1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

34 câu TN lượng tử ánh sáng Tháng 5_2011 có đáp án.12186

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 279,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu sai là: “Giới hạn quang điện bên trong là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang dẫn.” sai vì để gây ra được hiện tượng quang dẫn ánh sáng[r]

Trang 1

Chuyên đề 6: Lượng tử ánh sáng

CÂU 1Chọn câu trả lời đúng

A ánh sáng phát ra do hiện tượng lân quang tắt ngay sau khi ánh sáng kích thích tắt, còn ánh sáng huỳnh quang tồn tại rất lâu

B ánh sáng phát ra do hiện tượng lân quang tồn tại lâu sau khi ánh sáng kích thích tắt, còn ánh sáng huỳnh quang tắt ngay

C ánh sáng phát ra do hiện tượng lân quang và huỳnh quang tồn tại rất lâu sau khi ánh sáng kích thích tắt

D ánh sáng phát ra do hiện tượng lân quang và ánh sáng huỳnh quang tắt ngay khi ánh sáng kích thích tắt

CÂU 1 HD, GỢI Ý:Phát biểu đúng là: Ánh sáng phát ra do hiện tượng lân quang tồn tại lâu sau khi ánh sáng kích thích tắt, còn ánh sáng huỳnh quang tắt ngay

CÂU 2Chọn phát biểu ĐÚNG Dãy Lyman trong quang phổ vạch của hiđrô ứng với sự dịch chuyển của các electron từ các quỹ đạo dừng có năng lượng cao về quỹ đạo:

A N

B K

C L

D M

CÂU 2 HD, GỢI Ý:Xem lại phần quang phổ H và sự vận dụng thuyết lượng tử để giải thích quang phổ đó - Đặc biệt, phải thuộc sơ đồ các mức năng lượng, cách tính toán các bước sóng trong các dãy quang phổ, vùng bước sóng của các dãy phổ

CÂU 3Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Dãy Laiman nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

B Dãy Laiman một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tử ngoại

C Dãy Laiman nằm trong vùng hồng ngoại

D Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại

CÂU 3 HD, GỢI Ý:Dãy Laiman của quang phổ hiđrô nằm trong vùng tử ngoại Dãy Banme có một phần nằm trong vùng tử ngoại, một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy Dãy Passen nằm trong vùng hồng ngoại

CÂU 4 Khi nói về hiệu điện thế hãm Trong hiện tượng quang điện: Với mỗi kim loại làm catốt ta có:

A Cường độ chùm sáng kích thích tăng thì độ lớn hiệu điện thế hãm tăng

B Bước sóng của chùm sáng kích thích giảm hai lần thì độ lớn hiệu điện thế hãm tăng hai lần

C Cường độ chùm sáng kích thích giảm thì độ lớn hiệu điện thế hãm tăng

D Bước sóng của chùm sáng kích thích giảm thì độ lớn hiệu điện thế hãm tăng

CÂU 4 HD, GỢI Ý:Với mỗi kim loại dùng làm catot thì hiệu điện thế hãm tỉ lệ nghịch với bước sóng của chùm ánh sáng kích thích

CÂU 5:

Phát biểu nào sau đây là đúng

A quang electron là hạt tải điện cơ bản trong chất quang dẫn

B electron dẫn là hạt tải điện giữa hai điện cực A, K trong tế bào quang điện

C tất cả các phương án đưa ra đều đúng

D electron tự do là hạt tải điện cơ bản trong kim loại

CÂU 5 HD, GỢI Ý:Hạt tải điện cơ bản trong kim loại là electron tự do

CÂU6:

Bốn vạch Hα , Hβ , Hγ , Hδ của nguyên tử hiđrô thuộc dãy nào?

Trang 2

A Vừa balmer vừa lyman.

