn cáp khác vớichất lượng cao hơn, cần được cấp nguồn khi hoạt động Hub có linh kiện điện
Trang 13tử và nguồn riêng nên hoạt động như một Repeater có nhiều cổng (port).Active Hub dùng để khuếch đại tín hiện đến và chia ra những cổng còn lsại đểđảm bảo tốc độ tín hiệu cần thiết khi sử dụng.
▪ Cách hoạt động: Active Hub dùng để khuếch đại tín hiện đến và chia ranhững cổng còn lại
▪ Ưu điểm: đảm bảo tốc độ tín hiệu cần thiết khi sử dụng.
o Hub thông minh (Smart Hub): hay còn gọi là Intelligent Hub cũng có chức
năng làm việc tương tự như Active Hub, nhưng được tích hợp thêm chip có khảnăng tự động dò lỗi trên mạng Là một Hub chủ động, có thêm các chức năngvượt trội như: cho phép quản lý từ các máy tính, chuyển mạch (switching), chophép tín hiệu điện chuyển qua đúng cổng cần nhận và không chuyển đến cáccổng không liên quan
▪ Cách hoạt động: có chức năng làm việc tương tự như Active Hub
▪ Ưu điểm: được tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi trên mạng.
- Hiện nay có hai loại Hub dung phổ biến là Active Hub và Smart Hub
- Ưu điểm và Nhược điểm:
o Ưu điểm:
▪ Tính an toàn và bảo mật tốt.
o Nhược điểm:
▪ Càng nhiều thiết bị kết nối với Hub thì càng làm giảm tốc độ mạng.
3.3 Cầu nối (Bridge)
Hình 1.4 Thiết bị cầu nối Bridge.
Trang 14- Bridge là thiết bị cho phép nối kết hai nhánh mạng, có chức năng chuyển có chọnlọc các gói tin đến nhánh mạng chứa máy nhận gói tin.
- Trong Bridge có bảng địa chỉ MAC, bảng địa chỉ này dùng để quyết định đường đicho các gói tin Bảng địa chỉ đó có thể được khởi tạo tự động hoặc phải cấu hìnhbằng tay
- Bridge là thiết bị mạng thuộc tầng 2 của mô hình OSI (Data Link Layer)
- Bridge cho phép mở rộng cùng một mạng logic với nhiều kiểu cáp khác nhau.Chia mạng thành nhiều phân đoạn khác nhau nhằm giúp giảm lưu lượng trênmạng
- Hiện nay, có hai loại Bridge đang được sử dụng:
o Bridge vận chuyển: dùng để nối hai mạng cục bộ cùng sử dụng một giao thức
truyền thông của tầng liên kết dữ liệu Tuy nhiên, mỗi mạng được sử dụng cácloại dây nối khác nhau Loại này không có khả năng thay đổi cấu trúc các góitin mà nó nhận được, chỉ quan tâm tới xem xét và vận chuyển gói tin
o Bridge biên dich: Dùng để nối hai mạng cục bộ có giao thức khác nhau, loại
này có khả năng chuyển gói tin thuộc mạng này sang gói tin thuộc mạng kháctrước khi chuyển qua
- Sử dụng Bridge trong các trường hợp sau:
o Mở rộng mạng hiện tại khi đã đạt tới khoảng cách tối đa
- Giảm bớt tắc nghẽn khi có quá nhiều trạm
- Bridge quan sát các gói tin (packet) trên mọi mạng khác nhau Nếu có một gói tinđược gởi từ mạng này sang một mạng khách Bridge sẽ sao chép lại gói tin này,đồng thời gởi nó đến mạng đích
- Ưu điểm và nhược điểm
o Ưu điểm:
▪ Hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau vẫn có thểgửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự "can thiệp"của Bridge
Trang 15▪ Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như Novell,Banyan cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc
Trang 16Hình 1.6 Thiết bị chuyển mạch Switch.
