- Đoạn trích diễn tả cuộc sống và nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều trước cảnh sống ở lầu xanh..?. Bố cục đoạn trích:.[r]
Trang 1BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 10
(Trích “Truyện Kiều” )
Nguyễn Du
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
“Trao duyên” và nêu đại ý của đoạn trích “Trao duyên”.
Bài học:“Trao duyên”(Trích“Truyện Kiều” - Nguyễn Du
Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
Trang 3Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”
Câu 2: Qua đoạn trích “Trao duyên”, Nguyễn Du giúp em hiểu được điều gì về nhân cách của Thúy Kiều?
chúng ta thấy được nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều: giàu đức hi sinh quên mình vì hạnh phúc của người thân Vì để làm tròn đạo hiếu, Thúy Kiều đã hi sinh tình yêu của mình,
đó là điều rất cao cả Tình yêu là hạnh phúc của hai người, vậy mà Thúy Kiều lại chịu hi sinh hạnh phúc của riêng mình cho hạnh phúc của Kim Trọng – người yêu của nàng, đó là điều càng làm nàng cao thượng hơn
Trang 4- Khi Mã Giám Sinh đưa Kiều đến nhà chứa của Tú
Bà, Kiều không chịu tiếp khách, đã bị đánh và cho ra ở lầu Ngưng Bích Sau đó, Tú Bà cùng Sở Khanh lập
mưu lừa Kiều, ép Kiều phải ra tiếp khách Đoạn này trích từ câu 1229 đến câu 1248 của kiệt tác “Truyện
Kiều”
- Đoạn trích diễn tả cuộc sống và nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều trước cảnh sống ở lầu xanh
Trang 6Đoạn 1 (4 câu đầu): Cảnh sống của
Kiều ở lầu xanh
Đoạn 2 (8 câu tiếp) : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh
Đoạn 3 (8 câu cuối): Thái độ, tâm tình của nàng Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở lầu xanh
2 Bố cục đoạn trích:
Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn nhỏ? Nội dung
từng đoạn là gì?
Trang 7“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
Biết bao bướm lả ong lơi, Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm.
Dập dìu lá gió cành chim, Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình mình lại thương mình xót xa.
Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì.
Trang 8“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
Đòi phen gió tựa hoa kề, Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?
Đòi phen nét vẽ câu thơ, Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa.
Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
Trang 9“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cảnh sống ở lầu xanh: (4 câu đầu)
Cảnh sống ở lầu xanh hiện lên qua lời kể - tả của tác
giả như thế nào?
- Cảnh sống ở lầu xanh: xô bồ, nhộn nhịp với những
cuộc say, trận cười, diễn ra triền miên
- Bút pháp ước lệ:
+ Nghệ thuật ẩn dụ:
“Bướm, ong” chỉ những người đàn ông háo sắc
Vốn là “ong bướm lả lơi” đã được Nguyễn Du tách hai
từ ghép (ong bướm, lả lơi) để tạo thành cặp tiểu đối:
bướm lả/ ong lơi nhằm tô đậm, nhấn mạnh hơn, gây cảm giác xót xa hơn về thân phận bẽ bàng của người kĩ nữ
Những biện pháp nghệ thuật nào được Nguyễn Du sử dụng để miêu
tả cuộc sống chốn thanh lâu? Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật này là gì?
Trang 10“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cảnh sống ở lầu xanh: (4 câu đầu)
“Cuộc say”, “trận cười” diễn tả việc chìm đắm triền
miên của khách trong những thú vui chốn lầu xanh
“lá gió cành chim” chỉ cảnh sống người kĩ nữ phải
tiếp khách bốn phương
+ Điển tích: “Tống Ngọc – Trường Khanh” chỉ kẻ đa
tình, ăn chơi phong lưu
Trang 11“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cảnh sống ở lầu xanh: (4 câu đầu)
+ Tiểu đối:
Tiểu đối trong bốn chữ:
Bướm lả/ ong lơi; lá gió/cành chim
Tiểu đối trong từng câu thơ:
Cuộc say đầy tháng / trận cười suốt đêm; Sớm đưa Tống Ngọc / tối tìm Trường Khanh
Trang 12“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cảnh sống ở lầu xanh: (4 câu đầu)
Bút pháp ước lệ giúp Nguyễn Du miêu tả cảnh sống thực của Kiều – làm kĩ nữ ở lầu xanh giữ được chân
dung cao đẹp của nhân vật
Thể hiện thái độ trân trọng, đầy cảm thông, yêu quý của Nguyễn Du đối với nhân vật
Trang 13“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
2.Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh (8 câu tiếp theo):
“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh Giật mình mình lại thương mình xót xa”
Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!”
Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì.”
Trang 14“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II Đọc – hiểu văn bản:
2.Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh (8 câu tiếp theo):
“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh Giật mình mình lại thương mình xót xa”
Để thể hiện tâm trạng của nàng Kiều, Nguyễn Du đã chọn thời điểm nào? Vì sao lại
chọn thời điểm ấy?
