1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NGÀY 19 8(KEYS)

14 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 370,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

less Đáp án C Kiến thức: so sánh nhất The + so sánh nhất + thì hiện tại hoàn thành Lessen v: làm ít đi Little: chút ít => so sánh hơn less => so sánh nhất the least Câu này dịch như sau

Trang 1

KHÓA NGỮ PHÁP TỐI THỨ 5 (Dành cho các bạn 2k1,2k2,2k3) BÀI TẬP NGÀY 19/8/2018 Compiled by Mrs Trang Anh

Facebook: Mrstranganh87

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Question 1: A bats B dates C days D speaks

Question 2: A confide B install C kidding D rim

Question 3 A attempts B obeys C studies D conserves

Question 4 A question B nation C vacation D exhibition

Question 5: A change B champagne C channel D choice

Question 6: A cities B areas C envelops D days

Question 7: A research B resent C resemble D resist

Question 8: A jumped B traveled C stared D seemed

Question 9 A crucial B partial C material D financial

Question 10 A land B sandy C many D candy

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Question 1: A romantic B attitude C important D attractive

Question 2: A attract B polite C promise D approach

Question 3 A devastate B determine C stimulate D sacrifice

Question 4 A appeal B reserve C confide D decent

Question 5: A ornamental B computer C courageous D industrial

Question 6: A identity B modernize C impressive D emotion

Question 7: A economy B presentation C accompany D successfully

Question 8: A deliver B promotion C average D essential

Question 9 A familiar B impatient C uncertain D arrogant

Question 10 A disappear B arrangement C opponent D contractual

Trang 2

Question 1: Only three of students in my class are girls, _ are all boys

A. the other B. others C. other student D. the others

Đáp án D

Kiến thức: dùng the other thay thế cho danh từ số ít, đã xác định

Others: thay thế cho danh từ số nhiều chưa xác định

Other + danh từ số nhiều = others

The others: thay thế cho danh từ số nhiều, xác định

Câu này dịch như sau: Chỉ có 3 học sinh trong lớp là nữ, còn lại đều là nam Còn lại ở đây hiểu là số học sinh còn lại trong lớp học => the others

Question 2: The guests having checked in our hotel have the pleasant manner I have seen

A. lessen B. little C. least D. less

Đáp án C

Kiến thức: so sánh nhất

The + so sánh nhất + thì hiện tại hoàn thành

Lessen (v): làm ít đi

Little: chút ít => so sánh hơn less => so sánh nhất the least

Câu này dịch như sau: Những người khách đã làm thủ tục vào khách sạn có cách ứng xử ít dễ chịu nhát mà tôi từng thấy

Question 3: _ the water clear but also prevent the river from overflowing

A. Not only keep the hippo’s habits B. Not only the hippo’s eating habits keep

C. The hippo’s eating habits not ony keep D. Keep not only the hippo’s eating habits

Đáp án C

Cấu trúc: not only but also

Not only + trợ động từ + S + động từ chính but also + S + V

S + not only + V1 but also + V2

Cấu A, B và D đều không đảo ngữ => loại

=>Chọn C

Câu này dịch như sau: Thói quen ăn uống của con hà mã không những giữ cho nước sạch và còn ngăn cản nước tràn ra ngoài

Question 4: The philosopher - theories I am writing went insane before he died

A. in which B. about whose C. with whom D. for whom

Đáp án B

Kiến thức mệnh đề quan hệ

đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người [ philosopher: nhà triết học] => loại A

Trang 3

sau đại từ là danh từ => dùng whose + danh từ [ đại từ sở hữu]

write about: viết về cái gì/ ai

Câu này dịch như sau: Nhà triết học mà các lý thuyết của ông tôi đang viết về đã hóa điên trước khi mất

Question 5: Had you up before the journey, we wouldn’t have lost half an hour

looking for a petrol station in an unknown city

A. remembered fill B. remembered to fill C. remembered filling D. remember filling

Đáp án B

Kiến thức: câu điều kiện loại 3

If S + had Ved/ V3 = Had S + Ved/ V3, S + would have Ved=>loại D

Remember + to Vo: nhớ việc cần làm nhưng chưa làm

Remember + Ving: nhớ lại việc đã làm

Câu này dịch như sau: Nếu bạn nhớ đổ xăng trước khi khởi hành, chúng ta sẽ không mất nửa giờ tìm kiếm trạm xăng trong một thành phố xa lạ này

Question 6: Rebecca _on our conversation to tell us that James had just been rushed into

hospital

A. broke up B. got ahead C. faced up D. cut in

Đáp án D

Kiến thức: Cụm động từ

Break up: chia tay

Get ahead: tiến triển

Face up: đối phó/xử lý

Cut in on: xen ngang vào [ cuộc đối thoại]

