Khả năng quản trị vốn sẽ bao gồm khả năng của Công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình với các đối tác cho vay và khả năng của Công ty trong việc sử dụng vốn vay ấ[r]
Trang 1i
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát về doanh nghiệp……… 4
1.1.1 Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp……… 4
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp……… 6
1.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp……… 10
1.2.1 Khái niệm về năng lực tài chính của doanh nghiệp……… 10
1.2.2 Cơ sở đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp……… 12
1.2.3 Đo lường năng lực tài chính của Doanh nghiệp……… 15
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp……… 28
1.3.1 Các yếu tố chủ quan bên trong ……… 28
1.3.2 Các yếu tố khách quan bên ngoài ……… 29
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY FORD MOTOR COMPANY……… 30
2.1 Giới thiệu về Ford Motor Company……… 30
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Ford Motor Company……… 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ford Motor Company……… 35
2.1.3 Kết quả các hoạt động chủ yếu của công ty Ford Motor Company……… 40
2.2 Thực trạng năng lực tài chính của Ford Motor Company……… 46
2.2.1 Khả năng huy động vốn của Ford Motor Company……… 46
2.2.2 Khả năng quản trị vốn của Ford Motor Company……… 60
2.3 Đánh giá thực trạng năng lực tài chính của công ty Ford Motor Company……… 69
2.3.1 Những điểm mạnh tác động tới năng lực tài chính của Công ty……… 69
2.3.2 Những điểm yếu tác động tới năng lực tài chính của Công ty……… 72
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI FORD MOTOR COMPANY……… 78
3.1 Kế hoạch của Ford Motor Company giai đoạn tiếp theo……… 78
Trang 2ii
3.1.1 Tương lai ngành công nghiệp xe hơi toàn cầu……… 78
3.1.2 Tình hình thuận lợi và khó khăn của Công ty giai đoạn hiện tại……… 82
3.1.3 Kế hoạch phát triển 5 năm tiếp theo……… 84
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Ford Motor Company….……… 86
3.2.1 Giải pháp ngắn hạn……… 86
3.2.2 Giải pháp dài hạn……… 92
Kết Luận……… 97
Tài Liệu tham khảo……… 98
Phụ Lục……… 99
Trang 3iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Viết Tắt Viết đầy đủ và ý nghĩa
6 BCTC Báo Cáo Tài Chính
7 HĐKD Hoạt Động Kinh Doanh
9 TSNH Tài Sản Ngắn Hạn
10 TSDH Tài Sản Dài Hạn
11 TSCĐ Tài Sản Cố Định
12 TSLĐ Tài Sản Lưu Động
13 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
14 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
15 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
16 EPS Earning Per Share - Lợi tức trên cổ phần
17 OCF Operating Cash Flow - Dòng tiền hoạt động
18 CEO Tổng giám đốc điều hành
19 CFO Tổng giám đốc tài chính
20 ADAS Advanced driver assistance systems – Hệ thống hỗ trợ lái
xe
Danh mục hình ảnh
Trang
Trang 4iv
Hình 2.1 Mô hình chiến lược phát triển của Ford Motor Company……… 33
Hình 2.2 Cơ cấu ban điều hành công ty Ford Motor Company……… 35
Hình 2.3 Bản đồ các nhà máy Ford trên toàn cầu……… 36
Hình 2.4 Biểu đồ số lượng đại lý Ford trên toàn cầu……… 37
Hình 2.5 Biểu đồ thu nhập ròng của Ford Motor Company (giai đoạn 2014-2016) 42
Hình 2.6 Bảng doanh thu Ford toàn cầu theo từng khu vực (2014 -2016)………… 44
Hình 2.7 Bảng các chỉ số quan trọng của ngành ô tô (năm 2014 - 2016)……… 45
Hình 2.8 Doanh thu Ford Motor Company (giai đoạn 2014-2016)…… 45
