1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình (Peacesoft)

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 197,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả cũng đưa ra tiêu chí chủ yếu để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp TMĐT gồm: thị phần và tỷ suất lợi nhuận và chất lượng dịch vụ, thương hiệu.. Từ các[r]

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined

2.1 Quan điểm về năng lực cạnh tranh Error! Bookmark not defined

2.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh Error! Bookmark not defined

2.3 Đặc điểm của các doanh nghiệp TMĐT Error! Bookmark not defined

2.4 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN TMĐT Error! Bookmark not defined.

2.4.1 Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

2.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

2.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN TMĐT Error! Bookmark not defined

2.5.1 Thị phần của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

2.5.2 Tỷ suất lợi nhuận Error! Bookmark not defined

2.5.3 Chất lượng dịch vụ, thương hiệu Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

PEACESOFT Error! Bookmark not defined

3.1 Một số đặc điểm về tổ chức và kinh doanh của PeaceSoft Error! Bookmark not defined

3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển Error! Bookmark not defined

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Error! Bookmark not defined

3.1.3 Kết qủa hoạt động kinh doanh của công ty Error! Bookmark not defined

3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của PeaceSoft Error! Bookmark not defined 3.2.1 Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

Trang 2

3.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 3.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của PeaceSoft qua các chỉ tiêu chủ yếu Error! Bookmark not defined

3.3.1 Thị phần của công ty Error! Bookmark not defined 3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận Error! Bookmark not defined 3.3.3 Chất lượng dịch vụ, thương hiệu Error! Bookmark not defined 3.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của PeaceSoft Error! Bookmark not defined

3.4.1 Điểm mạnh Error! Bookmark not defined 3.4.2 Điểm yếu Error! Bookmark not defined 3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA PEACESOFT .Error! Bookmark not defined 4.1 Định hướng phát triển của Công ty Error! Bookmark not defined 4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của PeaceSoft Error! Bookmark not defined

4.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ Error! Bookmark not defined 4.2.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác Marketing cho công ty Error! Bookmark not defined

4.2.3 Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined

4.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính Error! Bookmark not defined.

4.2.5 Giải pháp đánh giá chất lượng dịch vụ 100

4.3 Các kiến nghị Error! Bookmark not defined 4.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước Error! Bookmark not defined 4.3.2 Đối với hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined 4.3.3 Đối với người tiêu dùng Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Tác giả đưa ra các nghiên cứu có liên quan, đưa ra các lời bình luận, tóm tắt các nội dung như: mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu , kết quả nghiên cứu của các luận văn từ đó làm cơ sở tiền đề để chứng minh đề tài nghiên cứu của tác giả không trung lặp với các công trình nghiên cứu đã công

bố gần đây

Ngoài ra, tác giả đã nêu khái quát bức tranh về mặt nội dung của chính đề tài nghiên cứu của chính tác giả

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trong chương này, tác giả nêu các khái niệm về năng lực cạnh tranh và tổng quát các khái niệm này đồng thời đưa ra lý luận về các cấp độ năng lực cạnh tranh đặc biệt tập trung vào cấp độ cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp làm tiền đề nghiên cứu xuyên suốt luận văn Tác giả cũng đưa ra một số vấn đề liên quan đến doanh nghiệp TMĐT như đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp TMĐT

Từ đó, tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh phù hợp với mô hình của doanh nghiệp TMĐT nói chung, áp dụng với công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hoà Bình nói riêng Trong đó, bao gồm các yếu tố bên trong doanh nghiệp như sản phẩm dịch vụ, chính sách giá cả, quảng cáo và xúc tiến bán hàng, nhân tố con người… và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như bối cảnh kinh tế chung, yếu tố về chính trị - pháp luật

và điều kiện TMĐT Tác giả cũng đưa ra tiêu chí chủ yếu để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp TMĐT gồm: thị phần và tỷ suất lợi nhuận và chất lượng dịch vụ, thương hiệu

Từ các cơ sở lý luận trên tác giả đã áp dụng để phân tích thực trạng năng lực cạnh

tranh của Công ty cổ phần và giải pháp phần mềm Hoà Bình (PeaceSoft) trong chương 3

CHƯƠNG 3

Trang 5

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA PEACESOFT

Khái quát về PeaceSoft

Thành lập từ năm 2001, với vốn điều lệ 11 tỷ đồng, PeaceSoft đã khẳng định tên tuổi của mình trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ TMĐT