Câu này dịch như sau: Rebecca chen ngang vào cuộc trò chuyện giữa chúng tôi để báo với chúng tôi rằng James vừa mới được đưa vào viện

Question 7: Drivers must go to garages to periodically to _

A. get their cars to serviced B. their cars be serviced

C. get their cars serviced D. service their cars

Đáp án C

Cấu trúc truyền khiến/ nhờ ai đó làm gì

Get + tân ngữ chỉ người + to Vo

Get + tân ngữ chỉ vật + Ved/ V3

Câu này dịch như sau: Các tài xế phải mang xe đến ga-ra để xe được chăm sóc định kỳ

Question 8: When you use the Internet, you have so much information at your _

Trang 4

A. fingers B. hands C. fingertips D. thumbs

Đáp án C

Cụm thành ngữ:Have sth at your fingertips = to have the information, knowledge, etc that is needed

in a particular situation and be able to find it easily and use it quickly

[ nhận được thông tin/ kiến thức cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng]

Câu này dịch như sau: Khi bạn sử dụng Internet bạn có rất nhiều thông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng

Question 9: I can’t believe that you _ all the three exercises! You just started five minutes

ago

A. finished B. have been finishing C. are finishing D. have finished

Đáp án D

Kiến thức: Thì của động từ

Động từ finish [ kết thúc] không chia thì tiếp diễn => loại C và B

Câu này dịch như sau: Tôi không thể tin rằng bạn đã làm xong tất cả 3 bài tập! Bạn vừa mới bắt đầu cách đây 5 phút mà

Để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vừa mới hoàn thành => thì HTHT

Question 10: Is it a compulsion that the scheme next Friday?

A. carry out B. will carry out C. carried out D. be carried out

Đáp án D

Cấu trúc: It is a compulsion that + S + Vo [ nó thì bắt buộc rằng ]

Câu mang nghĩa bị động nên phải có “ be + Ved”

Câu này dịch như sau: Bắt buộc kế hoạch phải được tiến hành vào thứ sáu tuần tới

Question 11: I saw him talking out something pointed in a box

A. yellow small plastic B. small yellow plastic

C. small plastic yellow D. plastic small yellow

Đáp án B

Kiến thức: Trật từ của tính từ

Kích thước => màu sắc => chất liệu=>Chọn B

Câu này dịch như sau: Tôi nhìn thấy anh ấy đang nói chuyện và chỉ vào chiếc hộp nhựa nhỏ màu vàng

Question 12: The environmental group hopes the forest to its original condition by the end

of the decade

A. to be restored B. to have been restored

Trang 5

C. to restore D. having restored

Đáp án C

Hope to do something: hy vọng làm gì => đáp án D loại

Ở đây chủ ngữ là người, được chia ở thì hiện tại => chỉ cần dùng hope to do something là được (to be restored ở đáp án A là bị động, to have been restored ở B là thì quá khứ)

Đáp án là C

Dịch câu: Nhóm môi trường hy vọng khôi phục lại trạng thái ban đầu của rừng vào cuối thập kỷ này

Question 13: No one knows where Sam is living now The last time that I was about four years

ago

A. ran into him B. ran into him C. ran him down D. ran after him

Đáp án A

run into somebody: tình cờ gặp ai

run sb out: buộc (ai) phải rời khỏi (chỗ nào)

run sb down: chê bai; bôi xấu ai

run after sb: đuổi theo; chạy theo sau (ai)

Dịch câu: Không ai biết Sam đang ở đâu bây giờ Lần cuối cùng tôi tình cờ gặp anh ta là khoảng 4 năm về trước

Question 14: I can’t believe that you three pizzas already! I them in fifteen minutes

ago!

A. have eaten; only brought B. have eaten; have only brought

C. ate; only brought D. have been eating; only brought

Đáp án A

Already là một trong những trạng từ là dấu hiệu của thì hoàn thành => C loại

Vế trước đang dùng thì hiện tại => ở đây dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tuy nhiên ở đây nhấn mạnh kết quả, do đó dùng thì hiện tại hoàn thành => D loại

fifteen minutes ago là trạng từ của thì quá khứ đơn => B loại

đáp án là A

Dịch: Tớ ko thể tin là cậu đã ăn hết 3 cái pizza rồi! Tớ mới mua chúng 15ph trước mà!

Question 15: When are you going to get rid of those trousers?

A. short nylon dreadful French B. short dreadful French nylon

C. dreadful French nylon short D. dreadful short French nylon

Đáp án D

Vị trí các tính từ trước danh từ:

Trang 6

Opinion (cảm nhận – dreadful) + size (kích cỡ - short) + Origin (xuất xứ - French) + material (chất liệu – nylon) + N

Khi dịch thì dịch theo thứ tự ngược lại

Dịch câu:

Khi nào thì bạn mới thoát khỏi những chiếc quần nylon Pháp ngắn khủng khiếp?