Hình 2.9 Cơ cấu nguồn vốn của Ford Motor Company năm 2014……… 49
Hình 2.10 Đồ thị so sánh về sự tăng trưởng doanh thu và EPS……… 74
Hình 2.11 So sánh doanh thu các năm của Ford Motor Company (2014-2016)…… 75
Hình 2.12 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu – tăng trưởng chi phí……… 75
Hình 2.13 Biểu đồ chi phí vốn của Ford Motor Company……… 76
Hình 3.1 Tỷ trọng các loại động cơ sẽ sản xuất trong tương lai……… 79
Hình 3.2 Xu hướng xe hơi trang bị ADAS trong tương lai……… 80
Hình 3.3 Bảng lượng khí thải CO2/km cho phép ở một số quốc gia……… 81
Hình 3.4 Bảng chi phí sản xuất pin cho động cơđiện EVs trong tương lai………… 82
Hình 3.5 Bảng phân phối lợi nhuận liên quan từ ngành công nghiệp sản xuất ô tô… 83 Hình 3.6 Bảng sản lượng toàn ngành ô tô tại Mỹ (triệu xe)……… 83
Hình 3.7 Biểu đồ kế hoạch cắt giảm chi phí (2017-2022)……… 85
Hình 3.8 Mô hình xe hơi được kết nối trong tương lai bởi 8 cấu phần……… 95
Danh mục bảng số liệu Trang Bảng 1.1 Mức xếp hạng tín dụng trong ngành sản xuất ô tô (bởi DBRS)………… 18
Trang 5v
Bảng 2.1 Số lượng nhà máy Ford trên toàn cầu……… 36
Bảng 2.2 Số lượng nhân viên của Ford trên toàn cầu……… 38
Bảng 2.3 Tình hình thị phần và sản lượng xe Ford toàn cầu (giai đoạn 2014-2016) 40
Bảng 2.4 Thu nhập ròng của Ford Motor Company (giai đoạn 2014-2016)……… 42
Bảng 2.5 Kết quả doanh thu của Ford theo 5 khu vực trên toàn cầu……… 43
Bảng 2.6 Tình hình tài sản Ford Motor Company (giai đoạn 2014-2016)………… 47
Bảng 2.7 Chi tiết nguồn vốn vay NH và DH của Ford Motor Company (2014-2016) 51 Bảng 2.8 So sánh tỷ lệ vốn vay – vốn CSH – tổng tài sản (2014-2016)……… 51
Bảng 2.9 Tình hình nguồn vốn Ford Motor Company (giai đoạn 2014-2016)……… 52
Bảng 2.10 Mức độ xếp hạng của Ford Motor Company (giai đoạn 2014-2016)…… 54
Bảng 2.11 Mức độ xếp hạng của Ford và các công ty sản xuất ô tô khác……… 55
Bảng 2.12 Chỉ số PE của Ford và các công ty sản xuất ô tô khác……… 56
Bảng 2.13 Giá trị M/B của Ford Motor Company với các công ty ô tô khác………… 57
Bảng 2.14 Bảng lợi nhuận biên ROS (giai đoạn 2014-2016)……… 58
Bảng 2.15 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (2014-2016)……… 59
Bảng 2.16 Bảng tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) (2014-2016)…… 60
Bảng 2.17 Bảng khả năng thanh toán tổng hợp của Ford Motor Company………… 61
Bảng 2.18 Bảng số liệu khả năng thanh toán nhanh của Công ty (2014-2016)……… 62
Bảng 2.19 Bảng chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty (2014-2016)……… 63
Bảng 2.20 Bảng so sánh các chỉ tiêu thanh toán……… 65
Bảng 2.21 Bảng tình hình tài chính Ford Motor Company (2014-2016)……… 66
Bảng 2.22 So sánh vòng quay vốn lưu động……… 67
Bảng 2.23 So sánh vòng quay vốn cố định……… 68
Trang 6vi Bảng 2.24 So sánh vòng quay vốn cổ phần……… 68
Bảng 2.25 So sánh vòng quay tổng tài sản……… 69
Trang 7vii
Cách mạng công nghiệp 4.0 không còn là khái niệm xa lạ với chúng ta ở thời điểm hiện tại Nó đang phát triển bùng nổ trên toàn cầu và tạo ra những cơ hội kinh doanh mới.Đặc biệt, ngành công nghiệp sản xuất ô tô đóng vai trò là một trong những trụ cột chính trong việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh để tạo
ra giá trị thặng dư cao Hiện nay, những chiếc xe hiện đại nhất vẫn chưa đạt được sự kết nối hoàn hảo giữa máy móc và con người, nhưng ngành công nghiệp ô tô đang sẵn sàng đương đầu với những thử thách và cơ hội mà cuộc cách mạng 4.0 mang lại