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của PeaceSoft Sản phẩm dịch vụ

Sàn TMĐT

Hai sàn TMĐT chodientu.vn và eBay.vn của PeaceSoft là nơi mua sắm an toàn cho người tiêu dùng, đăng bán sản phẩm của người bán

Đối thủ Vật Giá với sàn vatgia.com tồn tại các gian hàng ảo, ảnh hưởng tới người mua hàng Đối thủ VC Corp với sàn enbac.com lại không thể so sánh giá cả các mặt hàng cùng loại của nhiều người bán hoặc so sánh tính năng sản phẩm cùng loại

VC Corp còn sở hữu sàn TMĐT muachung.vn với mô hình người mua được triết khấu cao Nhưng có thể phát sinh việc người bán “đôn giá”, vi phạm luật Thương Mại Thẻ giảm giá không thể trả lại, không có chức năng phản hồi thông tin

Cổng thanh toán trực tuyến

Nganluong.vn kết nối với 26 ngân hàng, tổ chức tài chính, có phương thức thanh toán tạm giữ và xử lý khiếu nại và bảo hiểm giao dịch đảm, có thể thanh toán quốc tế nhờ liên thông qua PayPal

Với baokim.vn của Vật Giá chưa hỗ trợ thanh toán quốc tế So với sohaypay.vn của VC Corp, cổng thanh toán này phải kết nối qua Smartlink, do đó không có tạm giữ,

dễ gây tranh chấp, chi phí thanh toán cao

Mạng quảng cáo trực tuyến

Adnet.vn cho phép người mua quảng cáo tự thiết lập quảng cáo trên nhiều website, diễn đàn, blog Linh động thay đổi quảng cáo, đếm được số người xem quảng cáo, số người bấm chuột vào quảng cáo

Đối thủ VC Corp với Admicro.vn và Ad.vatgia.com của Vật Giá số lượng website kết nối hạn chế Admicro chưa hướng tới khách hàng nhỏ lẻ

Chính sách giá cả

Trang 6

PeaceSoft có chính sách linh động với gian hàng người bán đảm bảo Bạc, Vàng và Kim cương với giá 0,4 - 1,5 triệu đồng

Công ty đối thủ Vật Giá có 2 mức là 500 nghìn và 1 triệu đồng/gian hàng VC Corp tính phí mở tài khoản, đấu giá vị trí gian hàng, bước giá 100 nghìn đồng

Về thanh toán trực tuyến, phí thanh toán trực tuyến của PeaceSoft 1000đồng + 1%/tổng giá trị giao dịch Vật Giá là 1%/tổng giá trị giao dịch và VC Corp là 3%

Về quảng cáo trực tuyến, PeaceSoft có 2 hình thức CPM – tính tiền theo lượt xem 4-60 nghìn/1000 lượt CPC – tính tiền theo lần nhấn chuột từ 1,5 – 18 nghìn/click Quảng cáo CPM của VC Corp 150 nghìn đồng và CPC là 2-20 nghìn đồng/click Còn Vật Giá dịch vụ mới, CPM là 20 nghìn đồng/1000 lượt và CPC 1.100 đồng/click

Quảng bá và xúc tiến bán hàng

Hoạt động này của công ty còn rất yếu, chương trình quảng cáo đơn điệu và nghèo

nàn Quảng bá và xúc tiến bán hàng không phát huy được hiệu quả, không tập trung là

thương hiệu và tăng độ trung thành của khách hàng

Công ty tiến hành hoạt động marketing trực tuyến nhưng cho phục vụ cho nhóm người bán mua gian hàng của công ty giúp họ bán được sản phẩm

Nguồn nhân lực

Công ty phải đầu tư thời gian, chi phí đào tạo nhân viên mới Song công tác đào tạo chưa bài bản, không phát hiện được nhân tố kế cận, trám vị trí khuyết thiếu

Xảy ra tình trạng công ty đối thủ lôi kéo nhân sự dẫn đến mất bản quyền cổng thanh toán trực tuyến

So với đối thủ VC Corp và Vật Giá, công ty có lực lượng dưới đại học chiếm tỷ lệ cao tuy nhiên bố trí đúng việc nên giúp giảm chi phí doanh nghiệp Ở trình độ đại học tỷ

lệ thấp hơn cả 2 đối thủ

Năng lực tài chính

Tổng giá trị tài sản thấp hơn 2 đối thủ VC Corp và cao hơn Vật Giá PeaceSoft chủ yếu kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu, cơ cấu vốn chưa hợp lý