Question 16: She said that if I _ back the following day, she able to help me

A. had come; would have been B. came; would be

C. would be; were D. would have come; had been

Đáp án B

Trong câu gốc (câu trực tiếp) thì câu điều kiện đang được dùng là loại 1 (diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai)

Khi chuyển về câu gián tiếp, thì được lùi: come => came, will be => would be

Đáp án là B

Dịch câu: Cô ấy nói nếu tôi trở về vào ngày mai, cô ấy sẽ có thể giúp tôi

Question 17: As an adult, I'm independent _ my parents financially

Đáp án C

Phân biệt independent of/from/with:

Independent of: Không phụ thuộc vào yếu tố tâm lý, các hành động của anh ta có thể được hiểu một cách đơn giản bằng tiền tệ

Independent with: Dường như đòi hỏi một cái gì đó để cho phép độc lập

Independent from: (thường nói về sự tự do)

Dịch câu: Là người lớn, tôi độc lập với cha mẹ tôi về mặt tài chính

Question 18: It was last night Sue borrowed my bike

A. when B. at which C. that D. which

Đáp án C

Cấu trúc nhấn mạnh It is/was/… + that… (Cụm được nhấn mạnh là cụm đứng sau It is/was/…) Khi bỏ It is/was…, that thì nghĩa của câu không bị ảnh hưởng

Dịch câu:

Đó là đêm qua khi mà Sue mượn chiếc xe đạp của tôi

Question 19: Nuclear engines operate without air and consume fuel than other engines do

A. much less B. much fewer C. a lot higher D. far more

Đáp án A

Fuel là danh từ ko đếm được => B loại

Trang 7

Fuel ko dùng từ so sánh là high => C loại

Về nghĩa thì phần D ko phù hợp

Đáp án là A

Dịch câu: Động cơ hạt nhân hoạt động không có không khí và tiêu thụ ít nhiên liệu hơn các động cơ khác

Question 20: Geometry is the branch of mathematics _ the properties and relation of lines,

angles, shapes, surfaces and solids

A. is concerned with B. dealing with

C. the deal about D. to be concerned about

Đáp án B

Cụm động từ: deal with [ giải quyết]

Be concerned about sth: lo lắng về

Câu này dịch như sau: Hình học là một lĩnh vực của toán học giải quyết những nội dung và mối liên

hệ giữa các đường, góc, hình dạng, bề mặt và vật rắn

Question 21: dead no longer need help We must concern ourselves with

living

A. The/the/the B. A/a/a C. A/the/a D. The/…/the

Đáp án D

Kiến thức: Mạo từ

The + adj = danh từ chỉ người số nhiều [ the dead: người chết]

Help (n): sự giúp đỡ là danh từ không đếm được => Không dùng mạo từ

The living (n): những người đang sống

Câu này dịch như sau: Người chết không cần sự giúp đỡ nữa Chúng ta phải tự lo cho chính mình những người còn đang sống

Question 22: The dress is a little big for you.You’d better go to tailor’s and _ at the waist

A. make it less wide B. have it made wider

C. make it wider D. have it made less wide

Đáp án D

Kiến thức: Cấu trúc truyền khiến

Have + tân ngữ chỉ vật + Ved/ V3

Câu này dịch như sau: Chiếc đầm này hơi rộng với bạn Bạn nơi đến hiệu may và nhờ nó sửa lại ít rộng hơn

Question 23: I you know important this is

A. need hardly tell B. need hardly to tell C. need to hardly tell D. need to tell hardly

Trang 8

Đáp án A

Kiến thức: Vị trí trạng từ

Trạng từ đứng trước động từ thường [ hardly need to tell]

Trạng từ đứng giữa động từ khiếm khuyết và động từ chính [ need hardly tell]

Câu này dịch như sau: Hiếm khi tôi cần nói với bạn nó quan trọng như thế nào

Question 24: It was announced that neither the passengers nor the driver in the crash

A. were injured B. injured C. was injured D. had injured

Đáp án C

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn & sự hòa hợp chủ ngữ và động từ

S + was/ were + Ved/ V3Neither S1 nor S2 => động từ chia theo chủ ngữ 2

Câu này dịch như sau: Không hành khách hay tài xế bị thương trong vụ va chạm

Question 25: _ of computers, it is difficult to imagine how tedious the work of accountants

and clerks must have been in the past

A. At the age B. On the age C. In the age D. By the age

Đáp án C

Kiến thức: Cụm từ đi với “age”At the age of + số tuổi: ở độ tuổi bao nhiêuIn the age of + danh từ: ở thời đại

Câu này dịch như sau: Ở thời đại máy tính, thật khó để tưởng tượng công việc kế toán và thư ký sẽ tẻ nhạt như thế nào trong quá khứ