để tạo ra những chiếc xe hơi an toàn, thông minh và tiện nghi hơn cho người sử dụng
Ford Motor Company là một trong những công ty sản xuất xe hơi hàng đầu thế giới, nổi tiếng trong việc thiết kế và tạo ra những chiếc xe hơi có độ an toàn, độ bền cao Công ty đã và đang dẫn đầu thế giới trong việc cung ứng ra thị trường những dòng xe bán tải đa dụng, những chiếc xe Sedan, xe SUV, xe thương mại,… Ngoài
ra Ford còn dẫn đầu trong cuộc chạy đua về thiết kế động cơ, tạo ra những động cơ mạnh mẽ, ít tiêu hao nhiên liệu, thân thiện với môi trường
Tuy nhiên trên thực tế, các ngành sản xuất xe hơi công nghệ cao như xe điện, xe
tự lái, trí tuệ nhân tạo,… đang phát triển rất nhanh và tạo thành xu hướng xe hơi trong tương lai không xa, khiến cho ngành sản xuất ô tô truyền thống đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Có thể trong ngắn hạn, ngành công nghiệp sản xuất xe hơi truyền thống vẫn tiếp tục giữ được tăng trưởng và có lãi, nhưng trong tương laikhông xa, nếu không đưa ra những cải tiến có tính bứt phá về mặt công nghệ vào sản xuất đại trà thì lợi nhuận sẽ không còn Để có thể trụ vững trong cuộc cách mạng 4.0, các tập đoàn sản xuất ô tô sẽ phải đầu tư thật nhiều cho công nghệ, song song với đó phải có năng lực tài chính mạnh thì mới có thể phát triển bền vững trong tương lai
Ford Motor Company cũng không phải ngoại lệ, từ những kiến thức tài chính đã học cùng với sự trải nghiệm thực tế tại Công ty TNHH Ford Việt Nam, tôi nhận thấy Ford Motor Company đanggặp phải những vấn đề liên quan đến quản lý chuỗi
Trang 8viii
hệ thống sản xuất kinh doanh của mình trên toàn cầu Công ty cần thường xuyên đánh giá thực trạng năng lực tài chính của mình vì nó tác động trực tiếp tới các hoạt động sản xuất kinh doanh, tới sự phát triển của Công ty những năm tới
Năng lực tài chính liên quan chặt chẽ tới các hoạt động tài chính Bởi các hoạt động tài chính sẽ điều tiết dòng tiền trong mối liên hệ với việc huy động vốn, quản
lý và sử dụng vốn để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tại bất kỳ một doanh nghiệp nào, về cơ bản hoạt động tài chính được thực hiện để đảm bảo các vấn đề dưới đây:
Thứ nhất: Đảm bảo cho Doanh nghiệp có khả năng thực hiện tốt các nghĩa vụ thanh toán của mình với các đối tác cho vay, thể hiện ở khả năng huy động vốn
Thứ hai: Đảm bảo cho Doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được thuận lợi và hiệu quả, thể hiện ở khả năng quản trị vốn nhằm tối đa hóa việc sử dụng nguồn vốn
Để đánh giá và đưa ra giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Ford Motor Company, luận văn đã theo đuổi khái niệm năng lực tài chính ở góc độ huy động
vốn và quản trị vốn Nghĩa là năng lực tài chính được hiểu là khả năng huy động
vốn, khả năng quản lý và sử dụng nguồn vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường, đồng thời để phục vụ cho các kế hoạch dài hạn của Công ty
Như vậy, một công ty có năng lực tài chính tốt thể hiện ở khả năng huy động được nhiều vốn và khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó trong quá trình hoạt động, làm cho một đồng vốn tạo ra nhiều đồng lợi nhuận trong khi chi phí ngày càng giảm đi Ngoài ra Công ty còn có quy mô tăng trưởng ngày càng lớn, có khả năng trang trải tốt các khoản nợ và có thể huy động thêm lượng vốn lớn bất cứ khi nào cần