B Paschen

C Balmer

D Lyman

CÂU 6 HD, GỢI Ý:Bốn vạch Hα , Hβ , Hγ , Hδ của nguyên tử hidro ứng với các vạch màu đỏ, lam chàm và tím nên chúng thuộc dãy balmer

CÂU 7:

Nguyên tử hidro gồm một hạt nhân và một electron quay xung quanh nó Lực tương tác giữa electron và hạt nhân là lực tương tác điện Khi chuyển động trên quỹ đạo có bán kính ro = 5,3.10-11m vận tốc và số vòng quay của electron trong một đơn vị thời gian có thể nhận những những giá trị nào sau đây?

A v = 2,2.104m/s; f = 6,6.1018vòng/giây

B v = 2,19.106m/s; f = 6,6.1015vòng/giây

C v = 2,2.106km/s; f = 6,6.1015vòng/phút

D v = 2,2.106km/s; f = 6,6.1015vòng/giây

Số vòng quay trong một đơn vị thời gian (vong/s)

CÂU 8:

Khi chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L

A Nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng ε = EM - EL

B Nguyên tử phát ra một vạch trong dãy Laiman

C Nguyên tử hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε = EL - EM

D Các phương án đưa ra đều đúng

CÂU 8 HD, GỢI Ý:Khi chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L, nguyên tử phát ra một phôtôn có năng

lượng ε = EM - EL

CÂU 9:

Chọn phương án đúng Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào:

A cường độ chùm sáng kích thích

B bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất kim loại làm catốt

C bước sóng của ánh sáng kích thích

D bản chất kim loại làm catốt

CÂU 9 HD, GỢI Ý:Động năng ban đầu của các electron quang điện phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại dùng làm catot

CÂU 10:

Chọn phương án đúng với quan điểm của Bo về mẫu nguyên tử Hidrô

A bán kính quỹ đạo dừng cách đều nhau

B trong các trạng thái dừng, electron chuyển động quanh hạt nhân theo quỹ đạo xoắn ốc

C trong các trạng thái dừng, electron trong nguyên tử hidro chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tròn có bán kính hoàn toàn xác định

D quỹ đạo có bán kính lớn thì năng lượng nhỏ, bán kính nhỏ thì năng lượng lớn

CÂU 10 HD, GỢI Ý:Trong các trạng thái dừng, electron trong nguyên tử hidro chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tròn có bán kính hoàn toàn xác định

CÂU 11:

Trang 3

Chọn phương án đúng Trong hiện tượng quang điện để triệt tiêu dòng quang điện cần Uhãm có giá trị 1 vôn Người ta đặt hiệu điện thế giữa anốt và catốt cách nhau 4mm, với UAK = -2 vôn Electron quang điện có động năng ban đầu cực đại chuyển động:

A chậm dần đều đi được 2mm rồi dừng lại Sau đó chuyển động ngược lại

B chậm dần đều đến sát anốt thì vận tốc bằng không

C nhanh dần đều đập vào anốt với động năng gấp 2 lần động năng ban đầu

D chậm dần đều đập vào anốt với động năng bằng 0,5 động năng ban đầu

CÂU 11 HD, GỢI Ý:Ta thấy UAK < Uh nên khi electron quang điện bị bật ra khỏi kim loại sẽ

sẽ dừng lại Sau đó do tác động của điện trường nên các electron quang điện này sẽ chuyển động

ngược trở lại

CÂU 12:

Nguyên tử Hyđrô bị kích thích, các electron lên quỹ đạo M Khi trở về trạng thái cơ bản, phát ra quang phổ phát xạ

A Hai vạch của dãy Banme

B Một vạch của dãy Laiman và một vạch của dãy Banme

C Một vạch của dãy Banme và hai vạch của dãy Laiman

D Hai vạch của dãy Laiman

CÂU 12 HD, GỢI Ý:Khi các electron ở trên quỹ đạo M dịch chuyển về quỹ đạo K thì quá trình dịch chuyển sẽ bao gồm: Dịch chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L và phát ra một photon thuộc dãy Banme Dịch chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K và phát ra một photon thuộc dãy Lyman Dịch chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K và phát ra một photon thuộc dãy Lyman Vậy quá trình dịch chuyển đó sẽ tạo ra: Một vạch của dãy Banme và hai vạch của dãy Laiman