Đối thủ Vật Giá đi đầu trong việc sử dụng vốn hiệu quả trong khi VC Corp tỷ trọng vốn vay cao hơn 2 công ty còn lại

Trang 7

2007 – 2011, tài sản cố định của PeaceSoft không tăng, có xu hướng giảm kể từ

2008 chứng tỏ không đầu tư thiết bị, hệ thống phần cứng mới

Vốn chủ sở hữu PeaceSoft 2008 – 2011 tăng không đáng kể Công ty tập trung phát triển chiều sâu, không mở rộng kinh doanh Lợi nhuận tăng mạnh từ 2007-2011

Trình độ công nghệ và nghiên cứu phát triển

Sau 11 năm PeaceSoft có đội ngũ nhân lực trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phát triển hệ thống TMĐT Các sản phẩm đã được cơ quan quản lý chứng nhận

Có nhiều chứng chỉ lập trình với các phần mềm chuyên dụng

Có đội ngũ nghiên cứu tâm huyết phát triển sản phẩm, sáng tạo

Năng lực quản lý và điều hành

Ban lãnh đạo luôn theo sát tình hình ở các bộ phận và tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh Cơ chế quản lý đã được cải thiện, công tác quản lý điều hành liên tục được kiện toàn ở tất cả các mảng và đưa ra quyết sách kịp thời, đồng bộ, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Chính sách nhà nước đối với lĩnh vực TMĐT

Đến cuối năm 2011, khung pháp lý cho TMĐT Việt Nam đã cơ bản định hình với một loạt văn bản từ luật, nghị định cho đến thông tư điều chỉnh những khía cạnh khác nhau của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT gồm:

Các quy định về giao dịch điện tử và công nghệ thông tin; Các quy định về giao dịch điện tử và công nghệ thông tin; Các quy định về thuế, kế toán; Các quy định về chế tài và xử lý vi phạm

Triển vọng của TMĐT Việt Nam

Các hãng toàn cầu như Google, Alibaba, Rakutan, eBay và Amazon đang tìm cách tăng cường sự hiện diện của họ tại thị trường Việt Nam

Theo khảo sát về TMĐT năm 2011 của Bộ Công thương, TMĐT tiếp tục mang lại hiệu quả tốt cho phần lớn doanh nghiệp Kết điều tra cũng cho thấy TMĐT đối với doanh thu trong năm 2011 là như nhau đối với cả hai nhóm doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

Các doanh nghiệp đều đánh giá cao tác động mạnh mẽ của TMĐT để mở rộng kênh tiếp xúc với khách hàng và quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, chi phí, lợi nhuận

Các điều kiện môi trường TMĐT Việt Nam

Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện;

Hệ thống thanh toán điện tử chưa phát triển; Dịch vụ vận chuyển và giao nhận yếu;

An ninh mạng chưa đảm bảo; Nhận thức xã hội và môi trường kinh doanh chưa thuận lợi

Triển khai TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2011 cho thấy môi trường tổng thể cho sự phát triển TMĐT đã thay đổi theo hướng thuận lợi rõ rệt

Phân tích năng lực cạnh tranh của PeaceSoft qua các chỉ tiêu chủ yếu

Thị phần của công ty

Giai đoạn 2008-2009, PeaceSoft có thị phần thấp nhất so với hai đối thủ là Vật Giá và

VC Corp Nguyên nhân, do PeaceSoft tập trung vào cải tiến sản phẩm sàn giao dịch TMĐT

Giai đoạn 2009-2010, PeaceSoft cho ra công cụ thanh toán trực tuyến

sau VC Corp

Giai đoạn 2010-2011, chớm khủng hoảng kinh tế, lĩnh vực TMĐT cũng như những lĩnh vực khác đã bị ảnh hưởng Mối tương quan thị phần các công ty ổn định

Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của VC Corp là đứng đầu trong tất cả các công ty, tiếp đến là PeaceSoft và Vật giá PeaceSoft cần nâng sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất nhằm tạo ra mức lợi nhuận cao hơn

Về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), VC Corp và Vật giá lại cao hơn nhiều so với PeaceSoft Riêng PeaceSoft, ROE có dấu hiệu tăng trở lại từ 1,35 năm 2010 lên đến 2,22 năm 2011, hiệu quả sử dụng vốn đang được cải thiện