Có 2 cơ sở để đánh giá năng lực tài chính của một Công ty là khả năng huy động vốn (gồm huy động vốn nợ, vốn CSH) và khả năng quản trị vốn (gồm quản trị vốn lưu động và quản trị tài sản cố định) Dựa trên cơ sở này, luận văn đã sử dụng các yếu tố tài chính dưới đây để đo lường năng lực tài chính của Ford Motor Company:
Trang 9ix
Khả năng huy động vốn được thể hiện ở các chỉ tiêu cơ bản như tình hình tài chính, tình hình vốn và nguồn vốn, mức xếp hạng tín dụng, các chỉ số giá trị và các chỉ số lợi nhuận của Công ty
Tình hình tài chính hiện tại, tình hình vốn và nguồn vốn: cho ta thấy rất nhiều góc nhìn của doanh nghiệp trong đó có năng lực tài chính Dựa vào việc đánh giá các chỉ số quan trọng liên quan đến khả năng huy động vốn và khả năng quản trị vốn có thể đánh giá được năng lực tài chính của doanh nghiệp ở mức độ nào.Xét trên tình hình kinh doanh, tình hình tài sản và tình hình nguồn vốn tại Công ty Ford Motor Company từ năm 2014 đến năm 2016, cho thấy được khả năng huy động vốn của Ford Motor Company là hiệu quả, tuy nhiên chưa thực sự đủ mạnh để phù hợp với những yêu cầu mới, những xu hướng mới được đặt ra trong thời đại công nghiệp 4.0 Để không ngừng nâng cao khả năng huy động vốn, Ford Motor Company cần biết cách sử dụng vốn tiết kiệm hơn nữa đồng thời cơ cấu lại vốn một cách hợp lý cho sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó phải đưa ra các chiến lược huy động vốn phù hợp để có thể tận dụng được mọi nguồn vốn cho các hoạt động của mình
Mức xếp hạng tín dụng thường được đánh giá bởi các Công ty đánh giá tín dụng
uy tín hàng đầu thế giới như DBRS, Moody, Fitch, S&P Các tổ chức tín dụng, tổ chức cho vay, nhà đầu tư có thể tự tính toán được các chỉ tiêu quan trọng liên quan đến năng lực tài chính của Công ty, tuy nhiên họ vẫn tham chiếu với kết quả xếp hạng tín dụng này để có cái nhìn bao quát hơn, giúp giảm thiểu được rủi ro khi cho Công ty vay vốn Cùng với đó, bản thân Công ty sẽ dựa vào kết quả xếp hạng tín dụng mà nhìn lại quá trình quản trị vốn của mình, những tiêu chí nào trong kết quả xếp hạng tín dụng chưa tốt thì cần tập trung phân tích để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực tài chính của mình
Luận văn sử dụng công cụ tiêu chuẩn của tập đoàn DBRS - một trong những tập đoàn xếp hạng tín dụng hàng đầu của Mỹđể xếp hạng tín dụng cho công ty trong ngành công nghiệp ô tô
Trang 10x
Mức xếp hạng tín dụng cho thấy Ford Motor Company đang sử dụng đòn bẩy tài chính rất lớn, đặc trưng ở mức xếp hạng B cho hạng mục “Nợ so với vốn chủ sở hữu” và “ Nợ so với thu nhập trước thuế và lãi vay”, điều này gây ra rủi ro trong việc thanh toán các hạng mục nợ của Ford Nhưng do đặc thù của ngành sản xuất ô
tô, tỷ lệ vốn vay cho các hoạt động thiết kế, công nghệ, chế tạo sản xuất, chuỗi công nghiệp phụ trợ,… là rất lớn, do đó cần đánh giá thêm các chỉ tiêu khác nữa mới có
cơ sở để đánh giá năng lực tài chính tại Ford Motor Company
Luận văn cũng chỉ ra mức xếp hạng tín dụng của Ford với các công ty sản xuất ô
tô khác ở Mỹ là GM, Tesla và thấy được mức xếp hạng tín dụng với các công ty này
là tương đương nhau
Các chỉ số giá trị của Công ty cũng thường được các đối tác cho vayđánh giá rất