CÂU 13:

Hiện tượng quang điện xảy ra khi dùng ánh sáng Mặt Trời chiếu vào:

A tấm lợp bằng thiếc

B kẽm sunfua

C mái ngói

D mái ngói

CÂU 13 HD, GỢI Ý:Thiếc là kim loại Hiện tượng quang điện xảy ra khi dùng ánh sáng Mặt Trời chiếu vào tấm lợp bằng thiếc vì trong ánh sáng mặt trời có bức xạ mà bước sóng của bức xạ đó nhỏ

hơn giới hạn quang điện của thiếc Mái ngói, dung dịch fluôrexêin hay kẽm sunfua ko phải là kim

loại bên không có hiện tượng quang điện xảy ra

CÂU 14:

Chọn câu sai Trong hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện:

A đều có bước sóng giới hạn λo

B đều bứt được các electron bứt ra khỏi khối chất

C bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện bên trong có thể thuộc vùng hồng ngoại

D năng lượng cần thiết để giải phóng electron trong khối bán dẫn nhỏ hơn công thoát của electron khỏi kim loại

Trang 4

CÂU 14 HD, GỢI Ý:Trong hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện những phát biểu

sau là đúng: + Đều có bước sóng giới hạn λo + Bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện bên

trong có thể thuộc vùng hồng ngoại + Năng lượng cần thiết để giải phóng electron trong khối bán dẫn nhỏ hơn công thoát của electron khỏi kim loại Phát biểu: “ Đều bứt được các electron bứt ra khỏi khối chất” là sai vì trong hiện tượng quang điện trong electron không bị bứt ra khỏi khối chất bán dẫn

CÂU 15:

Chọn câu đúng Người ta không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu một chùm sáng đơn sắc vào nó Đó là vì:

A chùm sáng có cường độ quá nhỏ

B công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn

C kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó

D bước sóng của ánh sáng lớn so với giới hạn quang điện

CÂU 15 HD, GỢI Ý:Khi chiếu một chùm sáng có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại thì electron trên bề mặt kim loại sẽ bị bật ra khỏi bề mặt kim loại đó Và khi không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu một chùm sáng đơn sắc vào nó Đó là vì: “Bước sóng của ánh sáng lớn so với giới hạn quang điện.”

CÂU 16:

Trong quang phổ hdro, các bước sóng λ của các vạch quang phổ như sau: vạch thứ nhất của dãy Laiman: λ21 = 0,121586μm Vạch Hα của dãy Banme: λ32 = 0,656279μm Ba vạch đầu tiên của dãy Pasen: λ43 = 1,8751μm, λ53 = 1,2818μm, λ63 = 1,0938μm Tần số của hai vạch quang phổ thứ 2 và

3 của dãy Laiman có thể lần lượt nhận những giá trị nào trong các giá trị sau?

A 2,924.1015Hz và 3,084.1015Hz

B 2,925.1019Hz và 3,085.1019Hz

C Một cặp giá trị khác

D 2,925.1010Hz và 3,085.1010Hz

CÂU 16 HD, GỢI Ý:Ta cần xác định f31 và f41 hf31 = E3 - E1 = hf32 + hf21 =>f31 = f32 + f21 Với

và Vậy tần số là f31 = 4,57.1014 + 24,67.1014 =

29,24.1014 (Hz) = 2,924.1015 (Hz) Tương tự ta cũng có f41 = f43 + f32

3.084.015 (Hz)

CÂU 17:

Chọn câu đúng khi nói về trạng thái dừng trong mẫu nguyên tử của nhà bác học Bo

A Trạng thái năng lượng của nguyên tử có giá trị xác định

B Trạng thái đứng yên của nguyên tử

C Trạng thái hạt nhân không dao động

D Trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân

CÂU 17 HD, GỢI Ý:Các trạng thái dừng đều có mức năng lượng hoàn toàn xác

CÂU 18:

Trang 5

Công thức đúng về mối liên hệ giữa độ lớn hiệu điện thế hãm (Uh), độ lớn điện tích electron (e), khối lượng electron là (m) và vận tốc ban đầu cực đại của electron (vomax):

A

B

C

D

CÂU 19:

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự lân quang?

A tất cả các phương án đưa ra đều sai

B ánh sáng lân quang có thể tồn tại rất lâu sau khi tắt ánh sáng kich thích

C Sự lân quang là sự phát quang của các tinh thể khi bị kích thích bằng ánh sáng thích hợp

D nguyên nhân chính của sự phát sáng lân quang là do các tinh thể bị nóng lên quá mức

CÂU 19 HD, GỢI Ý:+ Sự lân quang là sự phát quang của các tinh thể khi bị kích thích bằng ánh sáng thích hợp + Phát biểu sai là: “nguyên nhân chính của sự phát sáng lân quang là do các tinh thể

bị nóng lên quá mức” vì: Nguyên nhân gây ra hiện tượng lân quang là do các phân tử chất lân quang hấp thụ ánh sáng, chuyển hóa năng lượng của các photon thành năng lượng của các electron ở một

số trạng thái lượng tử có mức năng lượng cao nhưng bền trong phân tử để sau đó electron chậm chạp

rơi về trạng thái lượng tử ở mức năng lượng thấp hơn, và giải phóng một phần năng lượng trở lại ở

dạng các photon

CÂU 20:

Nguyên tử Hydrô được kích thích lên mức năng lượng EN Khi trở về trạng thái cơ bản có năng lượng thấp nhất, số loại phôtôn được phát ra là:

A 3 loại

B 6 loại

C 4 loại

D 5 loại

CÂU 20 HD, GỢI Ý:Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái có mức năng lượng EN về trạng thái cơ bản Quá trình dịch chuyển này có thể gồm những dịch chuyển sau: Dịch chuyển từ quỹ đạo N về M Dịch chuyển từ quỹ đạo N về L Dịch chuyển từ quỹ đạo N về K Dịch chuyển từ quỹ đạo M về L Dịch chuyển từ quỹ đạo M về K Dịch chuyển từ quỹ đạo L về K Vậy số loại photon được phát ra sẽ

là 6 loại

CÂU 21:

Điều nào sau đây là sai khi nói đến những kết quả rút ra từ thí nghiệm với tế bào quang điện?

A Giá trị của hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích

B Dòng quang điện vẫn tồn tại ngay cả khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế bào quang điện bằng không

C Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế bào quang điện luôn có giá trị âm khi dòng quang điện triệt tiêu

D Cường độ dòng quang điện bão hòa không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích

CÂU 21 HD, GỢI Ý:Dòng quang điện vẫn tồn tại ngay cả khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt của tế

bào quang điện bằng không

CÂU 22:

Trang 6

Vạch quang phổ của Hydro có bước sóng 0,6563μm là vạch thuộc dãy.

A Banme

B Laiman

C Pasen

D Banme hoặc Pasen

CÂU 22 HD, GỢI Ý:Vạch quang phổ của Hydro có bước sóng 0,6563μm là vạch thuộc dãy Banme

CÂU 23:

Chỉ ra phát biểu sai

A quang trở là một điện trở có trị số phụ thuộc cường độ chùm sáng thích hợp chiếu vào nó

B pin quang điện là dụng cụ biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng

C pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang dẫn

D quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài

CÂU 23 HD, GỢI Ý:Phát biểu “Quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng

quang điện ngoài.” là sai vì quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

CÂU 24:

Trong trường hợp nào dưới đây không xảy ra hiện tượng hấp thụ ánh sáng?