- Switch hoạt động tại tầng 2 của mô hình OSI
- Là thiết bị giống như Bridge nhưng có nhiều cổng hơn cho phép nối nhiều đoạnmạng lại với nhau
- Dựa vào địa chỉ MAC để quyết địn gói tin đi ra cổng nào, nhằm tránh tín trạnggiảm băng thông khi số máy trạm trong mạng tăng lên
- Switch có thể dung để chia mạng LAN thành nhiều mạng LAN con (chia VLAN)
- Hỗ trợ mạng đa dịch vụ (âm thanh, video, dịch vụ, …)
- Cách hoạt động :
o Switch kiểm tra địa chỉ nguồn của gói tin đã có trong bảng MAC chưa nếuchưa có thì nó sẽ thêm địa chỉ MAC vào trong cổng nguồn vào MAC
o Kiểm tra địa chỉ đích của gói tin đã có trong bảng MAC chưa
▪ Nếu chưa thì nó sẽ gửi gói tin cho tất cả các cổng (ngoại trừ cổng gói tin đivào)
▪ Nếu địa chỉ đích đã có trong bảng MAC:
+ Trường hợp cổng đích trùng với cổng nguồn thì Bridge sẽ loại bỏgói tin
+ Trường hợp cổng đích khác cổng nguồn thì gói tin sẽ được gửi racổng đích tương ứng
- Ưu điểm:
o Truyền thông tin có chọn lọc có thể quyết định đường đi của gói tin
o Có thể lưu dữ liệu trong bộ đệm trước khi truyền sang các port khác
o Có thể truyền thông tin ngay lập tức khi viết địa chỉ đích của gói tin
o Có tốc độ nhanh và có thể tạo các mạng ảo VLAN nhằm đảm bảo tính bảo mậtkhi mở rộng mạng
o Có thể hoạt động liên tục không bị ngắt quảng vì có các đường dự phòng khi bịmất liên lạc thiết bị tự chuyển sang cổng khác
Trang 173.5 Bộ định tuyến (Router)
Hình 1.7 Thiết bị Router.
Hình 1.8 Thiết bị Router.
Trang 18- Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer)
- Là thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng vàđến các đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến
- Các Router dung bảng định tuyến (Router table) để lưu trữ thông tin về mạng dùngtrong các trường hợp tìm đường đi tối ưu cho các gói tin Bảng định tuyến chứacác thông tin về đường đi, thông tin về ước lượng thời gian, khoảng cách…
- Hiện nay người ta chia Router thành 2 loại:
o Router phụ thuộc vào giao thức: chỉ thực hiện việc tìm đường và truyền gói tin
từ mạng này sang mạng khác chứ không chuyển đổi phương cách đóng gói củacác gói tin, do đó cả 2 mang phải dung chung 1 giao thức truyền thông
o Router không phụ thuộc vào giao thức: có thể liên kết các mạng dung giao thứctruyên thông khác nhau và có thể chuyển gói tin giao thức này sang gói tin giaothức kia, Router cũng chấp nhận kích thước của các gói tin khác nhau
- Cách hoạt động: khi một gói tin đến Router, Router sẽ thực hiện các việc kiểm trađịa chỉ IP đích của gói tin:
o Nếu địa chỉ mạng của IP đích này có trong bảng định tuyến của Router sẽ gửi
ra cổng tương thích
o Nếu địa chỉ mạng của IP đích này không có trong bảng định tuyến, Router sẽkiểm tra xem trong bảng định tuyến của mình có khai báo Default Gatewaytương ứng
▪ Nếu có khai báo Default Gateway thf gói tin sẽ được Router đưa đếnDefault Gateway tương ứng
▪ Nếu không khai báo Default Gateway thì gois tin sẽ bị loại bỏ
- Ưu điểm và nhược điểm:
Trang 19▪ Cho phép gửi các gói tin giữa 2 hoặc nhiều mạng, từ một tới nhiều điểmđích đến cuối cùng từ router sao cho việc gởi và nhận phải đúng địa chỉ
▪ Có thể phát Wifi (giúp kết nối mạng mà không cần cáp mạng)
là hệ thống các máy tính và các thiết bị khác của mạng LAN
Hình 2.1 Sơ đồ mạng dạng sao (star).
- Tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu
từ các trạm nguồn và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối làphương thức điểm – điểm (point – point)
Trang 20- Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việcnhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác.
