Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh 4 câu đầu : -> Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh ồn ào, nhốn nháo, xô bồ, suồng sã, nhơ nhớp: bướmưlảưongưlơi, láưgióưcànhưchim, Sớmưđưaưư tốiư tìm I.. b/ Tâm trạn
Trang 2TiÕt 83- §äc v¨n
(TrÝch : TruyÖn KiÒu)
- NguyÔn Du
-Nçi th ¬ng m×nh
Trang 3I Giới thiệu chung:
1 Vị trí đoạn trích:
- Từ câu: 1229 đến câu 1248
- Diễn tả tâm trạng đau buồn,th ơng thân mình của Thuý Kiều khi ở lầu xanh.
2 Bố cục đoạn trích:
- 4 câu đầu :Cảnh sống ở
lầu xanh
- 16 câu cuối: Tâm trạng , nỗi
niềm của Kiều
Trang 5II Đọc - hiểu văn bản
Biết bao b ớm lả ong lơi, Cuộc say đầy tháng trận c ời suốt đêm.
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đ a Tống Ngọc tối tìm Tr ờng Khanh
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
+ Hình ảnh ớc lệ t ợng tr ng “b ớm”,
“ong”
(những kẻ hiếu sắc); “cuộc say”,
“trận c ời(vui thú)
+ Thành ngữ chéo: “b ớm lả ong lơi”
(sự sáng tạo của Nguyễn Du) + Điển tích,điển cố: “ lá gió cành chim”; “Tống Ngọc”, “Tr ờng Khanh”
+ Tiểu đối: “b ớm lả”>< “ong lơi”,
“lá gió” >< “cành chim”, “sớm đ a”>< “tối tìm”
1 Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh( 4 câu
đầu) :
-> Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh ồn
ào, nhốn nháo, xô bồ, suồng sã, nhơ nhớp:
bướmưlảưongưlơi,
láưgióưcànhưchim, Sớmưđưaưư tốiư
tìm
I Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục đoạn trích:
Trang 7Cảnhưngộưthậtưtrớưtrêu,ưngangưtrái.ư
Quaưđóưtácưgiảưthểưhiệnưtháiưđộưcảmư
thôngư,ưtrânưtrọngưưư
Những gã đàn
ông háo sắc, chơi
bời
Tài sắc, vẹn toàn, hiếu nghĩa đủ đ ờng, gia đình nề nếp gia phong
I Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục đoạn trích:
II Đọc - hiểu văn bản
1.Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh( 4
câu đầu) :
Trang 82 Đoạn 2 : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều(16 câu
tiếp) :
a.Tâm trạng Kiều qua lời độc thoại nội tâm(8 câu trên) :
*
* Hai câu đầu :
“ Khi tỉnh r ợu lúc tàn canh
Giật mình mình lại th ơng mình xót xa ’’
- Hoàn cảnh :
+ Thời gian : Tàn canh ( Gần sáng ) + Không gian : Lầu xanh ( hết khách )
- Điệp từ “ mình”(3
lần)
Vắng lặng
=> Sự tự ý thức của Kiều thật đáng quý, đáng
trọng Nó làm nên nhân cách của Kiều
3/
3
2/4/
2
Tâm trạng mệt mỏi chán ch ờngSự thảng thốt, bàng hoàng
- Nhịp
thơ :
Âm điệu nặng nề nghe nh tiếng thở dài, đan
xen tiếng nấc nghẹn ngào, chua xót
+ Kiều: Tỉnh r ợu đối diện với chính
mình
Trang 9“ Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác nh hoa giữa đ ờng
Mặt sao dày gió dạn s ơng, Thân sao b ớm chán ong ch ờng bấy thân!”
* 4 câu
tiếp
-Điệp từ : “ sao” ( 4 lần): Câu hỏi
tu từ thể hiện sự ngạc nhiên nh một lời than, một sự dằn vặt
đến nhức nhối, nỗi tủi thân đến xót xa
I Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục đoạn trích:
II Đọc - hiểu văn bản
1.Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh.
2 Đoạn 2 : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều.
a.Tâm trạng Kiều qua lời độc thoại nội tâm :
Thủ pháp đối lập :
Quá
khứ
Hiện tại
( “Phong gấm rủ
Mặt : “ dày gió dạn s ơng” Thân: “B ớm chán ong ch
ờng”)
( Cuộc sống t ơi
đẹp)
>
<
( Phũ phàng, nghiệt ngã, bị chà đạp)
1 câu
3 câu
Hiện tại lấn l ớt quá khứ, chôn vùi quá
khứ
Trang 10-Thành ngữ
chéo:
* Hai câu tiếp:
Tâm trạng tủi hổ của Kiều
+“Dày gió dạn s ơng”
+“B ớm chán ong ch ờng”
“Mặc ng ời m a Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân
là gì.”
-Nghệ thuật đối lập: “ng ời”(khách làng chơi) > <
“mình”( Kiều) “M a Sở mây Tần” > < “ nào biết
có xuân là gì”
Thái độ thờ ơ,vô cảm, thấy xa lạ giữa chốn lầu xanh ồn
ào ,tấp nập.
- Từ : “ Mặc ng ời”
8 câu thơ diễn tả tâm trạng bẽ bàng , tủi hổ, ê chề của Kiều trứơc cuộc sống nhơ nhớp ở chốn lầu xanh.
Trang 11b/ Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật ( 8
câu cuối) :
Cảnh thiên nhiên và những thú vui ở lầu xanh đ ợc tác giả miêu tả nh thế nào?Bằng bút pháp nghệ thuật gì? Thái độ, tâm
trạng của Kiều tr ớc cảnh đó ra sao?
Câu hỏi thảo luận
“ Đòi phen gió tựa hoa kề,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề
trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng
đeo sầu,
Ng ời buồn cảnh có vui đâu
bao giờ”.
Trang 12- Bút pháp ớc
lệ:
+ Cảnh thiên nhiên: Phong- hoa- tuyết -> Cảnh đẹp nh ng buồn và lạnh lẽo
Tâm trạng Kiều rất buồn, nỗi buồn lan toả , thấm sâu vào cảnh vật:
“ Cảnh nào cảnh chẳng
đeo sầu
Ng ời buồn cảnh có vui đâu
bao giờ”
Trang 13Có vẻ rất thanh
cao
Thái độ của Kiều : “ vui g ợng” để
chiều lòng khách (Không chút mặn mà, thắm thiết)
-Câu hỏi tu từ : “ Ai tri âm đó mặn mà
với ai ?”
Tâm trạng cô đơn , u uất đến tận cùng
vì không có ng ời chia sẻ tâm tình
+ Thú vui : Cầm – kỳ – thi
– hoạ
Trang 14Mối quan hệ gắn bó giữa ngoại
cảnh và tâm cảnh:
+ Cảnh nào cũng buồn vì lòng ng ời
đang buồn
+Thú vui nào cũng nhạt nhẽo , vô vị
vì lòng ng ời chẳng có bạn tri âm.
- Nghệ thuật điệp cấu trúc: “ đòi
phen”(2 lần ) cho thấy:
Cảnh sinh hoạt và tâm trạng Kiều
không chỉ diễn ra một lần mà nhiều lần
Trang 15III/ Tổng kết :
1/ Nội dung:
Đoạn trích thể hiện nỗi niềm th ơng thân
xót phận và ý thức cao về nhân cách,
phẩm giá của nhân vật Thuý Kiều trong hoàn cảnh sống nghiệt ngã.
- Bút pháp ớc lệ
- Nghệ thuật đối xứng
- Sáng tạo từ ngữ , hình ảnh
- Tả cảnh ngụ tình.
Ghi nhớ : SGK
Trang 16Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu1 : ẩn dụ “b ớm chán ong ch ờng” có hàm ý
gì ?
A Tấm thân bị đem ra làm thứ đồ chơi chán
chê cho khách làng chơi.
B b ớm cũng chán ong cũng chê không muốn đến
đậu.
C Tự mình thấy chán chính mình.
D Cuộc sống đầy những chuyện buồn, không có
niềm vui.
Câu 2:
Nếu dùng “biết bao ong b ớm lả lơi” thay cho “biết bao b ớm lả ong lơi” thì hiệu quả nghệ thuật sẽ giảm đi điều gì?
A sức gợi tả cuộc sống ô trọc, xô bồ chốn lầu xanh.
B Sức gợi tả tâm trạng mệt mỏi , chán ch ờng của Kiều.
C Sức diễn tả cuộc sống thác loạn, buông thả.
D Sức diễn tả “ nỗi th ơng mình” của Kiều.
Trang 17Chân dung đại thi hào Nguyễn Du (1765 – 1820)
Trang 18Chúc các thầy cô giáo mạnh
khoẻ, thành đạt Chúc các em học sinh chăm
ngoan , học giỏi