A chiếu ánh sáng xanh qua một bình nước màu đỏ

B không có trường hợp nào

C chiếu ánh sáng trắng qua một bình nước màu đỏ

D chiếu ánh sáng đỏ qua một bình nước màu đỏ

CÂU 24 HD, GỢI Ý:Các trường hợp sau xảy ra sự hấp thụ ánh sáng: - chiếu ánh sáng trắng qua một bình nước màu đỏ - chiếu ánh sáng đỏ qua một bình nước màu đỏ - chiếu ánh sáng xanh qua một bình nước màu đỏ

CÂU 25:

Hiệu điện thế hãm dòng quang điện có giá trị 2 vôn Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện là:

A 32.10-19J

B 3,2.10-19J

C 1,6.10-19J

D 16.10-19J

CÂU 25 HD, GỢI Ý:Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện là: Wđ = eU = 1,6.10-19.2

= 3,2.10-19 J

CÂU 26:

Electron chuyển động từ catốt sang anốt với UAK = 1,5V, khi đập vào anốt có động năng 3,2.10-19J Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện có giá trị:

A 0,8.10-19J

B 5,6.10-19J

C 2,4.10-19

D 3,2.10-19J

CÂU 26 HD, GỢI Ý:Do UAK có giá trị dương nên sau khi bật ra khỏi bề mặt kim loại chùm

electron quang điện sẽ được tăng tốc trong điện trường Vậy động năng ban đầu của các electron quang điện là: Wđ0 = Wđ - eUAK = 3,2.10-19 - 1,6.10-19.1,5 = 0,8.10-19 J

CÂU 27:

Cho m = 9,1.10-31kg; e = -1,6.10-19C; h = 6,62 10-34J.s; C = 3.108m/s Công thoát electron quang điện của Niken là 5eV Khi chiếu ánh sáng có bước sóng 0,2 µm thì vận tốc ban đầu cực đại electron bắn ra khỏi Niken là:

Trang 7

A 0,06.106m/s.

B 0,3.105m/s

C 0,65.105m/s

D 0,65.106m/s

CÂU 27 HD, GỢI Ý:Vận tốc ban đầu của các electron quang điện:

m/s

CÂU 28:

Chọn câu đúng Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt UAK bằng hiệu điện thế bão hòa Ubh thì:

A cả (1) và (2) đều đúng

B cường độ dòng quang điện bão hòa càng giảm khi cường độ chùm ánh sáng chiếu vào catốt càng tăng (3)

C cường độ dòng quang điện bão hòa càng tăng khi cường độ chùm ánh sáng chiếu vào catốt càng tăng (2)

D cường độ dòng quang điện đạt giá trị cực đại gọi là cường độ bão hòa (1)

CÂU 28 HD, GỢI Ý:Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt UAK bằng hiệu điện thế bão hòa Ubh thì: + Cường độ dòng quang điện đạt giá trị cực đại gọi là

cường độ bão hòa (1) + Cường độ dòng quang điện bão hòa càng tăng khi cường độ chùm ánh sáng

chiếu vào catốt càng tăng (2) Câu trả lời chính xác nhất là cả (1) và (2) đều đúng

CÂU 29:

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang dẫn?

A hiện tượng quang dẫn còn gọi là hiện tượng quang điện bên trong

B hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng thích hợp

C giới hạn quang điện bên trong hầu hết là lớn hơn gới hạn quang điện ngoài

D giới hạn quang điện bên trong là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang dẫn

CÂU 29 HD, GỢI Ý:Khi nói về hiện tượng quang dẫn những phát biểu sau là đúng: + Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng thích hợp + Hiện

tượng quang dẫn còn gọi là hiện tượng quang điện bên trong + Giới hạn quang điện bên trong hầu

hết là lớn hơn gới hạn quang điện ngoài Phát biểu sai là: “Giới hạn quang điện bên trong là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang dẫn.” sai vì để gây ra được hiện tượng quang dẫn ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện Vì vậy giới hạn quang điện bên trong là bước sóng lớn nhất của ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang dẫn

CÂU 30:

Tìm phát biểu đúng về thí nghiệm Hertz:

A hiện tượng trong thí nghiệm Hertz gọi là hiện tượng bức xạ nhiệt electron

B thí nghiệm của Hertz chỉ có thể giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng

C khi chiếu ánh sáng thích hợp vào tấm kẽm tích điện dương, thì hai lá điện nghiệm vẫn cụp lại

D chiếu ánh sáng thích hợp có bước sóng đủ lớn vào bề mặt của tấm kim loại thì làm cho các electron ở bề mặt kim loại đó bật ra

CÂU 30 HD, GỢI Ý:Phát biểu đúng là “hiện tượng quang điện chỉ có thể giải thích bằng thuyết

lượng tử ánh sáng” Xem kĩ lại thuyết lượng tử ánh sáng sẽ thấy các phát biểu còn lại không đúng

CÂU 31:

Trang 8

Hiện tượng quang điện là hiện tượng các electron bức ra khỏi tấm kim loại khi

A được nung nóng đến nhiệt độ thích hợp

B được tiếp xúc với vật nhiễm điện khác

C được tích nhiều điện tích âm

D có ánh sáng thích hợp chiếu vào

CÂU 31 HD, GỢI Ý:Hiện tượng quang điện là hiện tượng các electron bức ra khỏi tấm kim loại khi

có ánh sáng thích hợp chiếu vào Chọn D

CÂU 32:

Để hiện tượng quang điện xảy ra với một kim loại xác định, cần có điều kiện là

A cường độ ánh sáng kích thích phải lớn hơn một giới hạn nào đó

B cường độ ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn một giới hạn nào đó

C bước sóng ánh sáng kích thích phải lớn hơn giới hạn quang điện của kim loại đó

D bước sóng ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại đó

CÂU 32 HD, GỢI Ý:HD: Bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện thì hiện tượng quang điện xảy ra Chọn D

CÂU 33:

Trong hiện tượng quang điện, các phát biểu sau đây về cường độ dòng quang điện bão hòa thì phát biểu nào đúng?

A Cường độ dòng quang điện bão hòa tỷ lệ thuận với cường độ của ánh sáng kích thích

B Cường độ dòng quang điện bão hòa tỷ lệ với cường độ của ánh sáng kích thích

C Với một cường độ nhất định của ánh sáng kích thích, dòng quang điện bảo hòa càng mạnh khi bước sóng ánh sáng kích thích càng dài

D Với một cường độ nhất định của ánh sáng kích thích, dòng quang điện bảo hòa càng mạnh khi tần số ánh sáng kích thích càng lớn

CÂU 33 HD, GỢI Ý:HD: Khi xảy ra hiện hiện tượng quang điện thì cường độ dòng quang điện bão hòa tỷ lệ với cường độ ánh sáng kích thích Chọn A

CÂU 34 Trong các nhận xét sau đây về thí nghiệm với tế bào quang điện, nhận xét nào sai ?

A Đường đặc trưng vôn-ampe của tế bào quang điện cho thấy khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt (UAK) nhỏ và tăng thì dòng quang điện tăng

B Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt (UAK) £ 0 dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn vì không có electron bay về anốt

C Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt (UAK) đạt đến giá trị nào đó nếu tiếp tục tăng (UAK) thì dòng quang điện không tăng nữa, dòng quang điện đạt giá trị bảo hòa

D Cường độ của dòng quang điện bão hòa (Ibh) tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng kích thích

CÂU 34 HD, GỢI Ý:HD: Chỉ khi nào UAK = Uh thì mới triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện Chọn B

Ngày đăng: 15/01/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w