Tác giả và dịch giả a... Tác phẩm Chinh phụ ngâma.. Hoàn cảnh ra đời - Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII.. - Xã hội nhiều biến động: chiến tranh phong kiến; khởi nghĩa nông dân
Trang 1T×nh c¶nh lÎ loi cña ng êi chinh phô
(TrÝch: Chinh phô ng©m)
§äc v¨n:
Nguyªn t¸c ch÷ H¸n: §Æng TrÇn
C«n
B¶n diÔn N«m: §oµn ThÞ §iÓm
Trang 2I Tiểu dẫn
1 Tác giả và dịch giả
a Tác giả
- Đặng Trần Côn (?)
- Quê: Nhân Mục, Thanh Trì (nay: Thanh Xuân,
Hà Nội)
- Sống khoảng nửa đầu thế
kỉ XVIII
- Con người: hiếu học, tài hoa, phóng túng
- Tác phẩm: SGK
Trang 3b Dịch giả
* Đoàn Thị Điểm (1705-1748); Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ
- Quê: Giai Phạm, Văn Giang, Kinh Bắc (nay:
Hưng Yên)
- Con người: tài sắc, thông minh
- Tác phẩm: SGK
* Phan Huy Ích (1750-1822); Tự: Dụ Am
- Quê: Thu Hoạch, Thiên Lộc, Nghệ An (nay: Hà Tĩnh)
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi
-Tác phẩm: SGK
Trang 42 Tác phẩm Chinh phụ ngâm
a Hoàn cảnh ra đời
- Thời gian: những năm 40 của thế
kỉ XVIII
- Xã hội nhiều biến động: chiến
tranh phong kiến; khởi nghĩa
nông dân
Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”
Trang 5b Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Giá trị nội dung:
+ Hiện thực: phản ánh cuộc chiến tranh phong kiến
+ Nhân đạo: lên án chiến tranh phi nghĩa; đồng cảm với những khát khao tình yêu, hạnh phúc
- Giá trị nghệ thuật:
+ Thể thơ: trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch).
+ Sử dụng bút pháp trữ tình, ước lệ tượng trưng
+ Bản dịch: ngôn ngữ tinh tế, phong phú, uyển chuyển.
3 Vị trí đoạn trích
Từ câu 193- 216.
Trang 6II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc - hiểu khái quát
* Đọc – chú thích
* Bố cục:
- 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi
- 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên
- 8 câu sau: Nỗi nhớ thương đau đáu.
2 Đọc - hiểu chi tiết
a Tám câu đầu
Trang 7-Thời gian: dài đằng đẵng
- Không gian: thanh vắng, yên tĩnh
→ Phù hợp để diễn tả tâm trạng
- Hành động:
+ Dạo hiên, gieo từng bước
+ Rủ rèm xuống, cuốn rèm lên
=> Hành động lặp lại, không mục đích → Tâm trạng rối bời, cô đơn
Trang 8- Ngoại cảnh:
+ Chim thước: chẳng mách tin – im lặng
mong ngóng, đợi chờ người chồng
trở về.
+ Ngọn đèn: lặng lẽ khát khao sự đồng cảm, xót xa ngậm ngùi
+ Hoa đèn: thời gian về khuya, sự tàn lụi
sự chờ đợi mỏi mòn, vô vọng.
+ Bóng người: đặc tả nỗi cô đơn.
loi và niềm khát khao sum họp
Trang 9- Nỗi lòng và dáng vẻ:
+ Bi thiết
+ Buồn rầu, chẳng nói
→ Tâm trạng nặng nề
Trang 10- Nghệ thuật:
+ Miêu tả tâm trạng
+ Biện pháp: tả cảnh ngụ tình, đối lập, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, chuyển đổi giọng kể thành lời tự bộc bạch
+ Giọng thơ trầm lắng, tha thiết.
Trang 11 sự cảm thông với hoàn cảnh lẻ loi,
cô đơn của người chinh phụ; trân trọng khát vọng hạnh phúc và lên án chiến tranh.