Question 26: I find it difficult to make _ as prices keep

A. end meet-rising B. ends-raising C. end meet-raising D. ends meet-rising

Đáp án D

Cụm từ: make ends meet [ đáp ứng nhu cầu/ đủ sống]

Price rises: giá cả tăng lên

Câu này dịch như sau: Tôi cảm thấy thật khó để kiếm tiền đủ sống khi mà vật giá cứ tăng lên

Question 27: She was once bitten by a monkey, made her dislike monkeys for the rest of

her life

A. who B. whose C. that D. which

Đáp án D

Kiến thức: đại từ quan hệ

Để thay thế cho cả mệnh đề trước đó phải dùng “ which” và trước which phải có dấu phẩy

Câu này dịch như sau: Cô ấy đã từng bị một con khỉ cắn, điều này đã làm cho ấy ghét khỉ suốt quãng đời còn lại

Question 28: at Ha Noi Sakura Festival 2017, we found it very impressive

Trang 9

A. Because it was raining B. Much as it rained

C. If it hadn’t rained D. As soon as it rained

Đáp án B

Kiến thức: Từ nối/ Các loại mệnh đề

Much as + S + V = Although S + V much: mặc dù nhiều

Câu này dịch như sau: Mặc dù mưa nhiều ở Lễ hội Sakura Hà Nội 2017, nhưng chúng tôi vẫn cảm thấy rất ấn tượng

Question 29: This knife is very blunt It needs

A. to sharpen B. sharpening C. sharpened D. sharpen

Đáp án B

Kiến thức: Động từ need

Need + to Vo: cân làm gì [ câu mang nghĩa chủ động]

Need + Ving/ to be Ved: cần được làm gì [ câu mang nghĩa bị động]

Câu này dịch như sau:Con dao này rất cùn Nó cần được mài sắc lại

Question 30: I’ve cleaned it and polished it, it still doesn’t look new

A. While B. Although C. In spite of D. Because

Đáp án B

While S + V: trong khi

Although + S + V: mặc dù

In spite of + noun / Ving: mặc dù

Because + S + V: bởi vì

Câu này dịch như sau: Mặc dù tôi đã làm sạch và đánh bóng nó, nhưng nó vẫn trông không mới lắm

Question 31: more help, I can call my neighbors and my friends

A. Should I need B. Had I needed C. I have needed D. Needed

Đáp án A

Kiến thức: Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Should + S + Vo = If + S + thì hiện tại đơn, S + will/ can Vo

Câu này dịch như sau: Nếu tôi cần thêm sự giúp đỡ, tôi sẽ gọi cho hàng xóm và bạn bè

Question 32: The picture was beautiful

A. she was looking B. at which she was looking

C. at it she was looking D. at that she was looking

Đáp án B

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

giới từ + whom / which Dùng which thay thế cho danh từ chỉ vật trước đó

Trang 10

Động từ: look at [ nhìn chằm chằm vào]

Câu này dịch như sau: Bức tranh mà cô ấy đang nhìn chằm chằm vào rất đẹp

Question 33: The moment he this message, it is necessary that he call me

A. reveived B. is receiving C. will receive D. receives

Đáp án D

Ngữ cảnh đang ở thì hiện tại

Sau các trạng từ chỉ thời gian: The moment = when + thì hiện tại [ không được dùng thì tương lai] Câu này dịch như sau: Ngay khi nhận được tin nhắn này, anh ấy nên gọi cho tôi

Question 34: This house is the others we’ve seen

A. further more expensive B. far more expensive than

C. far most expensive D. father more expensive than

Đáp án B

Kiến thức : far + so sánh hơn để bổ trợ nghĩa cho mức độ so sánh

S+ be + far + more + long adj than + S 2

Câu này dịch như sau: Ngôi nhà này đắt tiền hơn nhiều những ngôi nhà mà chúng tôi đã từng thấy

Question 35: - Jenny: “What did your grammar teacher want to talk to you about?”

- Peter: “I did badly on the last test She studied for it.”

A. asked why I hadn’t B. said why I hadn’t C. asked why hadn’t I D. said why hadn’t I

Đáp án A

Về nghĩa đây là một lời hỏi, vì thế ta dùng ask mà ko dùng say => B và D loại

Đây là câu khẳng định, do vậy không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ => C loại

Đáp án là A

Câu này dịch như sau:

- Cô giáo ngữ pháp muốn nói chuyện gì với cậu vậy?

- Tớ làm rất tệ ở bài kiểm tra trước Cô hỏi tớ tại sao ko học

Question 36: _summer I spent in _UK was one of best in my life

A. A/ a/ the B. The/ - / the C. The/ the/ a D. The/ the/ the

Đáp án D

Chúng ta dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc

đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất (The summer)

The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền (The UK)

Trước so sánh cực cấp (The best)

Ngày đăng: 15/01/2021, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w