PeaceSoft là công ty có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) bình quân cao nhất

so với VC Corp và Vật Giá chứng tỏ PeaceSoft tiết kiệm chi phí so với 2 đối thủ Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của cả 3 đang ở mức thấp

Trang 9

Chất lượng dịch vụ, thương hiệu

Hệ thống tổng đài này là một lợi thế trước các đối thủ Vật Giá và VC Corp

Các công ty đối thủ Vật Giá và VC Corp không định hướng chuyên biệt mảng dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với từng sản phẩm

Về thương hiệu, hiện nay, cả hai thương hiệu lớn trong lĩnh vực TMĐT quốc tế eBay và Paypal nhưng chưa khai thác phát huy hết tiềm lực vốn có

Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của PeaceSoft

Điểm mạnh

Công ty đã có tên tuổi trong lĩnh vực này và thuộc vào một trong số những doanh

nghiệp hàng đầu về TMĐT và có thương hiệu trong Đông Nam Á

PeaceSoft có hệ thống các sản phẩm phong phú, phát triển theo “hệ sinh thái”, các sản phẩm là sự bổ sung cho nhau

Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng lớn của các cấp có thẩm quyền cũng như các tổ chức chuyên ngành

Công ty có hiểu biết về thị trường với 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực TMĐT, xây dựng sản phẩm mới

Công ty có phương pháp marketing tốt cho người bán và dịch vụ chăm sóc khách hàng được đánh giá cao

Có đối tác chiến lược cung cấp tài chính và tư vấn phát triển các sản phẩm

PeaceSoft duy trì được lợi thế kinh doanh, trong 5 năm tăng trưởng ổn định

Việc quản lý vốn và tài sản ngày càng được tăng cường và có hiệu quả

Hệ thống máy móc máy chủ, máy trạm cơ bản đáp ứng được khối lượng giao dịch,

số lượng khách hàng của công ty

Điểm yếu

Năng lực tài chính của công ty chưa thực sự hợp lý đặc biệt là cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay

Việc phát triển các sản phẩm mới của PeaeSoft chưa kịp thời đáp ứng được yêu cầu của thị trường khi nhu cầu người sử dụng thay đổi

Công tác đào tạo cán bộ kế cận, từ lãnh đạo đến bộ phận nghiệp vụ chưa tốt

Trang 10

Công tác quản lý, bố trí, giao việc cho nhân viên chưa linh hoạt, gây chảy chất xám sang các công ty đối thủ

Truyền thông chưa mang lại hiệu quả mong muốn, nhận biết về hình ảnh, thương hiệu của PeaceSoft còn mờ nhạt

PeaceSoft có thị phần đứng thứ 2 so với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Nguyên nhân của những hạn chế

Nguyên nhân khách quan

Thiếu khuôn khổ pháp lý trong các giao dịch điện tử là rào cản rất lớn đối với sự phát triển của TMĐT

Chưa có chính sách rõ ràng trong lĩnh vực TMĐT cũng như các chính sách thuế,

ưu đãi cho các doanh nghiệp phát triển

Với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới, đặc biệt là các ứng dụng công nghệ thông tin, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có ý nghĩa quan trọng

Người tiêu dùng chưa được bảo vệ và thói quen mua hàng trao tay

Lừa đảo ở lĩnh vực TMĐT làm giảm niềm tin vào các giao dịch TMĐT

Tính bảo mật và riêng tư trong các giao dịch TMĐT

Nguyên nhân chủ quan

Các sản phẩm của đối thủ phong phú, phát triển tốt, chuyển hướng nhanh trong khi công chưa kịp thời thay đổi

PeaceSoft chưa có được thị phần khống chế

Các hệ thống TMĐT chưa có quy chuẩn chung, hầu hết do tự PeaceSoft tự phát triển và xây dựng

Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các

cơ sở dữ liệu truyền thống

Công ty cần tiềm lực đầu tư các máy chủ mạnh phục vụ cho TMĐT

Chưa có hệ thống dịch vụ vận chuyển làm chậm các giao dịch

Công ty chưa có các phương pháp tổ chức, đánh giá hiệu quả các hoạt động TMĐT trong công tác marketing và chưa đầy đủ, hoàn thiện

Số lượng khách hàng, người tham gia giao dịch cũng như giá trị giao dịch thông qua sàn TMĐT chưa đủ lớn

Ngày đăng: 15/01/2021, 18:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w