kỹ lưỡngvì nó liên quan đến khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty, từ đó họ mới đưa ra quyết định có đầu tư vốn vào Công tyđể thu lời hay không Luận văn lựa chọn 2 chỉ tiêu quan trọng liên quan đến việc đánh giá giá trị của Công ty là tỷ số P/E và tỷ số M/B
Các chỉ số giá trị của công ty được tính toán dựa trên các công thức P/E và M/B cho thấy các chỉ số giá trị của công ty ở mức trung bình, chưa đạt được nhiều kỳ vọng từ phía các đối tác (bao gồm các nhà đầu tư, đối tác cho vay, ngân hàng) Đặc biệt chỉ số M/B thấp hơn hẳn so với công ty Tesla Điều này được lý giải là tương lai xe hơi sẽ nằm ở chuỗi vận hành sử dụng công nghệ cao, từ phương thức sản xuất đến cách thức bán và phân phối xe, cách thức xe hơi di chuyển và kết nối với con người, cũng như cách thức bảo hành, sửa chữa, nâng cấp xe hơi từ xa,…điều mà Tesla đang vượt trội hơn Ford và các công ty sản xuất xe hơi truyền thống khác Bên cạnh đó, các chỉ số lợi nhuận nói lên việc Công ty làm ăn có hiệu quả hay không, tức khả năng quản trị vốn của Công ty như thế nào Luận văn sử dụng 3 chỉ tiêu phổ biến thường sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời đó là ROS, ROA, ROE
Về cơ bản các chỉ số này càng cao chứng tỏ năng lực quản lý và sử dụng các nguồn tài chính càng tốt Đặc biệt chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE được các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn vì cơ cấu nguồn vốn của Ford Motor Company từ thị
Trang 11xi
trường chứng khoán chiếm tỷ trọng lớn, ngoài ra thị trường chứng khoán còn là nơi thu hút vốn rất hiệu quả và linh động
Các chỉ số lợi nhuận cũng được tính toán dựa trên các công thức tiêu chuẩn của ROS, ROA và ROE Tổng hợp kết quả tính toán các chỉ số này cũng cho thấy chỉ số lợi nhuận của Công ty ở mức trung bình Mặc dù lợi nhuận tạo ra trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 là cao nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của Công
ty, nhưng vẫn chưa đạt được kỳ vọng từ phía các nhà đầu tư, do vậy Công ty cần tập trung vào giải quyết các vấn đề tồn đọng của mình để có thể mang về nhiều lợi nhuận hơn nữa
Khả năng quản trị vốn sẽ bao gồm khả năng của Công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình với các đối tác cho vay và khả năng của Công ty trong việc sử dụng vốn vay ấy một cách hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận về cho Công ty Từ góc độ các tổ chức cho vay, năng lực tài chính sẽ được đánh giá từ khả năng quản trị vốn ở trên, từ đó có tiếp tục duy trì nguồn vốn vay cho Công ty hay không hoặc sẽ chuyển hướng sang đối tượng đi vay khác có năng lực quản trị vốn tốt hơn Đánh giá được khả năng quản trị vốn sẽ là mảnh ghép hoàn chỉnh để đánh giá năng lực tài chính của Ford Motor Company Các chỉ số chính yếu dưới đây sẽ cho thấy khả năng quản trị vốn của Công ty có tốt hay không, bao gồm:
Khả năng thanh toán sẽ đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính và khả năng trang trải các khoản nợ của Công ty Nếu Công tyđã tạo dựng được uy tín trong việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình thì sẽ không gặp khó khăn khi
đi huy động vốn từ các tổ chức tín dụng hay ngân hàng Luận văn tập trung vào nhóm 5 chỉ tiêu chính cho thấy khả năng thanh toán của Công ty bao gồm:
Tỷ số thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)