Hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro, vì thế nó đòi hỏi rất cao về các điều kiện mang tính chủ quan như: Năng lực quản lý tài chính của các ngân hàng, Trình độ công nghệ ngân[r]
Trang 1CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong chương 1, học viên hệ thống hóa các khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và của NHTM nói riêng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1 Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1.1 Tổng quan về cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Xét theo hướng tiếp cận của đề tài này, học viên xin đưa ra khái niệm cạnh tranh như sau: “ Cạnh tranh là một quá trình ganh đua mà trong đó, các chủ thể kinh
tế ganh đua, tìm mọi biện phá ( kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn kinh doanh) để đạt được mục tiêu kinh tế chủ yếu của mình như: chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần, nâng cao vị thế của mình trên thị trường … Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích.”
1.1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Căn cứ vào chủ thể tham gia trên thị trường
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau
Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trường:
- Cạnh tranh hoàn hảo
- Cạnh tranh không hoàn hảo
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Cạnh tranh giữa các ngành
1.1.1.3 Các chiến lược cạnh tranh
Các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: Chiến lược chi phí thấp nhất, Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm, Chiến lược tập trung
Trang 21.1.1.4 Các công cụ cạnh tranh
Khi muốn tạo ra năng lực cạnh tranh cao, doanh nghiệp cần phải lực chọn công cụ cạnh tranh phù hợp và tìm ra phương pháp để sử dụng tối đa hiệu quả các biện pháp đó Ccos thể phân ra ba loại biện pháp chủ yếu sau: cạnh tranh bằng sản phẩm, cạnh tranh về giá, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
1.1.2 Lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, học viên đề xuất khái niệm
về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó tạo ra, duy trì và phát triển một cách có ý thức những lợi thế của mình trên thị trường nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ lại một cách có hiệu quả sức ép của các lực lượng cạnh tranh và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.”
Theo WEF, năng lực cạnh tranh có thể chia thành 3 cấp cơ bản:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp của Diễn đàn kinh
tế thế giới ( WEF):
- Chỉ tiêu năng lực tài chính: bao gồm quy mô vốn, khả năng sinh lời, mức độ rủi ro của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu năng lực phi tài chính: năng lực sản phẩm dịch vụ, công nghê, nhân lực, trình độ quản lý của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp
1.2 NHTM và năng lực cạnh tranh của NHTM
1.2.1 NHTM
1.2.1.1 Khái niệm NHTM
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại : Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi
từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Trang 31.2.1.2 Vai trò của NHTM
- Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế
- Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
- Chức năng tạo ra tiền
1.2.3 Những đặc điểm chung của NHTM
Xét về bản chất:
-Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị trường
Xét về chức năng:
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn và
có thể vay vốn lẫn nhau
- Cấp tín dụng;
- Không được phép tham gia vào thị trường bất động sản
- Có thể thành lập các công ty độc lập tham gia kinh doanh bảo hiểm và bản thân họ có thể cung cấp dịch vụ bảo hiểm theo các quy định pháp luật
- Có thể cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến các vấn đề tài chính và tiền tệ cho các khách hàng
- Có thể cung cấp dịch vụ giữ quỹ và cầm cố và các dịch vụ khác phù hợp với các quy định của pháp luật
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM
Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Thương mại là sự tổng hợp tất cả các khả năng của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu khách hàng về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, đa dạng, phong phú, tiện ích và thuận lợi, có tính độc đáo so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường, tạo ra được lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận hàng năm của ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và
vị thế cao trên thị trường
1.2.2.2 Mục tiêu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
Từ quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cho thấy, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mai nhằm đạt được bốn
Trang 4mục tiêu cơ bản đó là:
- Có thị phần cao hơn
- Hoạt động kinh doanh an toàn hơn
- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đa dạng hơn, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
- Có lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuật cao
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.1 Các chỉ tiêu năng lực tài chính
Các chỉ tiêu năng lực tài chính mà học viên dùng để đánh giá bao gồm: Vốn điều lệ, Khả năng huy động vốn, Khả năng thanh toán, Mức độ rủi ro, Khả năng sinh lời
1.3.2 Các chỉ tiêu năng lực phi tài chính
Học viên dùng các chỉ tiêu để phân tích là: Số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ; năng lực công nghệ, nguồn nhân lực, quản trị và điều hành; danh tiếng, uy tín, mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng đại lý
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của NHTM