+ Thời điểm: Sau những cuộc say, đêm sâu khuya khoắt
→ Kiều đối diện với chính mình, sống thật với lòng
mình nhất
Trang 152.Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh (8 câu tiếp theo):
Nhận xét về nhịp thơ, và cho biết trong 2 câu thơ trên tác giả đã sử dụng điệp từ gì? Từ láy gì? Tác dụng của chúng?
+ Nhịp thơ 3/3, 2/4/2 + Điệp từ “mình” + Từ láy
“xót xa” + hai từ “giật mình”
tâm trạng ngậm ngùi, thương thân, xót phận của Thúy Kiều
Trang 16(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
Nỗi thương mình của nhân vật Kiều có ý nghĩa mới mẻ như thế nào đối với VH
trung đại?
2.Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh
→ Nỗi thương mình của Kiều biểu hiện sự tự ý thức của
con người cá nhân trong lịch sử VHTĐ Đó là ý thức về phẩm giá, nhân cách của bản thân
Trang 17(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
2.Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh
“Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!”
+ Câu hỏi tu từ kết hợp với câu thán, cùng với điệp từ
“sao” diễn tả tâm trạng chồng chất đau thương của Kiều
+ Bút pháp đối lập: quá khứ >< hiện tại
Phân tích những biện pháp nghệ thuật được Nguyễn Du sử dụng trong 4 câu thơ trên Hãy so
sánh hình ảnh, cuộc sống của Kiều trong quá khứ với hiện tại?
Trang 18(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
2 Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh:
Quá khứ: “Phong gấm rủ là” → cuộc sống êm đềm,
hạnh phúc
Hiện tại: “tan tác như hoa giữa đường”, “dày gió dạn sương”, “bướm chán ong chường” → bị vùi dập,
cuộc sống đầy tủi nhục
Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện điều gì?
sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về
sự thay đổi thân phận của Thúy Kiều
Trang 19(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
Hai câu thơ trên cho thấy tậm trạng của Kiều như thế nào?
2 Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh:
“Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì”
→ tâm trạng chán chường của Kiều Trong cuộc sống
“làm vợ khắp người ta”, Thúy Kiều chỉ thấy nhục nhã, trơ
lì, vô cảm, chứ chẳng hề thấy một chút gì vui thú…
Từ những gì đã phân tích,
em hãy rút ra tiểu kết?
* Tóm lại, tám câu thơ là lời độc thoại nội tâm của Thúy
Kiều, thể hiện nỗi đau đớn, tủi nhục giày vò của Thúy Kiềukhi bị rơi vào chốn bùn nhơ, qua đó cũng cho ta thấy tấm lòng nhân đạo yêu thương con người bao la của Nguyễn
Du…
Trang 20Câu hỏi: Bốn dòng thơ đầu, Nguyễn Du tả cảnh gì?
Đáp án:
Bốn dòng đầu của đoạn trích tả cảnh sống của Thúy
Kiều ở lầu xanh Tại đây, lần đầu tiên trong đời, Kiều buộc phải tiếp khách Suốt đêm ngày nàng phải sống cuộc sống trăng gió với những ái ân, cợt nhả
Trang 21Củng cố:
Câu 2: Tâm trạng đau khổ, tủi nhục, thương thân của Kiều khi nhận ra sự thay đổi phũ phàng của đời mình cho ta thấy được nét đẹp gì ở tâm hồn nàng?
Đáp án: Tâm trạng đau khổ, tủi nhục, thương thân của Kiều khi nhận ra sự thay đổi phũ phàng của đời mình cho ta thấy được nét đẹp nét đẹp tâm hồn, ý thức về nhân phẩm của
Kiều, dù sống trong môi trường trụy lạc, tâm hồn Kiều
không vẩn đục, không buông thả theo cuộc sống ấy, nàng vẫn cố gắng giữ cho tâm hồn mình trong sạch
Trang 22(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
3 Thái độ, tâm tình của nàng Kiều trước cảnh sắc, thú vui
ở lầu xanh (8 câu còn lại)
- Cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt được miêu tả bằng bút pháp ước lệ Cảnh thiên nhiên với những thú vui: phong,
hoa, tuyết, nguyệt, cảnh sinh hoạt đủ những thú vui tao nhã: cầm, kì, thi, họa…
-Tâm trạng của Kiều: đau khổ, tủi nhục, thương xót cho
thân phận cho nên Kiều thờ ơ, gượng gạo, chán chường,
không hề cảm thấy vui vẻ gì, chỉ thấy nhục nhã
Cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt được miêu tả như thế nào? Tâm trạng, thái độ của Kiều trước những cảnh
sắc đó như thế nào?
Trang 23 Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh Người buồn →
cảnh “đeo sầu”, “có vui đâu” → Ngoại cảnh nhuốm màu tâm
“Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó, mặn mà với ai”
“Vui gượng”: gượng ép, gượng gạo, không muốn vui mà đành phải vui vì nàng không tìm được tri âm
=> nét đẹp tâm hồn, ý thức về nhân phẩm của Kiều
Trang 24(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn DuIII Tổng kết:
1 Nội dung:
Nỗi thương thân xót phận và ý thức cao về nhân phẩm
2 Nghệ thuật:
- Bút pháp uớc lệ tượng trưng, đối xứng, điệp từ, điệp
ngữ,…
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình