1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần tập đoàn Dược phẩm và thương mại Sohaco

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 270,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề nóng bỏng về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp hiện nay nói chung và Công ty SOHACO nói riêng tác giả quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụn[r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết vốn đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Vốn là yếu tố không thể thiếu để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không có vốn doanh nghiệp không thể tồn tại được, thiếu vốn sẽ ảnh hưởng đến việc mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang gặp phải khó khăn trong việc quản lý và sử dụng vốn, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Công ty cổ phần tập đoàn Dược phẩm và Thương mại SOHACO (Công ty SOHACO) cũng không là ngoại lệ Là doanh nghiệp cổ phần tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dược phẩm Công ty thực hiện nhập khẩu trực tiếp và phân phối trên phạm vi toàn quốc một số loại dược phẩm Vốn điều lệ của Công ty do các cổ đông góp là 20tỷ đồng Trong quá trình mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, công ty thiếu vốn và phải vay ngân hàng, cá nhân để đảm bảo vốn đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của Công ty Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng vốn của Công

ty vẫn còn một số tồn tại do đó hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa thực sự cao Xuất phát từ những vấn đề nóng bỏng về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp hiện nay nói chung và Công ty SOHACO nói riêng tác giả quyết định chọn

đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần tập đoàn Dược phẩm

và Thương mại SOHACO”

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày thành 3 chương bao gồm:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong

doanh nghiệp cổ phần

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty SOHACO

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty SOHACO

Trang 2

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN

1.1.1 Khái niệm Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không

hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

trừ trường hợp có quy định riêng

1.1.2 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn trong doanh nghiệp cổ phần (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp)

1.1.2.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của vốn

- Thứ nhất, vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn giá trị của các vật tư, tài sản,

hàng hóa của doanh nghiệp

- Thứ hai, vốn được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát

huy được tác dụng

- Thứ ba, vốn phải được gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu

lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

- Thứ tư, vốn của doanh nghiệp phải được vận động không ngừng tạo ra sự

tuần hoàn và chu chuyển vốn

Trang 3

1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

- Một là, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp

- Hai là, vốn giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

- Ba là, vốn giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Phân loại vốn

Tùy theo mục đích quản lý và sử dụng vốn có thể được phân loại như sau:

- Căn cứ vào tính chất sở hữu: gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn: gồm vốn thường xuyên và vốn tạm thời

- Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh:

gồm vốn cố định và vốn lưu động

1.1.5 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN

1.1.5.1 Quản lý sử dụng vốn cố định

 Quản lý về mặt hiện vật

Xét về mặt hiện vật, quản lý vốn cố định gắn liền với việc phân loại tài sản cố định theo các tiêu thức khác nhau như: căn cứ theo quyền sở hữu, căn cứ theo công dụng và căn cứ theo tình hình sử dụng tài sản cố định

 Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định

Về quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định, để tái tạo tài sản cố định doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định Căn cứ vào nguồn vốn hình thành tài sản cố định mà doanh nghiệp có kế hoạch phân phối và sử dụng quỹ khấu hao sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất

1.1.5.2 Quản lý sử dụng vốn lưu động

Những nội dung liên quan đến công tác quản lý sử dụng vốn lưu động:

 Quản lý vốn bằng tiền

Việc quản lý vốn bằng tiền bao gồm nội dung sau: xác định mức tồn quỹ tối thiểu

để tránh rủi ro không có khả năng thanh toán và hoạch định ngân sách tiền mặt

 Quản lý các khoản phải thu

Để theo dõi các khoản phải thu, người ta thường dựa vào các chỉ tiêu, phương

Trang 4

pháp sau: kỳ thu tiền bình quân, sắp xếp các khoản phải thu theo thứ tự thời gian để theo dõi và lên kế hoạch thu nợ khi đến hạn, xác định số dư các khoản phải thu

 Quản lý dự trữ

Việc quản lý tồn kho dự trữ là rất quan trọng để hoạt động của doanh nghiệp không bị gián đoạn Song vấn đề đặt ra là dự trữ bao nhiêu là đúng mức và hợp lý Việc xác định mức dự trữ hợp lý bao gồm việc xác định mức dự trữ hợp lý về nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm chờ tiêu thụ

1.1.5.3 Quản lý vốn đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác

a Khái niệm đầu tư dài hạn

Đầu tư dài hạn là quá trình hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên những tài sản cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai

b Đặc điểm đầu tư dài hạn

Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp có đặc điểm là phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ ban đầu tương đối lớn và được sử dụng có tính chất dài hạn trong tương lai

Do đó, đầu tư dài hạn luôn gắn liền với rủi ro Thời gian đầu tư càng dài thì rủi ro đầu tư càng cao và ngược lại

c Các loại đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Nếu xét theo cơ cấu vốn đầu tư thì đầu tư dài hạn được chia làm 3 loại: đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư về vốn lưu động thường xuyên cần thiết, đầu tư góp vốn dài hạn và đầu tư vào các tài sản tài chính

d Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư bao gồm: chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế, thị trường và sự cạnh tranh, lãi suất và thuế trong kinh doanh, sự tiến bộ khoa học và công nghệ, mức độ rủi ro của đầu tư

và khả năng tài chính của doanh nghiệp

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả kinh doanh được đánh giá bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 5

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Có hai phương pháp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn là: phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn

1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng

vốn cố định trong kỳ =

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Hàm lượng vốn cố định =

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất sinh lời vốn cố định

Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Vòng quay dự trữ (tồn kho) =

Giá vốn hàng hóa

Tồn kho bình quân trong kỳ

Kỳ thu tiền bình quân =

Tổng số ngày trong một kỳ Vòng quay khoản phải thu trong kỳ

Vòng quay khoản phải thu

trong kỳ

= Doanh thu bán hàng trong kỳ Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay vốn lưu động

trong kỳ

= Doanh thu thuần trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Tỷ suất sinh lợi vốn lưu

động trong kỳ

= Lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ

ROE =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

ROA =

Lợi nhuận trước thuế và lãi Tổng tài sản

Trang 6

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn gồm: Tính chất, đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, công tác thẩm định dự án và quyết định đầu tư của doanh nghiệp, nhân tố con người

1.3.2 Nhân tố khách quan

Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến những nhân tố có tác động lớn đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố như: môi trường pháp luật, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, nhân tố thị trường, nhân tố công nghệ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY SOHACO

2.1 KHÁI QUÁT VỀ SOHACO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO (tên giao dịch

là SOHACO) được thành lập vào tháng 10 năm 2005 Trụ sở của SOHACO đặt tại

số 5 phố Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

SOHACO là loại hình Công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp Vốn điều lệ của SOHACO là 20tỷ đồng, được góp bởi chín cổ đông Hiện tại SOHACO đang nắm quyền kiểm soát tại ba Công ty là Công ty TNHH Sông Nhuệ

và Công ty TNHH Kỹ thuật tin học Nam Thành và Xí nghiệp dược phẩm Á châu (Công ty TNHH) với tỷ lệ vốn góp ở mỗi Công ty chiếm trên 50% Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của SOHACO là kinh doanh các mặt hàng dược phẩm SOHACO nhập khẩu trực tiếp các loại thuốc tân dược từ Đài Loan, Đức, Hàn Quốc,… sau đó phân phối lại cho các công ty con và khách hàng trên toàn quốc

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc và các phòng ban chức năng

Trang 7

2.1.3 Đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của SOHACO

Hàng hóa tại SOHACO được chia thành hai nhóm chính đó là nhóm hàng nhập khẩu và nhóm hàng nội địa Nhóm hàng nhập khẩu của Công ty chiếm tỷ lệ khoảng 70% trong tổng giá trị của tất cả các mặt hàng Nhóm hàng nội địa chiếm tỷ trọng khoảng 30% trong tổng giá trị các mặt hàng trong kỳ kinh doanh

Hiện nay các loại thuốc nhập khẩu đã được SOHACO phân phối qua hai kênh, một kênh là phân phối qua hệ thống các bệnh viện và một kênh khác là bán trên thị trường tự do trên phạm vi toàn quốc