1.4.1 Các yếu tố thuộc nội lực của NHTM
Ngân hàng là một lĩnh vực dịch vụ đặc thù mà đối tượng kinh doanh là quyền
sử dụng tiền tệ và các nghiệp vụ kinh doanh liên quan đến tiền tê Hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro, vì thế nó đòi hỏi rất cao về các điều kiện mang tính chủ quan như: Năng lực quản lý tài chính của các ngân hàng, Trình độ công nghệ ngân hàng, Trình độ, phẩm chất và kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo,cán bộ, nhân viên, Hoạt động marketing và vị thế trên thị trường, Văn hóa doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng
1.4.2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM theo hướng tạo ra cơ hội và thách thức: Đối thủ cạnh tranh, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Sản phẩm thay thế, Khách hàng, Nhà cung cấp, Sự biến động của nền kinh tế
ở trong và ngoài nước, Sự phát triển của khoa hoc và công nghệ, Sự tác động của môi trường văn hoá, xã hội, chính trị và pháp luật
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
Trên cơ sở khung lý thuyết được xây dựng ở chương 1, trong chương 2 học viên đưa ra một bức tranh chung về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, thị trường kinh doanh của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thông qua việc phân tích hệ thống chỉ tiêu được đưa ra ở chương 1 Từ đó học viên rút ra điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Hàng Hải trong thời gian qua làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp ở chương 3
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác
xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công
ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…
2.1.2 Kết quả hoạt động đạt được thời gian vừa qua
Bảng kết quả hoạt động của MSB giai đoạn 2008 – 2010
ĐVT: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu hoạt động 2008 2009 2010
Nguồn: Báo cáo thường niên của MSB 2008 -2010
2.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Dựa vào các chỉ tiêu định tính và định lượng đã phân tích ở chương 1, trong chương
Trang 62, học viên áp dụng các chỉ tiêu đó vào đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
2.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
2.3.1 Những điểm mạnh về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thời gian qua
Thông qua việc phân tích thực trang năng lực cạnh tranh của MSB, học viên tìm ra được những điểm mạnh cơ bản trong năng lực canhjt ranh của ngân hàng như: mạng lưới ngày càng phát triển, ủy tín được nâng cao, hiểu biết tâm lý khách hàng, …
2.3.2 Những điểm hạn chế về năng lực cạnh tranh và nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam trong thời gian qua 2.3.2.1 Những điểm hạn chế về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam trong thời gian qua
Các điểm yếu cơ bản như: huy động vốn chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư tín dụng, chất lượng tín dụng chưa được cải thiện, sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu và chất lượng chưa cao, thị phần đang bị mất dần bởi các NHTM khác
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Hằng Hải Việt Nam
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, tư tưởng của đội ngũ ban lãnh đạo chưa theo kịp với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ hai, chưa có chiến lược kinh doanh cụ thể và dài hạn cũng như chưa có công
cụ, biện pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thứ ba, công tác marketing còn nhiều hạn chế
Thứ tư, chất lượng nhân sự còn nhiều hạn chế
Thứ năm, trình đọ công nghệ ngân hàng còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh
Thứ sáu, công tác phát triển sản phẩm mới chưa được đầu tư đúng mức, các sản phẩm dịch vụ hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, chưa ứng dụng những tiến bộ trong công nghệ vào sản phẩm mới
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, hành lang pháp lý, hệ thống pháp luật ngân hàng chưa đồng bộ
Trang 7Thứ hai, các công cụ điều hành chính sách tiền tệ chưa thực sự tuân theo nguyên tắc thị trường, hiệu quả chưa cao
Thứ ba, chưa có nhiều chương trình hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM tiếp cận với những kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
3.1 Bối cảnh kinh tế thị trường và định hướng phát triên của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
3.1.1 Bối cảnh kinh tế
Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là đặc trưng cơ bản và là xu thế phát triển của thời đại Dựa trên chiến lược phát triển ngành ngân hàng, các cam kết đối với các nước và tình hình thực tiễn tại Việt Nam, môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi sau
Từ đó có thể khái quát những cơ hội và thách thức cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải như sau:
Những cơ hội phát triển:
- Ngân hàng MSB có nhiều cơ hội, điều kiện để mở rộng thị trường; phát triển và đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng hơn, tiện ích hơn
- Cơ hội để Ngân hàng MSB có thể cơ cấu lại khách hàng, lành mạnh hoá các quan
hệ tín dụng và tài trợ thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, có điều kiện tiếp nhận công nghệ ngân hàng tiên tiến nhất
- Cơ hội để Ngân hàn MSB cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh
Những thách thức:
- Thị phần kinh doanh của Ngân hàng MSB đang đứng trước nguy cơ bị thu hẹp
- Huy động vốn ngoại tệ dài hạn của MSB gặp khó
- Sức cạnh tranh của Ngân hàng MSB còn hạn chế do năng lực tài chính và trình độ quản ý còn bất cập, các sản phẩm dịch vụ TTQT còn nghèo nàn, mức độ ứng dụng công
Trang 8nghệ thông tin còn thấp kém so với các ngân hàng nước ngoài là thách thức lớn đối với MSB trong điều kiện Nhà nước đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Thị trường lao động ngày càng linh hoạt hơn, tình trạng "chảy máu chất xám" đang là một thách thức đối với Ngân hàng MSB
- Rủi ro của quá trình chuyển đổi kinh tế và cải cách ngân hàng, rủi ro thị trường sẽ gia tăng cùng với việc tự do hoá thị trường tài chính, lãi suất, tỷ giá và cán cân vốn được
tự do hoá cũng là những rủi ro tiềm ẩn đối với Ngân hàng MSB
3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng MSB
Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng MSB trong thời gian tới
sẽ là tập hợp các biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải đồng thời tận dụng các cơ hội thị trường, kết hợp với các sức mạnh nội lực để vượt qua khó khăn, thách thức Các định hướng chính của MSB bao gồm:
- Đầu tư nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực công nghệ, đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tiến tới là một trong những ngân hàng có công nghệ hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu khách hàng
- Thực hiện tốt công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ trong ngân hàng
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, triển khai hiệu quả các sản phẩm dịch vụ mới
- Triển khai có hiệu quả các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí … nhằm nâng cao giá trị thương hiệu của MSB trên đại bàn cả nước
- Duy trì thị phần hiện có đặc biệt là tại các khu vực thành thị bằng cách đẩy mạnh huy động vốn tại địa phương kể cả nội tệ và ngoại tệ
3.1.3 Các mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể mà MSB đưa ra trong kế hoạch kinh doanh từ 2012 – 2015
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 92011 2012 2013 2014
6 ROA 1.6% 1.75% 1.97% 2.1% 2.3%
Nguồn: Kế hoạch kinh doanh 2011 – 2015 của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng
- Phương án tăng vốn tự có
- Tăng qui mô nguồn vốn
3.2.2 Nâng cao năng lực phi tài chính của Ngân hàng
3.2.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ và năng lực quản lý điều hành
- Phát triển nguồn nhân lực
- Củng cố hệ thống kiểm toán nội bộ
- Xây dựng văn hoá kinh doanh của Ngân hàng Hàng Hải Việt nam
3.2.2.2 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng
Công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng nhất tạo ra lợi thế cạnh tranh của một NHTM, hệ thống công nghệ hiện đại có thể giúp một NHTM đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới, rút ngắn thời gian giao dịch và cắt giảm chi phí…
Để phát huy tối đa hiệu quả của công nghệ hiện đại và không ngừng nâng cao năng lực công nghệ, trước hết MSB cần xây dụng cho mình một chiến lược công nghệ dài hạn trên cơ sở chiến lược kinh doanh Một chiến lược công nghệ dài hạn là công cụ thiết yếu
để ngân hàng thống nhất quản lý những nỗ lực cải tiến công nghệ cảu mình tránh sự đầu
tư manh mún, tùy tiện gây lãng phí Trong thời gian tới, MSB cần đầy mạng hơn nữa việc trang bị công nghệ nhằm tận dụng tối đa hiệu quả công nghệ dựa trên lợi thế nhờ quy mô đồng thời góp phần giảm thiểu sự lãng phí do đầu tư không đồng bộ
3.2.2.3 Đa dạng hóa dịch vụ
Sự đa dạng hóa dich vụ đối với một NHTM có vai trò hết sức quan trọng, nó có thể
Trang 10giúp cho một NHTM đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu cảu các đối tượng khách hàng khách nhau qua đó giúp NHTM mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tu nhiên, như đã phân tích ở chương 2, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của MSB còn chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng Các dịch vụ của MSB hiện tại chủ yếu là các dịch vụ của một NHTM truyền thống, chưa theo kịp được với sự phát triển của hệ thống công nghệ ngân hàng Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc nâng cao năng lực cạnh trnah, MSB cần có những biện pháp cụ thể và phù hợp cho từng loại hình kinh doanh, từng nghiệp vụ
-Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ:
- Giải pháp phát triển đầu tư tín dụng
-Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong nước:
- Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại:
- Giải pháp phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại hối:
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
Thứ nhất,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần phải tổ chức lại theo mô hình phù hợp
với chức năng của NHTW
Thứ hai, NHNN nên rà soát lại những quy định về an toàn hệ thống NHTM
Thứ ba, NHNN nên xây dựng hệ thống thanh toán đảm bảo an toàn, nhanh chóng
chính xác và tiện lợi cho hoạt động thanh toán cho mọi ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Thứ tư, NHNN cần xây dựng các biện pháp kiểm soát luồng vốn quốc tế và nợ nước
ngoài theo quy chế
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ
Thứ nhất, hoàn thiện các quy định pháp lý cả về thủ tục hành chính lẫn những
qui định về quản lý tài chính tiền tệ, tạo nên một hệ thống văn bản pháp quy đồng bộ,
có tính khả thi cao, có giá trị thực hiện trong thời gian lâu dài
Thứ hai, hoàn thiện cơ chế quản lý tín dụng, bảo đảm tiền vay, các cơ chế liên quan
đến chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối, về thanh toán… một cách phù hợp, có hiệu quả cao, thiết thực đối với tình hình hoạt động của các ngân hàng trong nước nhằm kích thích các ngân hàng Việt Nam phát triển, tiến tới bắt kịp với sự phát triển chung của các ngân