- Khu vực trung tâm mạng dạng sao đảm nhận nhiệm vụ điều phối mọi hoạtđộng bên trong hệ thống Bộ này có các chức năng như sau:
o Nhận dạng các cặp địa chỉ và nhận có quyền chiếm tuyến thông tinvà tiếnhành qua trình liên lạc
o Phê duyệt quá trình theo dõi và xử lý các thiết bị trao đổi thông tin lồng vớinhau
o Gửi đi các thông báo về trạng thái của mạng LAN
- Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng, thiết bị trung tâm có thể là một bộphân kênh (Hub), một bộ chọn đường (Router), mooyj bộ chuyển mạch(Switch)
- Theo chuẩn IEEE 802.3 mô hình dạng hình sao thường dùng:
o 10BASE-T: Dùng cáp UTP (Unshield Twisted Pair – cáp không bọc kim),tốc độ 10 Mb/s, độ dài dây tối đa là 100m
o 100BASE-T: Dùng dây UTP, tốc độ cao hơn 100 Mb/s, độ dài dây tối đa là100m
- Ưu điểm và nhược điểm
o Ưu điểm: Không đụng độ hay ách tắc trên đường truyền, tận dụng được tốc
độ tối đa đường truyền vật lý, lắp đặt đơn giản, dễ cấu hình lại (thêm, bớttrạm) Nếu có trục trặc trên một trạm thì không gây ảnh hưởng đến toànmạng qua đó dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố
o Nhược điểm: Một khi trung tâm gặp sự cố, toàn bộ hệ thống mạng sẽ không
hoạt động được Tốn dây cáp, đường truyền bị hạn chế
2 Mạng dạng tuyến tính (Bus Topology)
- Bus Topology cũng là một trong các kiểu kết nối mạng phổ biến Mạng dạngnày giúp cho máy chủ và hệ thống máy tính hoặc nút thông tin được kết nối với
Trang 21nhau trên một trục đường dây cáp chính Mục đích của kết nối này là nhằmchuyển tải các tính hiệu thông tin.
Hình 2.2: Sơ đồ mạng dạng tuyến tính(Bus Topology)
- Các máy tính đều được kết nối vào một đường truyền chính (Bus)
- Đường truyền chính này được giới hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi làterminator(dùng để nhận biết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại đây)
- Mỗi trạm được nối vào bus qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặc mooth
bộ thu phát (transceiver)
- Khi một trạm truyền dữ liệu thì tín hiệu được quảng bá trên cả hai chiều bus(tức là mọi trạm còn lại đều có thể thu được tín hiệu đó trực tiếp) theo từng góimột, mỗi gói đều phải mang địa chỉ trạm đích Các trạm khi thấy dữ liệu đi quathì có thể thu nhận, sau đó kiểm tra, nếu đúng địa chỉ của mình thì nó lưu lại,còn nếu không đúng thì bỏ qua
- Mạng dạng bus dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm – nhiều điểm (point– to - multipoint) hay quảng bá (broadcast)
- Theo chuẩn IEEE 802.3 (cho mạng cục bộ) mạng dạng bus thường được sửdụng gồm 2 chuẩn sau:
o 10BASE5: Dùng cáp đồng trục đượng kính lớn (khoảng 13 mm) với trởkháng 50 Ohm, tốc độ 10 Mb/s, phạm vi tín hiệu 500 m/segment, có tối đa
100 trạm, khoảng cách giữa hai tranceiver tối thiểu 2,5m (phương án nàycòn gọi là Thick Ethernet hay Thicknet)
Trang 22o 10BASE2: Tương tự như Thicknet nhưng dùng cáp đòng đường kính nhỏ(khoảng 6 mm), phạm vi tín hiệu 185 m/segment, số trạm tối đa trong 1segmen là 30, khoảng cách giữa hai máy tối thiểu 0,5m (phương án này còngọi là Thin Ethernet hay Thinnet).
- Ưu điểm và nhược điểm
o Ưu điểm: Với kết nối này không tốn nhiều dây cáp, dễ thiết kế lắp đặt.
o Nhược điểm: Nếu lưu lượng truyền tăng cao thì dễ gây nghẽn mạng, khó
khăn trong việc khắc phục sự cố, tốc độ truyền dữ liệu thấp
3 Mạng dạng vòng (Ring Topology)
- Mô hình mạng LAN dạng vòng được bố trí theo dạng xoay vòng Trong trườnghợp này, đường dây cáp sẽ được thiết kế thành vòng tròn khép kín Các tín hiệuchạy quanh vòng tròn sẽ di chuyển theo một chiều nào đó cố định
- Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thứcđiểm – điểm (point – to – point ), qua đó mỗi trạm có thể nhận và truyền dữliệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một
Hình 2.3: Mạng dạng vòng (Ring Topology)