Doanh thu bán hàng của Công ty liên tục tăng trưởng qua các năm Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2006 là 1.424 triệu đồng, năm 2007 tăng lên đến 3.050 triệu đồng, năm 2008 là 2.920 triệu đồng Nhờ có kết quả kinh doanh qua các năm, thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện Thu nhập của người lao động tăng trung bình 20% mỗi năm

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY SOHACO

2.2.1 Cơ cấu vốn hiện tại của SOHACO

Vốn chủ sở hữu của Công ty liên tục tăng qua các năm 2006, 2007, 2008 Bên cạnh đó tổng vốn của Công ty cũng tăng liên tục qua các năm 2006, 2007, 2008 Tuy nhiên tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu không nhanh bằng tốc độ tăng của tổng vốn nên làm cho tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm liên tục giảm qua các năm từ 41,36% năm 2006 giảm xuống còn 36,87% năm 2007 và còn 33,7% năm 2008 Vì vậy, tỷ suất tự tài trợ của Công ty càng giảm tức là hệ số đòn cân nợ tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngày càng tăng để phục vụ cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty Và do đó, tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn ngày càng tăng lên

Vốn lưu động của Công ty tăng liên tục qua các năm Tài sản lưu động biến động tăng lên qua các năm là do sự gia tăng chủ yếu của các khoản phải thu, hàng tồn kho và tiền mặt

Công ty không vay dài hạn ngân hàng mà đã sử dụng hết vốn tự có của mình cộng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn Xét về khía cạnh chi phí thì khá hiệu quả do Công ty đã tiết kiệm được chi phí vay vốn dài hạn song nếu xét trên góc độ đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ giữa tài sản

và nguồn vốn thì điều đó chưa hẳn đã tốt mà ngược lại rất rủi ro cho Công ty

Trang 8

2.2.2 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty

Hiệu suất sử dụng vốn của Công ty bị giảm dần qua các năm Mặc dù doanh thu không ngừng tăng trưởng qua các năm 2006, 2007, 2008 Song tốc độ tăng của doanh thu năm 2007 và 2008 là 25% và 27% thấp hơn tốc độ tăng của vốn tương ứng là 63% và 28% nên hiệu suất doanh thu trên vốn giảm xuống từ 1,83% năm

2006 xuống còn 1,4% năm 2007 và giảm tiếp xuống còn 1,39% năm 2008

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Mặc dù có sự giảm sút của hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất sử dụng tài sản cố định song nhìn chung các chỉ số này của Công ty vẫn là cao Cụ thể, hiệu suất sử dụng vốn cố định qua các năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là 203,548; 57,162; 48,681 còn hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 196,529; 49,672; 41,170 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (hay tài sản cố định) có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hàm lượng vốn cố định (hay tài sản cố định) Chính vì thế khi hiệu suất sử dụng vốn cố định (hay tài sản cố định) giảm xuống thì hàm lượng vốn cố định hay tài sản cố định tăng lên Cụ thể hàm lượng tài sản cố định qua các năm 2006, 2007, 2008 lần lượt

là 0,005; 0,02; 0,024 còn hàm lượng vốn cố định là 0,005; 0,017; 0,021

2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay hàng tồn kho giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2006, vòng quay hàng tồn kho là 21,44 vòng, năm 2007 giảm xuống còn 8,66 vòng, năm 2008 giảm xuống còn 8,32 vòng

Vòng quay khoản phải thu giảm qua các năm 2006 (12,64 vòng), năm 2007 (6,81 vòng) và năm 2008 (6,6 vòng) Và do đó, kỳ thu tiền bình quân của Công ty cũng tăng lên từ 28 ngày năm 2006 lên 53 ngày năm 2007 và 55 ngày năm 2008 Với vòng quay vốn lưu động chậm cộng với kỳ luân chuyển vốn lưu động lâu đã tác động làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty thấp Hệ số sinh lời của vốn lưu động của Công ty thấp và giảm dần Điều đó cho thấy Công ty chưa thực sự sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả Công ty cần phải tìm các giải pháp để khắc phục tình trạng này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong thời gian tới

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY SOHACO 2.3.1 Những kết quả đạt được

Công ty SOHACO đã xây dựng được một cơ cấu vốn khá phù hợp cho đơn vị mình Vì Công ty chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên tỷ trọng vốn

Trang 9

lưu động trong tổng vốn của Công ty cao hơn tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn

và luôn chiếm trên 60% trong tổng nguồn vốn Công ty đã bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của mình, đã sử dụng khá hiệu quả vốn lưu động

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

a Về cơ cấu tổng vốn của SOHACO

- Nợ phải trả liên tục tăng qua các năm, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn luôn cao hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn trong cả 3 năm.Điều này chứng tỏ khả năng chủ động và độc lập về tài chính của Công ty ngày càng giảm, rủi ro sử dụng vốn tăng

- Công ty xây dựng và sử dụng cơ cấu vốn chưa hợp lý gây lãng phí chi phí sử dụng vốn

b Về quản lý sử dụng tổng vốn

Do tốc độ tăng của nguồn vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu qua các năm nên hiệu suất doanh thu trên tổng nguồn vốn giảm dần qua các năm Điều này chứng tỏ Công ty chưa khai thác và sử dụng hết tiềm lực của vốn và như vậy hiệu quả sử dụng vốn chưa cao

c Về quản lý sử dụng vốn cố định

- Thứ nhất, mặc dù vốn cố định tăng liên tục qua các năm song hiệu suất sử

dụng vốn cố định và hệ số sinh lời của vốn cố định lại giảm dần qua các năm Điều này chứng tỏ vốn cố định chưa được sử dụng và khai thác hiệu quả

- Thứ hai, chưa khai thác hết công suất tài sản cố định

- Thứ ba, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định của Công ty hiện tại chưa

hợp lý

d Về quản lý sử dụng vốn lưu động

 Về hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho tăng dần qua các năm làm cho vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảm tác động làm cho vòng quay vốn lưu động cũng giảm, kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng lên dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm

Trang 10

 Về khoản phải thu khách hàng

Cũng giống như hàng tồn kho, giá trị các khoản phải thu của Công ty lần lượt tăng lên qua các năm trong khi vòng quay khoản phải thu lại giảm, kỳ thu tiền bình quân tăng lên làm cho vòng quay vốn lưu động giảm, kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng lên làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm

2.3.2.2 Nguyên nhân

a Nguyên nhân chủ quan

- Thứ nhất, chính sách đầu tư của Công ty chưa hợp lý

- Thứ hai, Công ty chưa xây dựng được kế hoạch quản lý, sử dụng và khai thác

tài sản cố định

- Thứ ba, dự trữ hàng tồn kho của Công ty tương đối cao và liên tục tăng qua

các năm do một số nguyên nhân như: năm 2007 có sự thay đổi trưởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, do công tác lập kế hoạch bán hàng chưa sát thực

- Thứ tư, Công ty chưa áp dụng các biện pháp đồng bộ trong việc quản lý

khoản phải thu khách hàng

b Nguyên nhân khách quan

- Thứ nhất, do sự biến động của nguyên vật liệu trên thế giới

- Thứ hai, do biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng làm tăng giá vốn và

giảm lợi nhuận của Công ty

- Thứ ba, do lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tăng

- Thứ tư, do chính sách thuế nhập khẩu của Nhà nước chưa hợp lý

- Thứ năm, do hệ thống thông tin của ngành hải quan và kho bạc chưa hoàn

thiện ảnh hưởng tới việc thông quan và nhận hàng của Công ty

- Thứ sáu, do quy định và thẩm quyền giải quyết của Cục quản lý dược nên

việc Công ty tăng giá bán cũng gặp nhiều khó khăn

- Thứ bảy, do Công ty gặp khó khăn trong việc xin giấy phép lưu hành sản

phẩm từ Cục quản lý dược

Ngày đăng: 15/01/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w